GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM 3-2 LUẬN VĂN THẠC SĨ - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp.HCM

ĐẶNG CÔNG TRÍ
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHUỖI
CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÔNG
TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM 3/2
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp.HCM

ĐẶNG CÔNG TRÍ
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHUỖI
CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÔNG
TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM 3/2
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐẶNG NGỌC ĐẠI
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013
TÓM TẮT
Cùng với sự đi lên của xã hội, ngành dược càng ngày càng phát tri ển. Thị trường
dược phẩm đạt 2,4 tỉ đô la vào năm 2012 và t ốc độ tăng trưởng vào khoảng 17-20% mỗi
năm. Những số liệu trên tất cả đều nói lên tiềm năng phát triển của ngành dược là cực kỳ
lớn. Tuy nhiên rất ít các công ty Dư ợc Việt Nam phát triển mạnh (trừ những công ty
Dược đã liên doanh). Đa phần chỉ phát triển rất bình thường hay nói một cách khác là
dường như không phát tri ển. Vì thế đã vô tình tạo điều kiện cho các công ty nư ớc ngoài
nhảy vào thị trường màu mỡ này. Giá thuốc càng ngày càng tăng do vi ệc làm giá từ các
công ty dược nước ngoài đã gây rất nhiều khó khăn bệnh nhân, đặc biệt là các bệnh nhân

5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu………………………………………… ………. 2
6. Kết cấu của luận văn ……………………………………………………… … 2
Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ T ÀI
1.1. Các khái niệm
1.1.1. Khái niệm chuỗi cung ứng ……………………………………… ……………… 4
1.1.2. Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng …………………………………………… 6
1.2. Phân biệt chuỗi cung ứng với k ênh phân phối, quản trị nhu cầu, logistics …… 7
1.2.1. Phân biệt chuỗi cung ứng với k ênh phân phối ……………………… ………… 7
1.2.2. Phân biệt chuỗi cung ứng với quản trị nhu cầu ……………….…………………. 8
1.2.3. Phân biệt chuỗi cung ứng với quản trị logistics ………………………………… 8
1.3. Vai trò và bản chất của quản trị chuỗi cung ứng …………… ……………… 8
1.3.1. Vai trò của quản trị chuỗi cun g ứng …………………… ….…………………… 8
1.3.2. Bản chất của quản trị chuỗi cung ứng …………………………… .…………… 9
1.4. Phương thức tổ chức chuỗi cung ứng………………………….……………… 13
1.5. Thách thức và các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng ………… ……… 16
1.5.1. Thách thức của chuỗi cung ứng ……………………………………… .……… 16
1.5.1.1. Thách thức của cân bằng cung v à cầu……………… …………….…………. 16
1.5.1.2. Thách thức về sự thay đổi mức tồn kho v à đặt hàng …… ……… ……….… 17
1.5.1.3. Thách thức về khả năng của dự báo chính xác. ………………….…………… 17
1.5.1.4. Thách thức của sự không chắc chắn ……………………….………….……… 17
1.5.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chuỗi cung ứng ………………….…… 17
1.5.2.1. Môi trường bên trong ……………………………………………… ……… 18
1.5.2.2. Môi trường bên ngoài …… …………………………………….….…… …. 18
1.6. Vai trò hoạt động chuỗi cung ứng hiện nay …….……………………… ……… 18
1.7. Nội dung hoạt động của chuỗi cung ứng ……………………… ….……… … 19
1.7.1. Tổ chức trong nội bộ doanh nghiệp ……………………………… …….……… 19
1.7.2. Kế hoạch …………………………………………………………… …… …. 20
1.7.3. Cung ứng nguyên vật liệu ………………………………………… .……….… 21
1.7.4. Sản xuất ………………………………………………………………… …….… 21
1.7.5. Định mức nguyên vật liệu ……………………………………………… …….… 22

