BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
LÊ ĐOÀN
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY TNHH
MITSUBA M-TECH VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠ S QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đồng Nai, Năm 2013
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected] - 0972.162.399
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
LÊ ĐOÀN
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY TNHH
MITSUBA M-TECH VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TR
INH DO NH
MÃ SỐ: 60340102
Việt Nam, các anh, chị, em trong công ty, các đối tác, gia đình, bạn bè đã giúp đỡ,
tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành luận văn này.
Luận văn này chắc chắn không thể tránh đƣợc những khiếm khuyết, rất mong nhận
đƣơc những ý kiến đóng góp chân thành của Quý thầy cô và bạn bè.
Trân trọng
Lê Đoàn
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected] - 0972.162.399
MỤC LỤC
D NH
ỤC C C TỪ VI T T T
D NH
ỤC C C BẢNG BIỂU
LỜI
Ở ĐẦU
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ THUY T VỀ HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG.............5
1.1. Tổng quan về chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng ..............................5
1.1.1. Lịch sử phát triển của quản trị chuỗi cung ứng ..........................................5
1.1.2. Khái niệm chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng .............................8
1.1.2.1. Chuỗi cung ứng ....................................................................................8
1.1.7.8. Công nghệ thông tin và hệ thống hỗ trợ ra quyết định ......................18
1.2. Các xu hƣớng của quản trị chuỗi cung ứng ....................................................18
1.2.1. Sự mở rộng của chuỗi cung ứng...............................................................18
1.2.2. Công nghệ.................................................................................................18
1.2.3. Gia công bên ngoài ...................................................................................19
1.2.4. Chuỗi cung ứng xanh ...............................................................................19
1.3. Đánh giá chuỗi cung ứng ................................................................................19
1.4. Phân biệt quản trị chuỗi cung ứng với quản trị logistics ................................21
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY
TNHH MITSUBA M-TECH VIỆT NAM ................................................................24
2.1. Giới thiệu quá trình hoạt động của công ty Mitsuba M-tech Việt Nam .........24
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ........................................24
2.1.1.1. Chức năng ..........................................................................................26
2.1.1.2. Nhiệm vụ ............................................................................................27
2.1.2. Cơ cấu tổ chức ..........................................................................................27
2.1.3. Tình hình nhân sự của công ty .................................................................28
2.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2010 – 2012)............................29
2.2. Thực trạng hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty TNHH Mitsuba M-tech
Việt Nam ................................................................................................................31
2.2.1. Hoạt động mua hàng.................................................................................32
2.3.1.1. Tìm kiếm nhà cung cấp ......................................................................34
2.3.1.2. Xác định nhu cầu và phát hành đơn hàng ..........................................35
2.3.1.3. Theo dõi giao hàng.............................................................................37
2.3.1.4. Kiểm tra nhận hàng và nhập kho .......................................................41
2.3.1.5. Thanh toán .........................................................................................42
2.3.2. Hoạt động sản xuất ...................................................................................42
2.3.2.1. Triển khai sản phẩm ...........................................................................42
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected] - 0972.162.399
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOM (Bill Of Materials)
Bảng định mức nguyên vật liệu
B2B (Business To Business)
Doanh nghiệp đến doanh nghiệp
B/L (Bill of Lading)
Vận đơn
BPR (Business Process Reengineering) Tái thiết kế quy trình kinh doanh
C/O (Certificate of Origin)
Chứng nhận xuất xứ
EDI (Electronic Data Interchange)
Chuyển đổi dữ liệu nội bộ
EOQ (Economic Order Quantity)
ERP (Enterprise Resources Planning)
ô hình lƣợng đặt hàng kinh tế cơ bản
Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh
nghiệp
PurReq (Purchase Requisition)
Yêu cầu mua hàng
QC (Quality Control)
Phòng quản lý chất lƣợng
RFID (Radio Frequency Identification)
Công nghệ nhận dạng bằng tần số radio
ROHS (Restrictions of Hazardous
Danh mục các chất cấm sử dụng trong
Substances)
sản phẩm
SC (Supply Chain)
Chuỗi cung ứng
SCM (Supply Chain Management)
Quản trị chuỗi cung ứng
TNHH
Nam .............................................................................................................................. 32
Hình 2.3 Quy trình mua hàng nguyên vật liệu tại công ty TNHH Mitsuba M-tech
Việt Nam ...................................................................................................................... 33
Hình 2.4 Giao diện hệ thống ERP R/3 của SAP .......................................................... 35
Hình 2.5 Quy trình nhập kho nguyên vật liệu tại công ty ............................................ 41
Hình 2.6 Kế hoạch sản xuất của 1 thành phẩm trong hệ thống ................................... 44
Hình 2.7 Lệnh sản xuất của 1 thành phẩm ................................................................... 47
Hình 2.8 Thao tác quét tem hàng xuất bán hàng thành phẩm ...................................... 52
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected] - 0972.162.399
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do thực hiện đề tài
Với xu hƣớng toàn cầu hóa nhƣ hiện nay, các doanh nghiệp có thể mang sản
phẩm, dịch vụ của mình tới nhiều quốc gia và khu vực trên thế giới. Nhiều ngƣời
tiêu dùng Việt Nam dễ dàng mua đƣợc các sản phẩm thƣơng hiệu của Mỹ, Châu Âu
tại các cửa hàng trong nƣớc. Những sản phẩm này lại đƣợc sản xuất tại các quốc gia
khác có lợi thế về chi phí nhƣ Trung Quốc, Ấn Độ hoặc các nƣớc Đông Nam
.
