khóa luận tốt nghiệp chiến lược kinh doanh của các công ty hàn quốc tại thị trường việt nam - Pdf 12


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
QUẢN
TRỊ
KINH
DOANH
CHUYÊN NGÀNH:
KINH
DOANH
QUỐC TÊ
POREIGN
TIMDE
UNIVERSiry
KHÓA
LUẬN
TÓT
NGHIỆP
TÊN ĐỂ TÀI:
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY
HÀN
QUỐC
TẠI THỊ
TRƯỜNG
VIỆT
NAM-
Họ và tên
sinh

mở
đầu
Ì
Chương Ì: Lý
luận
chung
về
chiến
lược
kinh
doanh
quốc
tế
/.
Khái niệm
chiến lược kinh
doanh
guốc tế.
3
1.
Khái
niệm
chiến
lược
3
2.
Khái
niệm
chiến
lược

tế quốc tế 7
4.2. Yếu
tố về
thị trường
và cầu 7
4.3.
Yếu tố
chi
phí
8
4.4.
Yếu
tố
cạnh tranh
8
5. Quy
trình
quốc
tế
hóa
hoạt
động
của
doanh
nghiệp
9
5.7.
Giai đoạn
Ì:
Bước đầu

chiến
lược
kinh
doanh
13
1.1.
Phân
tích
môi
trường kinh
doanh 13
1.2.
Phân
tích
môi
trường
nội
bộ
doanh nghiệp
18
1.3.
Lập ma
trận tống
hợp
SWOT 19
2.
Các phương
thức
thâm
nhập

QTKD
Khóa 41
2.4.
Liên doanh(Joint venture)
24
2.5.
Công
ty
100% vốn nước
ngoài
(100%
foreign-owned capital)
25
3. Phân
loại
chiến
lược
kinh
doanh
quốc
tế
26
3.1.
Phán
loại theo chiến lược
cạnh
tranh
26
3.2.
Chiến

Các
vấn
đề
cần
quan
tâm
khi
triển khai thực hiện chiến lược kinh
doanh quốc
tế 38
Chương 2:
Chiến
lược
kinh
doanh
của các cóng ty Hàn Quốc tại thị
trường
Việt
Nam
/.
Các nhân
tố
ảnh hướng đến
chiên lược kinh
doanh của
các
cóng
ty
Hàn
Quốc

lý cho việc
điều
tiết
hoạt
động
thương
mại Việt
Nam-Hàn Quốc
2.1.
Các
hiệp định
đã

kết
giữa Việt
Nam

Hàn Quốc 47
2.2.
Các
hiệp định
ASEAN-Hàn Quốc 47
li.
Tổng quan chung về
tình hình hoạt
động của
các
công
ty
Hàn Quốc

-
Lớp Anh 4
-
Khoa
QTKD
Khóa 41
3.1.
Các
điểm
mạnh
của
công ty
Hàn Quốc
hoạt động
tại
Việt
Nam 50
3.2.
Các
điểm
yếu của
công ty
Hàn Quốc
tại
Việt
Nam 51
in.
Chiến lược kinh
doanh của
các

55
1.4.
Công
ty
100%
vốn
nước
ngoài
55
2.
Chiến
lược
cạnh
tranh
của
các công
ty sản
xuất
Hàn Quốc
tại
thị
trường
Việt
Nam 56
2.1.
Chiến lược
chi phí
thấp
(
Overall cost Leadershìp)

3.1.
Nhận
xét và
đánh
giá
về
phương thc thâm
nhập
thị
trường
của các
công
ty sản
xuất
Hàn Quốc 61
3.2.
Nhận
xét và
đánh
giá
chiến lược cạnh tranh
của các
công
ty sản
xuất
Hàn Quốc 62
Chương 3 : Bài học
kinh
nghiệm
cho các

thị
trường xuất khẩu
64
1.2.
Nâng
cao vị
thế
trong quan
hệ
thương
mại
quốc
tế và
trong tranh
chấp thương
mại
quốc
tế
69
Chu Thị
Việt
Anh
-
Lớp Anh 4
-
Khoa
QTKD
Khóa 41
1.3.
Hưởng

