BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI PHÁT
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
VŨ VĂN THẮNG
Hà Nội - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư
tại Công ty Cổ phần Đầu tư Hải Phát
Ngành: Quản trị kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 83.40.101
HỌ VÀ TÊN: VŨ VĂN THẮNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHÙNG MẠNH HÙNG
Hà Nội - 2018
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn TS.
Phùng Mạnh Hùng, người đã trược tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu và hoàn thiện đề tài.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp tại Công ty Cổ phần
Đầu tư Hải Phát đã giúp đỡ tôi thu thập thông tin và tổng hợp số liệu trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn tất cả các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ
và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi có thể hoàn thiện luận nghiên cứu này.
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn được hoàn thiện
không thể tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến
của các thầy cô giáo cùng các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2018
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Vũ Văn Thắng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ ............................................................................ vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ .................................................................... viii
Hải Phát........................................................................................................ 50
2.2.1. Công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu xây dựng .............................. 50
2.2.2. Công tác giám sát và kiểm soát thực hiện thi công .......................... 54
2.2.3. Mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư của Công ty Cổ phần Đầu tư
Hải Phát ................................................................................................... 60
2.3. Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty cổ phần
đầu tư Hải Phát ............................................................................................. 62
2.3.1. Những kết quả đạt được .................................................................. 62
2.3.2. Những tồn tại, hạn chế .................................................................... 64
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế .................................................... 65
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI PHÁT ...............................68
3.1. Phương hướng phát triển của Công ty cổ phần đầu tư Hải Phát ............. 68
3.1.1. Định hướng phát triển ..................................................................... 68
3.1.2. Mục tiêu kinh doanh năm 2018 và các năm tiếp theo ...................... 68
3.2. Hệ thống các quan điểm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư đối với
Công ty cổ phần đầu tư Hải Phát .................................................................. 70
3.2.1. Quản lý dự án đầu tư phải tuân thủ những quy định của Pháp luật,
đảm bảo tính hợp pháp ............................................................................. 70
3.2.2.Quản lý dự án đầu tư phải đảm bảo xem xét, đánh giá toàn diện các
nội dung trong từng giai đoạn của dự án ................................................... 71
3.2.3. Quản lý dự án đầu tư phải được hoàn thiện theo hướng chuyên
nghiệp hóa, hiện đại hóa ........................................................................... 72
3.2.4. Quản lý dự án đầu tư phải giải quyết hài hòa các mối quan hệ trong
tổ chức thực hiện dự án ............................................................................ 72
3.2.5. Quản lý dự án đầu tư phải đảm bảo tính kịp thời, nắm bắt cơ hội đầu
tư có hiệu quả ........................................................................................... 73
v
BCNCKT
Báo cáo nghiên cứu khả thi
BCKT-KT
Báo cáo kinh tế - Kỹ thuật
Ban GPMB
Ban giải phóng mặt bằng
BQL
Ban quản lý
CĐT
Chủ đầu tư
CP
Chính phủ
DA
Dự án
DAĐT
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TGĐ
Tổng giám đốc
TT
Thông tư
XDCT
Xây dựng công trình
vii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 1.1: Các tình huống đánh đổi ...........................................................................19
Bảng 2.1: Mô tả các dự án đầu tư xây dựng tiêu biểu đã đang xây dựng ................48
Bảng 2.2: Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh ................................................49
Bảng 2.3: Số lượng các gói thầu theo hình thức chọn thầu tại Công ty cổ phần đầu
tư Hải Phát giai đoạn 2013-2017 ..............................................................................53
Bảng 2.4: Giá trị tiết kiệm của đấu thầu tại Công ty cổ phần đầu tư Hải Phát giai
đoạn 2013-2017 .........................................................................................................54
Bảng 2.5: Tiến độ thực hiện một số dự án ................................................................55
Bảng 3.1: Kế hoạch tăng vốn điều lệ Công ty cổ phần đầu tư Hải Phát ...................69
Bảng 3.2: Ví dụ về ma trận trách nhiệm của dự án ...................................................88
Sơ đồ 3.1: Quy trình lựa chọn nhà thầu đề xuất cho Công ty cổ phần đầu tư Hải Phát.75
Sơ đồ 3.2: Quy trình điều hành, kiểm soát tiến độ thực hiện dự án ..........................79
ix
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư nói chung và dự án đầu tư công
xây dựng nói riêng. Để dự án thành công và đạt được kết quả cao nhất thì công tác
quản lý dự án là rất cần thiết. Với mong muốn hoàn thiện công tác quản lý dự án
đầu tư nói chung và dự án đầu tư xây dựng nói riêng tại Công ty cổ phần Đầu tư Hải
Phát tác giả đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty Cổ
phần Đầu tư Hải Phát” để làm luận văn tốt nghiệp của mình. Luận văn đã đạt được
các kết quả sau:
Một là, luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đầu tư và dự án đầu tư,
quản lý dự án đầu tư bào gồm: khái niệm về quản lý dự án; đặc trưng của quản lý dự
án; mục tiêu của quản lý dự án, tiến trình quản lý dự án, các công cụ quản lý dự án..