2.3.7.1. Công tác tiếp nhận nguyên vật liệu…………………………… …… …………45
2.3.7.2. Công tác cấp phát, sử dụng nguyên vật liệu……………………… ……… … 46
2.3.7.3. Kiểm kê nguyên vật liệu tại kho ………………………………………… …47
2.3.7.4. Tồn kho nguyên vật liệu …………………………………………………… 48
2.3.8. Nguồn thông tin …………………………………………… ……….……… 48
2.4. Đánh giá chung …………… ………………………………………………… .48
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SCM TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM 3/2
3.1. Định hướng phát triển công ty D ược phẩm 3/2
3.1.1. Tổng quan………… ……………….………… ……………………………. 51
3.1.1.1. Tầm nhìn …………………………. ……………………… ………………… 51
3.1.1.2. Chiến lược phát triển trung v à dài hạn ……………………………………… 52
3.1.1.3. Mục tiêu …………………………… ……………………………………… 52
3.1.2. Kế hoạch đến năm 2015 …………………………………………………… … 53
3.1.3. Định hướng hoàn thiện hoạt động chuỗi cung …………………………… ….54
3.2. Giải pháp hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng nguy ên vật liệu ……………. 55
3.2.1. Giải pháp 1: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức …………………………… ………… 55
3.2.1.1. Phòng kế hoạch cung ứng………………………………………………… …. 57
3.2.1.2. Phòng kinh doanh ………………………………………………………………5 8
3.2.1.3. QA và QC………………………………………………………………… ….5 8
3.2.1.4. Nhà máy sản xuất ……………………………………………………………… 59
3.2.1.5. Bộ phận giao hàng………………………………………………… ………… 59
3.2.1.6. Hành chánh nhân s ự …………………………………………………………… 59
3.2.2. Giải pháp 2: Hoàn thiện về việc lập kế h oạch ………………………………… 60
3.2.3 Giải pháp 3: Hoàn thiện công tác cung ứng nguy ên vật liệu ……………………. 62
3.2.3.1. Thời gian và khối lượng đặt hàng… …………………………………….…… 63
3.2.3.2. Lựa chọn nhà cung ứng ……………………………………………… … 6 4
3.2.3.3. Mua hàng ……………… …………………………………………………… 67
3.2.4. Giải pháp 4: Hoàn thiện công tác sản xuất ………………………………………6 9
3.2.5. Giải pháp 5: Hoàn thiện công tác tính định mức nguy ên vật liệu … …………. 70

Hình 2.1: Sơ đồ chuỗi cung ứng công ty D ược 3/2 ……………………………………. 34
Hình 2.2: Quá trình tiếp nhận nguyên vật liệu tại Công ty ……………………………. 47
Hình 3.1: Mô hình đề nghị bộ máy tổ chức công ty D ược 3/2 ………………………… 57
Hình 3.2: Quy trình lập kế hoạch nguyên vật liệu …………………………………… 62
Hình 3.3: Quy trình mua nguyên v ật liệu tại công ty cổ phẩn D ược phẩm 3/2 ……….68
Hình 3.4: Quy trình tiếp nhận nguyên vật liệu tại Công ty ……………………………. 73
Hình 3.5: Sơ đồ đề nghị chuỗi cung ứng D ược 3/2 …………………………………….7 8
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 -2012 … ………………… 25
Bảng 2.2: Giá một số nguyên vật liệu chính đặc trưng qua các năm …………………30
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động công ty ………………………………… … …………… 31
Bảng 2.4: Một sô chỉ tiêu đo lường ……………………………………… ………… 32
Bảng 2.5: Sản lượng sản xuất công ty năm 2011 - 2012 …………………… ………. 33
Bảng 2.6: Định mức nguyên vật liệu sản phẩm Tragutan …………………………… 44
Bảng 2.7: Chi tiết tồn kho các năm 2009 - 2012 ………………………………… … 48
Bảng 3.1. Phân loại h àng dự trữ tại Công ty …. ………………………………………7 5
1
MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu
Mức sống ngƣời dân càng đƣợc nâng cao thì sức khỏe con ngƣời ngày càng đƣợc
quan tâm nhiều hơn. Theo dự báo thống kê của Hội Doanh nghiệp Dƣợc Việt Nam, tiền
thuốc bình quân đầu ngƣời năm 2009 là 16.2 USD/ngƣời và dự kiến sẽ là 33.8
USD/ngƣời vào năm 2014.
Đa số các công ty Dƣợc cổ phần hóa chuyển từ Nhà nƣớc lên đều đang trong tình
trạng vô cùng khó khăn về thiết bị, công nghệ lạc hậu, cán bộ công nhân viên lớn tuổi,
khả năng cống hiến giảm. Vì thế cần phải xây dựng một quy trình làm việc hiệu quả, một
chuỗi cung ứng hoàn chỉnh để cạnh tranh cùng các công ty nƣớc ngoài.