nghiệp
khi
Việt
Nam
gia
nhập
WTO 72
2.1.
Nguy cơ
bị
mất
thị phần,
mất
thị trường
72
2.2.
Nguy cơ
bị
các
doanh nghiệp nước ngoài
thu hút
nhăn viên

trinh
độ
cao
74
2.3.
Nguy cơ
bị thu

chọn quốc
gia
để
thâm nhập
76
1.2.
Xác
định phương thức thâm nhập thị trưởng
78
2. Bài học kinh
nghiệm
đối với vấn
đề
cần lựa
chọn

triển
khai
chiến
lược
cạnh
tranh
như
thế
nào để có
thể
thành công
trên
thị
trường

Chu
Thị
Việt
Anh
-
Lớp Anh 4
-
Khoa
QTKD
Khóa 41
LỜI
MỞ
ĐẦU
Trong bối
cảnh
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế hiện
nay,
việc
nâng
cao sức cạnh
tranh
của
hàng
hoa
không
chỉ

tế
cụ
thể

khả
thi.
Kể
tặ
khi
tiến
hành
đổi mới,
Việt
Nam
luôn
quan
tâm đến
việc
mở
rộng
quan hệ
nhiều
mặt
với
các
nước, đặc
biệt
với
các nước
thuộc

thiết
lập
quan
hệ
ngoại giao
chính
thức
vào
cuối
năm
1992.
Đến nay,
trải
qua hơn một
thập
kỷ phát
triển,
với
kim
ngạch
xuất
khẩu
của
Việt
Nam
vào Hàn Quốc
đạt
630
triệu
USD

công
mỹ
nghệ,

phê, rau
quả, than
đá.
Ngoài
ra,
Hàn Quốc còn là
đối
tác
cung
cấp
hàng hoa
nhập khẩu
lớn thứ
5
của
Việt
Nam,
đạt tổng
kim ngạch
lên đến
3,600
triệu
USD, các mặt hàng
nhập khẩu
chủ
yếu

Hiện
nay
Hàn
Quốc đứng
thứ
tư về đầu tư
trực
tiếp
vào
Việt
Nam
bao
gồm
1.174
dự án
với tổng
số vốn
đầu
tư là
5,867
triệu
USD.
Trong
572
doanh
nghiệp
Hàn Quốc đang
kinh
doanh
tại

đã
quyết
định
chọn
đề
tài
"Chiến
lược
kinh
doanh
của các công
ty
Hàn
Quốc
tại
thị
trường
Việt
Nam" nhằm tìm
hiểu
những

do dẫn
tới
sự
thành công
của
các công
ty
Hàn

hạn chế về
thời
gian

kinh
nghiệm
nghiên
cứu, người
viết
khóa
luận xin
được
tập
trung
nghiên cứu
chiến
lược
kinh
doanh
của các công
ty
sản
xuất
Hàn Quốc
tại
Việt
Nam vì các công
ty
sản
xuất

Ì:
Lý luận chung về
chiến lược kinh
doanh quốc tế
Chương 2: Chiến lược kinh doanh của các công ty Hàn Quốc
tại
thị
trường Việt
Nam
Chương
3:
Bài học
kinh
nghiệm cho các doanh nghiệp
Việt
Nam
Tác
giả xin
được bày tỏ lòng
biết
ơn chân thành
tới
các
thầy
cô giáo
trong
khoa
Quản
Trị
Kinh

này.
Tấc
giả xin
gửi
lời
cảm ơn đặc
biệt tới
gia
đình,
bạn
bè, những người
thân
yêu đã giúp đỡ và cễ vũ tác
giả trong suốt
thời
gian
vừa qua.