Hai là, luận văn đi nghiên cứu thực trạng quản lý dự án đầu tư tại công ty Cổ
phần Đầu tư Hải Phát. như thực trạng công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu xây dựng;
công tác giám sát và kiểm soát thực hiện thi công; mô hình tổ chức quản lý dự án đầu
tư của Công ty cổ phần đầu tư Hải Phát. Trên cơ sở đó tác giả phân tích, đánh giá về
kết quả đạt được cũng như hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý đầu tư tại
Công ty cổ phần đầu tư Hải Phát.
Ba là, trên cơ sở những đánh giá trong công tác quản lý dự án đầu tư tại Công
ty cổ phần đầu tư Hải Phát, tác giả đưa ra khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác
quản lý dự án đầu tư tại Công ty cổ phần đầu tư Hải Phát như: hoàn thiện công tác
quản lý đấu thầu, lựa chọn nhà thầu; Nâng cao chất lượng công tác thẩm tra, thẩm
định và phê duyệt các dự án đầu tư; Hoàn thiện công tác giám sát và kiểm soát quá
trình thực hiện thi công; Giải pháp cho quản lý chất lượng dự án; Nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ chuyên môn làm các dự án. Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ
sở tham khảo để Công ty cổ phần đầu tư Hải Phát hoàn thiện công tác quản lý dự án
yêu cầu. Các biệt có một số dự án bị đội vốn. Qua tìm hiểu, tôi nhận thấy công tác
QLDAĐT ở Công ty Cổ phần Đầu tư Hải Phát trong những năm qua bên cạnh
những kết quả đạt được cũng còn nhiều tồn tại, hạn chế.
2
Xuất phát từ tình hình đó, bằng những kiến thức đã được học tôi mạnh dạn
chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty Cổ phần Đầu tư Hải
Phát” làm đề tài nghiên cứu cho bản luận văn của mình. Với mong muốn góp phần
làm sáng tỏ thêm lý luận về QLDAĐT ở doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay,
phân tích những tồn tại trong công tác QLDAĐT và tìm hiểu những nguyên nhân từ
đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLDAĐT ở Công ty Cổ phần
Đầu tư Hải Phát.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Quản lý dự án đầu tư là một lĩnh vực đã có nhiều công trình nghiên cứu và đã
được công bố dưới nhiều hình thức khác nhau như: sách chuyên khảo, luận án thạc
sĩ, tiến sĩ, các bài viết đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành khác nhau. Tổng hợp
lại, có hai nhóm nghiên cứu chủ yếu liên quan đến đề tài luận văn, gồm:
Nghiên cứu lý luận về quản lý dự án có các nghiên cứu tiêu biểu
Các nghiên cứu trong lĩnh vực này khá phong phú, bao gồm quản lý dự án
nói chung, quản lý dự án trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội. Dưới
đây là một số nghiên cứu tiêu biểu:
Joshep Heagney, dịch giả Minh Tú (2014), Quản trị dự án - Những nguyên
tắc cơ bản. Cuốn sách đề cập đến việc áp dụng các kiến thức, các kỹ năng, các công
cụ và kỹ thuật để lên kế hoạch hành động nhằm đạt được các yêu cầu của dự án.