liệu phù hợp với thực trạng và tiềm năng của công ty để từ đó hỗ trợ chuỗi cung
ứng công ty ngày càng phát triển.
3. Ý nghĩa đề tài
- Đề tài phân tích làm rõ những điểm mạnh, điểm yếu và những điểm còn tồn đọng
cần phải khắc phục trong hoạt động chuỗi cung ứng nguyên vật liệu hiện tại của
công ty Dƣợc Phẩm 3/2.
- Những kiến nghị của đề tài sẽ là yếu tố then chốt ảnh hƣởng đến quá trình hoàn
thiện hoạt động chuỗi cung ứng nguyên vật liệu của công ty, từ đó tạo bƣớc đệm
để công ty phát triển và tăng lợi nhuận.
- Kết quả ứng dụng và những kinh nghiệm thực tiễn quý báu từ những hoạt động
trong chuỗi cung ứng nguyên vật liệu công ty Dƣợc Phẩm 3/2 sẽ là kim chỉ nam
hỗ trợ các công ty Dƣợc trong ngành học hỏi và phát triển theo.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu và thu thập số liệu

Nghiên cứu định tính: thông qua thảo luận nhóm với các cán bộ công nhân viên
hiện đang làm việc tại công ty Dƣợc phẩm 3/2 để̉ xác định các nội dung hoạt động chuỗi
cung ứng nguyên vật liệu của công ty.

Nghiên cứu định lƣợng: sử dụng phƣơng pháp phân tích tổng hợp, thống kê, xử lý
dữ liệu để̉ đánh giá chuỗi cung ứng của công ty, từ đó rút ra những ƣu điể̉m và hạn chế
trong hoạt động chuỗi cung ứng của công ty, đồng thời vận dụng những cơ sở khoa học
về chuỗi cung ứng để̉ đƣa ra các giải pháp phù hợp.

3
Thu thập số liệu: các số liệu và thông tin đƣợc thu thập từ các nguồn sau:
- Thực trạng chung về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Dƣợc phẩm 3/2
trong thời gian vừa qua.

Chuỗi cung ứng bao gồm các công ty và hoạt động kinh doanh cần để thiết kế, sản
xuất, phân phối và sử dụng sản phẩm hay dịch vụ. Các hoạt động kinh doanh tùy thuộc
vào chuỗi cung ứng cung cấp những gì để tồn tại và phát triển. Mỗi doanh nghiệp phù
hợp với một hoặc nhiều chuỗi cung ứng và có vai trò nhất định trong từng chuỗi cung
ứng đó.
Chuỗi cung ứng còn gọi là chuỗi nhu cầu hay chuỗi giá trị là một thuật ngữ kinh tế
mô tả đơn giản sự liên kết của nhiều công ty để cung ứng hàng hóa và dịch vụ cho khách
hàng trên thị trƣờng. Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các thành viên tham gia một cách
trực tiếp hay gián tiếp trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Chuỗi cung ứng
không chỉ gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp mà còn nhà vận chuyển thông tin, kho,
ngƣời bán lẻ, khách hàng…
Thuật ngữ “quản lý chuỗi cung ứng” xuất hiện cuối những năm 80 và trở nên phổ
biến trong những năm 90. Trƣớc đó, các công ty sử dụng thuật ngữ nhƣ „hậu cần”
(logistics) và “quản lý các hoạt động” (operations management). Dƣới đây là một vài
định nghĩa về chuỗi cung ứng:
- Chuỗi cung ứng là hệ thống các công cụ để chuyển hóa nguyên liệu thô từ bán thành
phẩm tới thành phẩm, chuyển tới ngƣời tiêu dùng thông qua hệ thống phân phối (Nguồn:
the evolution of supply chain management model and practice- Lee & Billington).
- Chuỗi cung ứng là một mạng lƣới các lựa chọn sản xuất và phân phối thực hiện các
chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán thành phẩm và thành
phẩm, phân phối lại chúng cho khách hàng- (Nguồn: Ganesham, Ran and Terry P.
Harrison, an introduction to supply chain management, 1995).
- Chuỗi cung ứng là sự liên kết các công ty nhằm đƣa sản phẩm hay dịch vụ vào
thị trƣờng. (Nguồn: Lambert, Stock and Ellram (1998), Fundaments of Logistics
5
Management, Boston MA: Iwin/McGraw-Hill, c.14).
- Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến


Hình 1.1. Mô hình chuỗi cung ứng điển hình

6
1.1.2. Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng
Là một ngƣời quản lý chúng ta đều mong muốn mọi hàng hóa sản phẩm và dịch
vụ công ty mình đáp ứng kịp thời đến tay ngƣời tiêu dùng với chi phí thấp nhất và đạt
hiệu quả cao nhất về mặt lợi nhuận. Cùng với sự phát triển kinh tế ngày càng cao thì yêu
cầu của khách hàng càng đa dạng và khó khăn hơn. Làm thế nào để đáp ứng đƣợc nhu
cầu khách hàng? Đó chính là câu hỏi lớn của các nhà quản lý doanh nghiệp trong môi
trƣờng cạnh tranh gay gắt nhƣ hiện nay.
Muốn thực hiện điều này cần sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ từ các khâu, các bộ
phận từ các trƣởng bộ phận đến toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty nhằm một
mục tiêu duy nhất là đáp ứng nhu cầu khách hàng, thỏa mãn sự kỳ vọng của ngƣời tiêu
dùng.
Cuối thập kỷ 80 khái niệm quản trị chuỗi cung ứng đã ra đời và phát triển cho đến
ngày nay về mặt nội dung và hình thức. Nhƣng nhìn chung quản trị chuỗi cung ứng là
một chuỗi các hệ thống hoạt động mà cần rất nhiều đến sự phối hợp, đóng góp, hợp tác,
chia sẻ từ nhiều phía.
Có nhiều bên liên quan trong một chuỗi cung ứng thƣờng bao gồm:
- Nhà sản xuất
- Ngƣời cung ứng nguyên vật liệu
- Nhà phân phối, bán lẻ và ngƣời tiêu dùng.
Làm thế nào quản lý tốt chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp là vấn đề đƣợc rất
nhiều trƣờng đại học và các nhà kinh tế quan tâm nghiên cứu. Có rất nhiều định nghĩa về
quản trị chuỗi cung ứng đƣợc đƣa ra nhƣ:
- Quản trị chuỗi cung ứng là việc quản lý các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, với

kênh phân phối là quá trình từ sản xuất đến khách hàng thông qua nhà phân phối, nó chỉ
là một bộ phận của chuỗi cung ứng - là một phần của chuỗi cung ứng từ nhà sản xuất đến
khách hàng. Nhƣ vậy, nói đến kênh phân phối là nói đến hệ thống bán hàng hóa, dịch vụ
cho ngƣời tiêu dùng cuối cùng.
1.2.2. Phân biệt chuỗi cung ứng với quản trị nhu cầu
Quản trị nhu cầu là quản lý nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ theo chuỗi cung ứng.
Nhu cầu có thê
̉
đƣợc quản lý thông qua cơ chế nhƣ là sản phẩm, giá cả, khuyến mãi và
8
phân phối. Nhìn chung đây là những nhiệm vụ chủ yếu thuộc về marketing.
Quản trị nhu cầu thì khá quan trọng nhƣng thƣờng hay bị bỏ sót trong quá trình
quản trị chuỗi cung ứng. Nó thật sự là một bộ phận nho
̉
trong quản trị chuỗi cung ứng và
nó cần thiết cho việc kiê
̉
m soát các m ức nhu cầu của hệ thống. Chúng ta phải xem xét
quản trị nhu cầu có vai tro
̀
quan trọng nhƣ quản trị luồng nguyên vật liệu và dịch vụ trong
quản trị chuỗi cung ứng.
1.2.3. Phân biệt chuỗi cung ứng với quản trị logistics
Quản trị logistics đƣợc hiê
̉
u theo nghĩa rộng thì nó là quản trị chuỗi cung ứng. Một
số nhà quản trị định nghĩa logistics theo nghĩa hẹp khi chỉ liên hệ đến vận chuyê