thời
gian
nghiên cứu có hạn nên bài khóa
luận
không
thể
tránh
khỏi

sai
sót,
tác

1. Khái niệm
chiến
lược
"Thuật
ngữ
chiến
lược

nguồn
gốc từ
tiếng
Hy
Lạp
với
2
từ
stratos
(quân
đội,
bầy,
đoàn) và
agos
(lãnh
đạo,
điều
khiển).
Chiến
lược được sử
dụng
đầu

quân
sự,
trong
lĩnh
vực
kinh tế,
chiến
lược được
hiểu
là các chính sách phân bổ
nguồn
lực
sẵn có
với
mục
đích
làm
thay
đổi thế
cân
bằng
cạnh
tranh

chuyển
lợi
thế cạnh
tranh
về
phía

vốn
Kết
quả
Đất
đai, quyền
lực
Thị phần, doanh
thu,
lợi
nhuận
Tóm
lại,
chiến
lược là
việc
xác định
những
mục
tiêu

bản dài hạn

lựa
chọn
phương
thức
hành động cùng
việc
phân bổ cấc
nguồn

Anh
-
Lớp Anh 4 -
Khoa
QTKD
Khóa 41
2.
Khái
niệm
chiến
lược
kỉnh doanh
Từ
thập
kỉ 60
(thế
kỉ 20)
chiến
lược được ứng
dụng
vào
lĩnh
vực
kinh
doanh

thuật
ngữ
chiến
lược

được các mục tiêu
thực
hiện
của
doanh
nghiệp.
"Chiến
lược để đương đầu
với
cạnh
tranh
là sự
kết
hợp
giữa
mục tiêu cần
đạt
tới
và các phương
tiện

doanh
nghiệp
cần tìm để
thực
hiện
các mục
tiêu."
2
"Chiến

chiến
lược
kinh
doanh
bao gồm các
nội
dung sau:
Phần
Ì: Giới
thiệu
về doanh
nghiệp:
• Khái quát
về doanh
nghiệp
• Chức năng
nhiệm
vụ
của doanh
nghiệp
• Một
số đặc
điểm
chính
của doanh
nghiệp
• Cơ
cấu
tổ
chức

hội

nguy
cơ đe
dọa.
• Phân
tích
nội
bộ làm

điểm
mạnh,
điểm
yếu của doanh
nghiệp.
2
http://home,att,net/~nickols/strategv definilion.htm
3
PGS.TS.Nguyễn
Thành Độ,
TS.Nguyỉn
Ngọc
Huyền
(2002),
Giáo
trình
chiến lược kinh
doanh và phát
triển
doanh

khác
nhau.
• Lựa
chọn
chiến
lược
kinh
doanh
cho tương
lai.
Phần
3: Các vấn đề
thực
hiện chiến
lược
• Các mục tiêu
ngắn
hạn
của
doanh
nghiệp.
• Phân bổ các
nguồn
lực
để
thực
hiện.

Hoạt
đống

• Phương hướng
doanh
nghiệp
cố
gắng
vươn
tới
trong
dài hạn.
• Doanh
nghiệp
phải
cạnh
tranh
trên
thị
trường nào và
những
loại
hoạt
đống nào
doanh
nghiệp
thực
hiện
trên
thị
trường đó
(thị
trường,

lực
kỹ
thuật, trang
thiết
bị)
cần có để có
thể
cạnh
tranh
được.
• Những nhân
tố từ
môi trường bên ngoài ảnh hưởng
tới
khả năng
cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp
như
thế
nào.
3. Khái niệm chiến lược kinh doanh quốc tế
Trong
bối
cảnh
toàn cầu hóa nền
kinh tế thế
giới,

về
chiến
lược
kinh
doanh
quốc
tế.
5
Chu Thị
Việt
Anh
-
Lớp Anh 4
-
Khoa
QTKD
Khóa 41
Chiến
lược
kinh
doanh quốc tế

chiến
lược giúp
doanh
nghiệp
đương
đầu
với
sức ép

điểm
thâm
nhập
phù hợp
nhất
cho
sản
phẩm của
doanh
nghiệp.
"Chiến
lược
kinh
doanh quốc
tế

một
chiến
lược cho phép công
ty
phát
triển
bền
vững,
cân
bằng
các
lợi
ích
ngắn hạn,