Trong đó đề xuất phối hợp áp dụng 42 biện pháp quản lý dự án được phân thành 5
Nhóm Phương pháp: Khởi xướng, Lập kế hoạch, Triển khai thực hiện, Giám sát và
kiểm soát, Kết thúc. Cuốn sách này cung cấp kiến thức về cách xây dựng báo cáo
chiến lược, tầm nhìn, mục tiêu, đối tượng, lập kế hoạch dự án, lập thời khóa biểu
mọi góc nhìn của các bên có quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm có liên quan
trực tiếp. Từ nghiên cứu của tác giả, có thể áp dụng đưa ra các kiến nghị, đề xuất
phù hợp nhất, đảm bảo quyền và lợi ích cho các bên trực tiếp liên quan đến dự
án đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo hiệu quả dự án đầu tư, nâng cao chất
lượng quản lý dự án đầu tư.
Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý (2013) trong sách “Tổ chức và điều hành
dự án” nghiên cứu khá kỹ về quy trình, cách thức tổ chức, điều hành dự án để đạt được
mục tiêu đầu tư dự án đảm bảo tiến độ, chất lượng, chi phí hợp lý.
Nguyễn Văn Phúc (2012), Quản lý dự án - cơ sở lý thuyết và thực hành.
Công trình được xuất bản dưới dạng sách chuyên khảo, đã làm rõ những vấn đề cơ
4
bảnvề dự án và quản lý dự án, phân tích nội dung các khâu của chu trình dự án, từ
chuẩn bị và lập kế hoạch dự án đến quản lý quá trình thực hiện dự án, kết thúc dự
án. Nghiên cứu quản trị dự án là mục tiêu của công trình này.
Đề tài đã phân tích một số nội dung quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu
tư XDCB thông quá các công cụ pháp luật, cơ chế chính sách, tổ chức thực hiện,
giám sát công tác QLDA đầu tư xây dưng công trình từ ngân sách.
Nghiên cứu về quản lý dự án đầu tư xây dựng tại những đơn vị cụ thể có
những nghiên cứu tiêu biểu sau:
Nguyễn Thế Trung (2014),“Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Học viện
Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh - Thực trạng và giải pháp”, Luận
văn thạc sĩ Quản lý kinh tế. Đề tài đã đề cập đến những vấn đề lý luận liên quan đến
công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản. Đề tài đã nêu ra được thực trạng và đề
xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ
bản trong đơn vị nhằm đem lại hiệu quả đầu tư.
Nguyễn Văn Công (2014), “Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư
công trình điện trong Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội” (2014), Luận văn thạc
phân tích đánh giá luận văn đưa ra giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác
quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam.
Nhìn chung, các đề tài đều đã đề cập đến một số nội dung về công tác quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Tuy nhiên, các đề tài nói trên chưa đề cập đến
phạm vi quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình từ các nguồn vốn khác nhau của
doanh nghiệp; bên cạnh đó, chưa nghiên cứu sâu về các nôi dung của công tác
quản lý dự án đầu tư xây dựng, đăc biệt là chưa phân tích được cụ thể tầm quan
trọng của quy trình quản lý đầu tư xuyên suốt quá trình đầu tư từ khâu chuẩn bi
đầu tư, thực hiện đầu tư đến kết thúc đầu tư theo các văn bản quy pham pháp luâṭ
hiện hành; một công cụquan trọng trong công tác quản lý đầu tư xây dụng là hồ sơ
khảo sát, thiết kế kỹ thuât thi công của công trình, dự án cũng chưa đươc đề cập
đến; phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm tăng cường vai trò
công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng chưa đượcquan tâm đúng mức. Vì vậy đề
tài vẫn có tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn, đặc biệt là đối với các doanh
nghiệp đầu tư xây dựng công trình.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
Mục đích nghiên cứu của luận văn: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng hoạt
động quản lý dự án đầu tư tại công ty Cổ phần đầu tư Hải Phát nhằm đề xuất các
giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại công ty này.