năng cung ứng của doanh nghiệp. Nhờ chuỗi cung ứng, doanh nghiệp có thể tăng cƣờng
quản lý cung thông qua việc sử dụng sản xuất, tồn kho dự trữ từ các nhà cung ứng khác,
đồng thời quản lý cầu thông qua việc sử dụng các chính sách thƣơng mại nhƣ chiết khấu
ngắn hạn, khuyến mại…
Dự báo nhu cầu đƣợc thực hiện dựa trên các số liệu bán hàng; các chƣơng trình,
hoạt động marketing; xu hƣớng tiêu dùng và các điều kiện kinh tế liên quan…. Ngày nay,
với sự phát triển của công nghệ thông tin, công tác dự báo đƣợc số hóa nhằm đơn giản
hóa quá trình dự báo, đồng thời tăng độ chính xác của các số liệu dự báo. Dự báo là tiền
đề giúp doanh nghiệp lập các kế hoạch về sản xuất, bán hàng, tài chính, nhân sự , tạo
điều kiện cho doanh nghiệp luôn chủ động đối phó với các tình huống có thể xảy ra.
Mặt khác trong quản trị chuỗi cung ứng việc quản lý nhà cung cấp, quản lý chất
lƣợng nguyên liệu đầu vào cũng giúp doanh nghiệp kiểm soát chất lƣợng đầu ra tốt hơn;
hệ thống thông tin giúp doanh nghiệp thuận tiện hơn trong quản lý sản phẩm theo từng lô
hàng, cho phép doanh nghiệp có khả năng xử lý kịp thời trong những tình huống phát
sinh về chất lƣợng sản phẩm, mẫu mã, bao bì…; Hệ thống đánh giá hoạt động bằng các
chỉ số, doanh nghiệp có thể xác định đƣợc những điểm bất ổn để có thể đƣa ra những
phƣơng pháp khắc phục, điều chỉnh kịp thời. Ngoài ra, nhờ cơ chế kiểm soát hoạt động
và quản lý cơ cấu chi phí, quản trị chuỗi cung ứng có thể giúp doanh nghiệp tăng cƣờng
khả năng quản lý thay đổi và quản lý ttăng trƣởng. Hiện nay tại Việt Nam, nhiều doanh
nghiệp hoạt động rất hiệu quả khi ở quy mô nhỏ, nhƣng khi doanh nghiệp lớn dần,
thƣờng vƣợt ngoài tầm kiểm soát của các chủ doanh nghiệp. Vì vậy nhiều doanh nghiệp
rất e ngại trong việc mở rộng hoạt động kinh doanh.
1.3.2. Bản chất của quản trị chuỗi cung ứng
Quản trị chuỗi cung ứng là tập hợp những phƣơng thức sử dụng một cách tích hợp
và hiệu quả nhà cung cấp, ngƣời sản xuất, hệ thống kho bãi và các cửa hàng nhằm phân
phối hàng hóa đƣợc sản xuất đến đúng địa điểm, đúng lúc với yêu cầu về chất lƣợng với
mục tiêu giảm thiểu chi phí toàn hệ thống trong khi vẫn thỏa mãn những yêu cầu về mức
độ phục vụ.
10
11
Nhà cung cấp Nhà máy Trạm nghiền Trạm trung chuyể̉n Kho Khách hàng