phi vật chất
như
việc
sử
dụng

hiệu
quả
các
nguồn
năng lượng cần được duy trì và bảo toàn, các chính sách
nguồn
nhân
lực
cho phép nhân viên cân
bằng
công
việc,
gia
đình và
những
mối
quan
tâm cá
nhân,
những
trách
nhiệm

hội

giới,
không chỉ
giới
hạn
trong
một
quốc
gia nội
địa.
4. Các yêu tô thúc đẩy doanh nghiệp tham gia hoạt động trên thị
trưậng
quốc
tế
Phát
triển
kinh
doanh
trên
thị
trưậng
quốc
tế
thực
chất
là bành trướng
hoạt
động
kinh
doanh
ra toàn

trưậng
nội
địa bão
hoa,
đây là
biện
pháp để
doanh
nghiệp
có thể
tiếp
tục phát
triển
kinh
doanh
với tốc độ cao,
trong
khi
doanh
nghiệp
chỉ cần đầu tư các
nguồn lực
tăng thêm vào một đưậng
lối
kinh
doanh quen
thuộc,
mặc dù môi trưậng
kinh
doanh

phần
không nhỏ vào
quyết
định phát
triển
kinh
doanh
trên
thị
trường
quốc
tế
của
doanh
nghiệp.
4.1. Mức độ hội nhập kinh tế quốc tế
Toàn cầu hoa và
hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế
đã
trở
thành xu
thế
khách
quan
chi

tế.
Trong
bối cảnh
hiện
nay,
hội
nhập
kinh
tế quốc tế
không chỉ đơn
thuần
giới
hạn
trong
phạm
vi
cắt
giảm
thuế
quan
mà đã được mở
rộng
ra
tất
cả
lĩnh
vực
liên
quan
đến chính sách

doanh
nghiệp
nước ngoài.
4.2. Yếu tó về thị trường và cầu
Sự phát
triển
của hệ
thống
thông
tin,
hệ
thống giao
thông vận
tải
trên
toàn
thế
giới
đã
tạo điều
kiện
thuận
lợi
cho thương mại
quốc
tế
phát
triển.
Ngày
nay,

mô cầu của
thị
trường
quốc
tế lớn
hơn
rất
nhiều qui
mô cầu của
thị
trường
nội
địa. Khi doanh
nghiệp
tiếp
cận
đến
phạm
vi thị
trường
rộng lớn
hơn đấng
nghĩa doanh
nghiệp
tiếp
cận
với
những
nhu cầu đa
dạng

tìm
thị
trường
tiêu
thụ
hàng hóa có
lợi,
tức
là giá bán của hàng hóa
phải
giúp cho
doanh
nghiệp
bù đắp các
chi
phí
kinh
doanh
và có
lợi
nhuận.
Việc
tìm
thị
7
Chu Thị
Việt
Anh
-
Lớp Anh 4

hơn ở
thị
trường
nội
địa và giá
trị
ngoại
tệ,

thể
được dùng
nhập
khẩu
nhứng
hàng hóa
trong
nước chưa
sản xuất
được
hoặc
sản
xuất
chưa đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng.
4.3. Yếu tố chi phí
Nhờ
hoạt
động trên
thị
trường
thế

một
doanh
nghiệp

thể
đạt được
hiệu
quả
giảm
chi
phí nhờ số lượng hàng hóa tiêu
thụ
lớn. Việc
bán một
khối
lượng hàng hóa
lớn với
giá cả
phải
chăng trên
thị
trường
quốc
tế,

thể
giúp cho
doanh
nghiệp,
thậm

thể
nào
đạt
được.
Mặt
khác,
hoạt
động trên
thị
trường
thế
giới
còn giúp
doanh
nghiệp

thể
khai
thác được các yếu
tố chi
phí
rẻ
về nguyên
liệu,
nhân công hay
vận
tải
khi
doanh
nghiệp đặt

cạnh
tranh
trên
thị
trường
trong
nước
mạnh.
Doanh
nghiệp lựa
chọn
giải
pháp
tham
gia hoạt
động trên
thị
trường
quốc
tế
nhằm tránh
đối
đầu
với
các
đối thủ
mạnh
trên
thị
trường