6
Nhiệm vụ nghiên cứu: Để đạt được mục đích nghiên cứu ở trên luận văn đi
sâu nghiên cứu những nhiệm vụ cụ thể sau.
Một là, hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý dự án đầu tư tại Việt Nam.
Hai là, đánh giá thực trạng công tác QLDAĐT của Công ty Cổ phần Đầu tư
Hải Phát, phân tích những thành công, những tồn tại trong công tác QLDAĐT ở
công ty và chỉ ra những nguyên nhân của những tồn tại đó.
Ba là, đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty Cổ phần
Đầu tư Hải Phát.
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại
Công ty Cổ phần Đầu tư Hải Phát.
8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Đầu tư và dự án đầu tư
1.1.1. Đầu tư
1.1.1.1. Khái niệm
Hoạt động đầu tư (gọi tắt là đầu tư) là quá trình sử dụng các nguồn lực về tài
chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp
hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ
thuật của nền kinh tế nói chung. Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết
quả đầu tư, có thể có những cách hiểu khác nhau về đầu tư [Trịnh Quốc Thắng,
(2013), Quản lý dự án đầu tư xây dựng. Hà Nội: Nxb Xây dựng, Tr 25].
Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành
các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong
tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó. Nguồn lực có
thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ. Các kết quả đạt được
có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn
lực [Trịnh Quốc Thắng, (2013), Quản lý dự án đầu tư xây dựng. Hà Nội: Nxb Xây
dựng, Tr 26]
Đầu tư theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực
ở hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tương lai lớn
hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó [Trịnh Quốc Thắng,
(2013), Quản lý dự án đầu tư xây dựng. Hà Nội: Nxb Xây dựng, Tr 26].
chế tái chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt
động đầu tư (Luật Đầu tư). Người bỏ vốn đầu tư và người quản lý quá trình sử dụng
vốn không phải là một chủ thể. Vì thế chỉ có nhà quản trị và sử dụng vốn là pháp
nhân chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư còn người bỏ vốn hưởng lợi tức từ vốn góp
của mình.
Theo tính chất sử dụng vốn:
Đầu tư phát triển: Là việc bỏ vốn ra nhằm gia tăng giá trị tài sản cả về số
lượng và chất lượng. Thực chất của đầu tư phát triển là để tái sản xuất mở rộng tức
10
tạo ra những năng lực mới hoặc cải tạo, hiện đại hóa năng lực hiện có nhằm đáp
ứng mục tiêu phát triển của một doanh nghiệp, một tổ chức và nền kinh tế.
Đầu tư dịch chuyển: Là loại đầu tư trong đó người có tiền mua lại một số cổ
phần đủ lớn để nắm quyền chi phối và sở hữu tài sản. Thực chất đầu tư dịch chuyển
chỉ làm thay đổi quyền sở hữu tài sản, tức là dịch chuyển quyền sở hữu tài sản từ
nhà đầu tư này sang nhà đầu tư khác.
Theo cơ cấu ngành:
Đầu tư phát triển công nghiệp: Là đầu tư nhằm tạo ra các sản phẩm là tư liệu
sản xuất hoặc tư liệu tiêu dùng phục vụ nhu cầu của chính nó và cho các ngành
nghề khác như nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, giao thông vận tải vv.. và cho
nhu cầu đời sống của con người.
Đầu tư phát triển nông - lâm - ngư nghiệp: Là đầu tư nhằm tạo ra các sản
phẩm dùng làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến, sản phẩm dànhcho
xuất khẩu hoặc để thỏa mãn nhu cầu đời sống của con người.
Đầu tư phát triển dịch vụ: là hình thức đầu tư nhằm tạo ra các sản phẩm là dịch
vụ để thỏa mãn nhu cầu cho sản xuất và tiêu dùng đa dạng của đời sống con người.