Ghi chú: Nội bộ
Vận chuyể̉n nội bộ
Sản xuất nội bộ Phân phối nội bộ

Hình 1.2. Chuỗi cung ứng của công ty Holcim Việt Nam

Holcim Việt Nam sản xuất theo phƣơng thức Assemble to stock – ATO tức xi

Với phƣơng châm đồng hành cùng nhau phát triển, Holcim Việt Nam cam kết
luôn tạo môi trƣờng năng động cho tất cả nhân viên, nhà thầu phụ và mang lại lợi ích cho
cổ đông, khách hàng và cộng đồng xã hội. Với những chủ trƣơng này, Holcim Việt Nam
đã và liên tục cải tiến nhằm đƣa ra những chính sách, hoạt động tối ƣu nhất. Để thực hiện
đƣợc vai trò quan trọng này, chuỗi cung ứng của Holcim Việt Nam đã đƣợc tổ chức hợp
lý và những nhân tố sau đã đƣợc ứng dụng triệt để̉:
- Tạo một môi trƣờng làm việc linh động, luôn xem con ngƣời là nhân tố quyết
định.
- Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin vào công tác quản lý, các chƣơng trình
nhƣ Stock Model, Mapinfo,… đƣợc xem là công cụ chủ đạo trong công tác mô phỏng,
lập kế hoạch và đánh giá kế hoạch.
- Quan hệ công tác chặt chẽ: thông tin từ các bộ phận bán hàng, sản xuất hay từ
ban lãnh đạo đƣợc cập nhật và xử lý nhanh chóng.
- Tiết kiệm thời gian: tất cả các hoạt động của chuỗi đƣợc thực hiện trên một hệ
13
thống dữ liệu đồng nhất, công việc của nhân viên các bộ phận không bị trùng lắp, giúp
tiết kiệm nhân lực và thời gian, đồng thời rút ngắn thời gian sản xuất.
- Tiết kiệm chi phí: cải tiến việc tồn kho thành hệ thống kho nổi đã tiết kiệm nhiều
chi phí lƣu kho và bốc xếp.
1.4. Phƣơng thức tổ chức chuỗi cung ứng
Để tổ chức chuỗi cung ứng thành công, trƣớc hết các nhà quản lý doanh nghiệp
phải đổi mới từ quản lý cá nhân sang quản lý quy trình chuỗi. Bên cạnh đó, phải tổ chức
sao cho thông tin luôn đƣợc luân chuyển và cập nhật thƣờng xuyên. Một hệ thống tốt đòi
hỏi thông tin phải chính xác và kịp thời mà trong đó khách hàng là quan trọng nhất.
Phạm vi hoạt động của chuỗi cung ứng khá rộng, yêu cầu hợp tác và chia sẻ thông
tin mang tính sống còn của chuỗi vì vậy nó đòi hỏi phải có một ngƣời quản lý cấp cao có
khả năng xem xét mọi hoạt động trong chuỗi. Ngoài ra, việc tổ chức chuỗi cung ứng phụ

Chuỗi cung ứng hợp nhất toàn diện mới ra đời trong những năm gần đây, trong đó
tổ chức chuỗi cung ứng có chức năng, “lãnh địa” riêng quản lý từ khâu cung ứng nguyên
liệu đến sản xuất và thực hiện đơn hàng.
15

Hình 1.4. Tổ chức chuỗi cung ứng hợp nhất
(Nguồn: “Strategic Supply Chain Management”- Chƣơng 3: Design your organization for
performance, trang 109)
Mô hình tổ chức chuỗi cung SCM của công ty liên doanh Sanofi- Aventis

Hình 1.5. mô hình chuỗi cung ứng của công ty Sanofi- Aventis
16
(Nguồn: “ một số giải pháp nhằm nâng cao quản lý chuỗi cung ứng tại công ty Sanofi-
Aventis, chƣơng 2, trang 34)
Với ƣu thế là một doanh nghiệp có vốn liên doanh với nƣớc ngoài có kinh nghiệm
về quản lý, Sanofi- Aventis là một trong những doanh nghiệp đi tiên phong trong hoạt
động quản lý chuỗi cung ứng. Hoạt động này đã và đang chứng tỏ hiệu quả của nó đối
với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Tuy nhiên dựa vào sơ đồ trên ta thấy thực
trạng công tác chuỗi cung ứng vẫn còn nhiều bất cập nhƣ tổ chức hoạt động của chuỗi
còn phân tán, chƣa hợp nhất chuỗi cung ứng thành một bộ phận thống nhất. Ở các mặt cơ
cấu tổ chức, chiến lƣợc kinh doanh của công ty vẫn còn một số hạn chế và kinh nghiệm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status