nghiệp.
5. Quy trình quốc tế hóa hoạt động của doanh nghiệp
Các
giai
đoạn phát
triển
thị
trường
quốc
tế của
doanh
nghiệp:
• Bước đầu thâm nhập
thị
trường nước ngoài
• Mở
rộng thị
trường địa phương hay
quốc
gia
• Hợp lý hóa toàn cầu
Trước
khi
quốc
tế
hóa, bất kì một doanh
nghiệp
nào
cũng
đều bắt đầu

cũng
như quy mô
thị
trường
nội địa.
Nếu
qui

thị
trường
nội
địa lớn
sẽ làm chậm quá trình
quốc
tế
hóa của các doanh
nghiệp
nhưng đổng
thối lại
tạo
cho các doanh
nghiệp
này
tiềm
lực khi
tham
gia thị
trường
quốc
tế

Những
sai
lầm
trong
bước đầu
thâm nhập có
thể
gây
tổn hại
tới
danh
tiếng
của doanh
nghiệp
và khó
khắc
phục.
Hoạch định đúng
chiến
lược ban đầu thâm nhập là cốt yếu để định
hướng
phát
triển
thị
trường
quốc
tế.
Các doanh
nghiệp
đang ở

cần xem xét đến
môi trường
kinh
doanh ở nước đó (tính ổn định và
tốc
độ tăng trưởng
9
Chu Thị
Việt
Anh
-
Lớp Anh 4
-
Khoa
QTKD
Khóa 41
kinh
tế,
môi trường chính
trị,
tài
chính,
luật
pháp,
những
quan
điểm
về
đầu tư nước
ngoài);

điểm thâm
nhập:
Doanh
nghiệp
nghiên cứu và
quyết
định
doanh
nghiệp
nên thâm
nhập
thị
trưòng mồt số nước
cùng mồt lúc hay thâm
nhập
mồt nước
trước
rồi
sau
đó
tích
lũy kinh
nghiệm
rồi tiếp
tục
thâm
nhập
các
thị
trường nước

quốc
gia
này?
"Mỗi
phương
thức
thâm
nhập
khác
nhau
về
nguồn
lực,
điều
kiện
hợp
lý đối với thị
trường
nước
ngoài.
Các công
ty

thể
giới
hạn ở mức đồ hợp lý ở
những
nước có
rủi
ro

soát và
lợi
nhuận
tiềm
năng cao hơn nhưng
rủi
ro
cũng
cao
hơn.
Phương
thức
thâm
nhập
cũng
căn cứ vào
qui

thị
trường và
tiềm
năng tăng trưởng
của

cùng như các nhân
tố
như
chi
phí
sản xuất địa

được cơ sở
sản
xuất.
Doanh
nghiệp tập trung
phát
triển
sản phẩm,
chuỗi
sản phẩm và các đơn vị
kinh
5
PGS.TS.Nguyễn
Bách
Khoa
(2004),
Chiến
Lược Kình Doanh Quốc
Tế,
Nhà
xuất
bản
thống
kê,
tr
57
10
Chu Thị
Việt
Anh

nghiệp
chủ yếu
thực hiện
những
còng
việc:
biến đổi
sản phẩm, sở hữu bản
quyền
các sản phẩm và nhãn
hiệu mới.
Tiêu
chuẩn
chủ yếu
khi
doanh
nghiệp
đưa
ra
các
quyết
định
chiến
lược là
tiềm
năng
phát
triển
thị truồng
địa phương và đảm bảo tính

doanh
nghiệp
tích
lũy
được
kinh
nghiệm
trong kinh
doanh
ở một số
thị
trưấng xác
định,
hay
thiết
lập
được các mối
quan
hệ
tốt với
các
nhà
phẫn
phôi,
quảng
cáo.
5.3. Giai đoạn 3: Hợp lý hóa toàn cầu
Một
số động
lực