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: Là hình thức đầu tư nhằm hoàn chỉnh và
nâng cao chất lượng các công trình phục vụ giao thông vận tải, thông tin liên lạc,
một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời
gian, chi phí và nguồn lực. (Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9000 :2000).
Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành
các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định (Luật
đầu tư).
1.1.2.2. Đặc trưng của một dự án đầu tư
Dự án có mục đích, kết quả xác định. Tất cả các dự án đều phải có kết quả
được xác định rõ. Kết quả này có thể là một tòa nhà, một dây chuyền sản xuất hiện
đại hay là chiến thắng của một chiến dịch vận động tranh cử vào một vị trí chính trị.
Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp nhiều nhiệm vụ cần được thực hiện. Mỗi nhiệm
vụ cụ thể lại có một kết quả riêng, độc lập. Tập hợp các kết quả cụ thể của các
nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án. Nói cách khác, dự án là một hệ
thống phức tạp, được phân chia thành nhiều bộ phận, phân hệ khác nhau để thực
hiện và quản lý nhưng đều phải thống nhất đảm bảo các mục tiêu chung về thời
gian, chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao.
12
Dự án có chu kì phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn. Dự án là
một sự sáng tạo, giống như các thực thể sống, dự án càng trải qua các giai đoạn:
hình thành, phát triển,có thời điểm bắt đầu, kết thúc,v.v… Dự án không kéo dài mãi
mãi. Mọi dự án đều có chu kì sống, nó bắt đầu khi một mong muốn hoặc một nhu
cầu của người yêu cầu và nếu mọi việc tốt đẹp nó sẽ được kết thúc sau khi bàn giao
cho người yêu cầu một sản phẩm hoặc dịch vụ như là một sự thỏa mãn cho nhu cầu
của họ. Mức độ sử dụng các nguồn lực (vật tư, máy móc thiết bị,v.v…) tăng dần và
đạt cao nhất ở giai đoạn thực hiện dự án, nó tỷ lệ với chi phí của dự án.
Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ). Khác với
quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm
sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao. Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại
dụng, mức độ đòi hỏi của các ràng buộc về chất lượng, thời gian, chi phí, tính phức
tạp và tính không thể dự báo được của môi trường dự án, v.v…
1.1.2.3. Yêu cầu cơ bản của một Dự án đầu tư
Một DAĐT có sức thuyết phục đòi hỏi phải đảm bảo những yêu cầu chủ yếu sau:
Tính khoa học: Là những đòi hỏi đối với người soạn thảo dự án phải có một
quá trình nghiên cứu tỷ mỷ, tính toán chính xác từng nội dung của dự án, đặc biệt là
các nội dung về kỹ thuật, công nghệ, tài chính, thị trường sản phẩm và dịch vụ và
phải dựa vào các kỹ thuật phân tích lợi ích - chi phí.
Tính thực tiễn: Là yêu cầu từng nội dung dự án phải được nghiên cứu, xác
định trên cơ sở phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh có liên
quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tư. Nói cách khác phải phân tích kỹ
lưỡng các yếu tố của môi trường vĩ mô và vi mô ảnh hưởng đến quá trình thực hiện
đầu tư, đến tính cấp thiết của dự án đầu tư.
Tính pháp lý: Đây là yêu cầu nhằm đảm bảo sự an toàn cho quá trình hoạt
động đầu tư. Vì thế người soạn thảo dự án phải dựa trên cơ sở pháp lý vững chắc,
tức nghiên cứu đầy đủ các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước cùng các
văn bản pháp quy có liên quan đến hoạt động đầu tư.
Tính đồng nhất: Dự án phải tuân thủ đúng các quy định chung của các cơ
quan chức năng về hoạt động đầu tư đó là quy trình lập dự án, các thủ tục, quy định
về đầu tư.
Căn cứ vào các định nghĩa trên, chúng ta có thể hiểu dự án đầu tư là tổng thể
các hoạt động và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch
14
thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất
nhất định nhằm thực hiện và đạt được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
1.1.2.4. Phân loại dự án đầu tư
Dự án đầu tư có thể được phân loại như sau :