công
nghiệp
• Phát
triển
cạnh
tranh
trên
qui
mô toàn cầu
"Giai
đoạn
cuối
cùng của quá trình
quốc
tế
hóa của
doanh
nghiệp
được
đặc
trưng
bởi
sự định hướng toàn cầu hóa
trong
triển
khai

thực thi chiến
lược.
Doanh

và để
cải
thiện
sự
phối
hợp
kinh
doanh
giữa
các
quốc
gia.
6
PGS.TS.Nguyển Bách Khoa (2004), Chiến Lược Kinh Doanh Quốc Tế, Nhà xuất bản
thống
kê,
tr
62
'PGS.TS.Nguyễn
Bách
Khoa
(2004),
Chiến
Lược Kinh Doanh Quốc
Tế,
Nhà
xuất
bản
thống
kẽ,

cầu.
Mục đích
theo đuổi
của
doanh
nghiệp
là tăng cường sức
mạnh
do
hoạt
động ở
qui
mô toàn cầu và
những

năng,
tài sản có
thể di
chuyển
ra
nước ngoài như các bí
quyết
R&D,

quyết
sản
xuất,
tài năng
quản
trự,

thự
trường khác
nhau
trên toàn
thế
giới
sao cho
đạt
được sức
mạnh
toàn
cẩu.
Để

thể
dựch
chuyển
tới
huống
hợp lý hóa toàn
cầu,
doanh
nghiệp thực
hiện
kết
hợp cả
hai
cách
sau:
Cải


những
thự
trường này.
Hiệu suất

thể
được nâng lên nhờ
cải tiến
sự
phối
hợp và hợp lý hóa các
hoạt
động
giữa
các nước và
giữa
các bộ
phận
chức
năng khác
nhau.
Hoạt
động
ở các nước khác
nhau

thể
được liên
kết

các đơn
vự
kinh
doanh
toàn
cầu.
Cùng
với
việc
cải
tiến
hiệu suất
các
hoạt
động
hiện
tại,
doanh
nghiệp
phải
thiết
lập
được
chiến
lược toàn cầu để lãnh đạo
những
nỗ
lực
của
doanh

12
Chu Thị
Việt
Anh
-
Lớp Anh 4
-
Khoa
QTKD
Khóa 41
n. NỘI
DUNG
CHIÊN Lược
KINH
DOANH
QUỐC

1.
Xây
dựng
chiến
lược
kinh
doanh
quốc
tế
Cũng
giống
như
chiến

hội
và thách
thức
để tìm
ra chiến
lược
cho
doanh
nghiệp.
Xây
dựng
chiến
lược
kinh
doanh
quốc
tế chỉ
khác

điểm
doanh
nghiệp phải
phân tích môi trường
tại
thị
trường mỳc tiêu chứ
không
phải
phân tích môi trường
nội địa.

các
yếu
tố,
các nhân
tố
bên
ngoài và bên
trong
vận
động tương
tác lẫn
nhau,
tác
động
trực
tiếp
và gián
tiếp
đến hoạt
động
sản xuất
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp.
Mỳc đích của
việc
phân tích này là để xác định các cơ
hội

nhất với
các
yếu tố
tiềm
nâng
nội
bộ
doanh
nghiệp.
1.1.1. Phân tích môi trường kinh tế quốc dân tại thị trường mỳc tiêu
Các yếu tố chính
trị, luật
pháp,
kỹ
thuật
công
nghệ,
điều
kiện
tự
nhiên và cơ sở hạ
tầng,
văn hoa xã
hội
tại
thị
trường mỳc tiêu có tác động
qua
lại
với

-
Lớp Anh 4
-
Khoa
QTKD
Khóa 41
Yếu
tố
chính
trị-
luật pháp:
Các yếu
tố
chính
trị

luật
pháp
tại
thị
trường
mục tiêu
tạo ra
khuôn
khổ
pháp lý để
doanh
nghiệp hoạt
động.
Các

thiện
của
hệ
thống
luật
pháp
Yếu
tố
kinh
tế:
Các yếu
tố
kinh
tế
tác
động đến
cung

cầu
hàng hóa
dịch
vụ trên
thị
trường.
Các yếu
tố
kinh
tế giở
vị trí quan
trọng

chính
quốc
gia
Yếu
tố

thuật-
công
nghệ:
Một
quốc
gia
có trình độ công
nghệ
cao,

thuật
tiên
tiến,

chiến
lược phát
triển
công
nghệ
bài
bản,
có chính
sách
khuyến

• Trình độ
hiện

của

sở
vật chất

thuật

Chiến
lược phát
triển
khoa học
công
nghệ
• Mức độ đầu tư cho
hoạt
động nghiên cứu và phát
triển
của
ngành và
của nền
kinh
tế
• Mức độ hoàn
thiện
của
chuyển
giao

xuất
kinh
doanh.
Yếu
tố
tự
nhiên bao gồm
14
Chu Thị
Việt
Anh
-
Lớp Anh 4
-
Khoa
QTKD
Khóa 41
các yếu tố về khí
hậu,
thời
tiết;
sự
thiếu
hụt
các
nguồn
nguyên
liệu
tự
nhiên,


hành
vi
của con
người,
qua đó ảnh hưởng đến hành
vi
mua sợm, nhu cầu
của
con
người.
Ngoài
ra,
văn hóa xã
hội
còn tác động đến mối
quan
hệ
giữa
các thành viên
trong
doanh
nghiệp

giữa
doanh
nghiệp với
khách
hàng.
Các yếu

hàng
tại
thị
trường mục tiêu
của doanh
nghiệp.
1.1.2. Phán tích môi trường ngành tại thị trường mục tiêu
Phân tích môi trường ngành
tại
nước
doanh
nghiệp
muốn
phát
triển
kinh
doanh là
một bước
quan
trọng trong
quá
trình
xây
dựng
chiến
lược
kinh
doanh
quốc
tế.

giúp
doanh
nghiệp
xác định
được
sản
phẩm,
giá
cả
và cách
thức
cạnh
tranh
trên
thị
trường
mục
tiêu.
Khách
hàng:
Khách hàng của
doanh
nghiệp

những
người
có nhu cầu
về
sản
phẩm

độ
của
khách hàng
tại
thị
trường
mục tiêu.
Các
đối thủ
cạnh
tranh trong ngành:
Khả năng
cung
ứng
của
tất
cả các
đối
thủ
cạnh
tranh trong
một ngành
tạo
ra cung
sản phẩm
(dịch vụ)
trên
thị
trường.
Khả năng

đề
sau sẽ
ảnh
hưởng
rất
lớn
đến
sự cạnh
tranh
giữa
các
đối thủ:
• "Số
lượng
đối thủ
cạnh
tranh
nhiều
hay
ít
• Mức độ tăng trường
của
ngành
nhanh hay
chậm

Chi phí lưu kho hay
chi
phí cố
định

đối thủ
cạnh
tranh
vào
chiến
lược
kinh
doanh của
họ
• Sự
tồn
tại
các rào
cản ròi
bỏ ngành"
8
Các
đối
thủ
tiềm
ẩn:
Các
doanh
nghiồp
chưa
hoạt
động
trong
ngành
nhưng có khả năng

các
chi
phí
tối
thiểu
mà một
doanh
nghiồp phải
bỏ
ra
để
tham
gia hoạt
động
trong
một ngành nào
đó.
Rào cản
nhập
ngành bao
gồm:
• Rào cản về
tài
chính:
Liên
quan
đến
qui
mô vốn đẩu tư ban đầu


PGS.TS.Nguyễn
Thành
Độ,
TS.Nguyỉn
Ngọc
Huyền
(2002),
Giáo
trình chiến lược kinh
doanh

phát triển doanh nghiệp,
Đại
Học
Kinh
Tế Quốc
Dân,
Nhà
xuất
bản Lao động-xã
hội,
tr
87
lố
Chu Thị
Việt
Anh
-
Lớp Anh 4
-

Sức
ép
từ
phía
các
nhà
cung
cấp:
Người
cung
cấp
tạo
ra
các áp
lực
cạnh
tranh
trong
ngành do họ tác động đến các yếu
tố
chi
phí của
doanh
nghiệp.
Theo
M.Porter,
các nhân
tố
cụ
thể dưắi

nhà
cung
cấp
ít (nhiều)
• Tính
chất thay thế
của
cấc yếu
tố
đầu
vào

khó
(dễ)
• Tẩm
quan
trọng
của yếu
tố
đầu vào
đối vắi
hoạt
động
doanh
nghiệp.
• Khả năng
của
các nhà
cung
cấp

vì sản
phẩm
thay thế
ảnh
hường
trực
tiếp tắi
khả
năng tiêu
thụ
sản phẩm
(dịch
vụ)
doanh
nghiệp hiện
đang có và còn có
khả
năng làm
thay
đổi
mối
quan
hệ giá cả và
chất
lượng.

thuật
công
nghệ
càng

thế,
doanh
nghiệp
cần
luôn chú ý
đến
khâu
9
PGS.TS.Nguyễn
Thành
Độ,
TS.Nguyên
Ngọc
Huyền
(2002),
Giáo
trình chiến lược kinh
doanh

phái triền doanh nghiệp,
Đại
Học
Kinh
Tế Quốc
Dân,
Nhà
xuất
bản Lao động-xã
hội, tr
88

biệt
hóa
sản
phẩm
1.2. Phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp
Mục tiêu của
việc
phân tích này

tìm
ra
các
điểm
mạnh

điểm
yếu của
doanh
nghiệp
qua đó xác định được năng
lực
và các
lợi
thế cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp
trong
ngành

Phân tích tài chính cho phép
doanh
nghiệp
xác định
năng
lực
hiện tại
và khả năng
hoạt
động của
doanh
nghiệp
liên
quan
đến vấn
đề về
vốn.
Tinh
hình tài chính của
doanh
nghiệp
được
thể
hiện trong
các chỉ
tiêu về
kết
quả
kinh
doanh

xuất:
Doanh
nghiệp
cần phân tích và đánh giá
quy
trình sản
xuất
của
doanh
nghiệp
(doanh
nghiệp
sử
dụng
công
nghệ
gì?
doanh
nghiệp
bố
trí,
sắp
xếp,
huy động sản
xuất
như
thế
nào? Đánh giá năng
lực
sản

xem xét các vấn
đề: danh
mục sản phẩm của
doanh
nghiệp
có đa
dạng
không? Qui mô tiêu thụ sản
phẩm?
Chất
lượng
sản phẩm cao hay
thấp,
có ổn
định,
có đồng đều hay
không? thương
hiệu
sản
phẩm?
Mức độ
trung
thành của khách hàng
đối với
sản
phẩm của
doanh
nghiệp?
Giá bán của
doanh

bán hàng,
quảng
cáo của
doanh
nghiệp

hiệu
quả cao hay không?
Phân
tích
hoạt động
R&D:
Năng
lực
R&D
của
doanh
nghiệp
được thể
hiện
qua trình độ
đội
ngũ nhân viên, số
lượng
các
bằng
phát
minh
sáng chế
doanh

phạt,
luân
chuyển
nhân
viên)
của
doanh
nghiệp

hợp
lý và
hiệu
quả không?
1.3. Lập ma trận tổng họp SWOT
Mục đích của
việc
lập
ma
trận
tớng
hợp
SWOT

phối
hợp các
điểm
mạnh

điểm
yếu của

nghĩa
rất
lớn
trong
việc
hình thành
chiến
lược
kinh
doanh
quốc tế
nhằm đáp ứng nhu cầu phát
triển
của
doanh
nghiệp.
Một
khi
doanh
nghiệp
muốn phát
triển,
từng
bước
tạo lập
uy
tín,
thương
hiệu
cho mình một


hội
0
Phối
hợp s/o
(sử
dụng
các
điểm
mạnh
để
tận
dụng

hội)
Phối
hợp
W/0
(tận
dụng
cơ hội
để
vượt
qua
các
điểm
yếu)
Thách
thức
T


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status