Quá trình phối hợp của rất nhiều khâu, từ nhà cung cấp nguyên phụ liệu, các nhà
máy gia công trên khắp thế giới, các đơn vị vận chuyển đến các trung tâm phân phối,
các cửa hiệu bán sỉ, bán lẻ diễn ra rất phức tạp. Vì thế cần có sự phối hợp các hoạt
động để quá trình tiến hành suôn sẻ, vừa tiết kiệm chi phí tối đa vừa đem lại nhiều
lợi ích nhất cho các bên liên quan. Để làm đƣợc việc này, chỉ một cá nhân hay bộ
hãng này có yêu cầu rất gắt gao về điều kiện giao hàng, chất lƣợng sản phẩm và
những chỉ tiêu khác. Điều này đòi hỏi công ty phải luôn cải tiến hoạt động quản lý,
máy móc thiết bị để phục vụ khách hàng đƣợc tốt hơn. Chuỗi cung ứng cũng là một
trong những hoạt động cần đƣợc chú trọng và đầu tƣ. Chính vì thế, tác giả đã chọn
đề tài “Giải pháp hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty TNHH
Mitsuba M-tech Việt Nam” làm đề tài tốt nghiệp cao học kinh tế của mình.
2. Mục tiêu đề tài
Luận văn tập trung nghiên cứu và hệ thống cơ sở lý thuyết liên quan đến hoạt
động chuỗi cung ứng.
Phân tích thực trạng hoạt động chuỗi cung ứng của công ty Mitsuba M-tech
Việt Nam.
Đề xuất một số giải pháp để nhằm hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng của
công ty Mitsuba M-tech Việt Nam.
3. Nội dung thực hiện
Đ i tƣ
v
Đ i tƣ
ạ
vi
iê cứu
iê cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực trạng và giải pháp
để ứng dụng hoạt động chuỗi cung ứng trong các doanh nghiệp.
5 Điểm mới của đề tài
Đây là đề tài đầu tiên nghiên cứu về hoạt động chuỗi cung ứng của công ty
TNHH Mitsuba M-tech Việt Nam. Với cách tiếp cận hệ thống các lý luận về chuỗi
cung ứng, cùng với những đánh giá tổng thể và phân tích toàn diện về tình hình hoạt
động cũng nhƣ các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động chuỗi cung ứng của công ty,
làm cơ sở để đƣa ra những giải pháp thích hợp.
Những giải pháp nêu trong đề tài có thể đƣợc sử dụng để vận dụng trong
thực tiễn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm tối ƣu hóa chi phí, nâng cao
hiệu quả quản lý.
6. Kết cấu đề tài
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected] - 0972.162.399
4
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Phụ lục, nội dung chính của luận văn đƣợc
chia thành 3 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về hoạt động chuỗi cung ứng
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty TNHH Mitsuba
M-tech Việt Nam
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty
TNHH Mitsuba M-tech Việt Nam
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected] - 0972.162.399
5
Thuật ngữ quản trị chuỗi cung ứng lần đầu tiên sử dụng một cách rộng rãi trên
nhiều tờ báo cụ thể là ở tạp chí vào năm 1982 (O. R. Keith and M. D. Webber,
“Supply-Chain
anagement: Logistics Catches Up with Strategy,” Outlook - 1982).
Cạnh tranh trên thịtrƣờng toàn cầu trở nên khốc liệt vào đầu thập niên 1980 (và tiếp
tục đến ngày nay) gây áp lực đến các nhà sản xuất phải cắt giảm chi phí nâng cao
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected] - 0972.162.399
6
chất lƣợng sản phẩm cùng với việc gia tăng mức độ phục vụ khách hàng. Các hãng
sản xuất vận dụng JIT và chiến lƣợc quản trị chất lƣợng toàn diện (TQM) nhằm cải
tiến chất lƣợng, nâng cao hiệu quả sản xuất và thời gian giao hàng. Trong môi
trƣờng sản xuất JIT với việc sử dụng ít tồn kho làm đệm cho lịch trình sản xuất, các
doanh nghiệp bắt đầu nhận thấy lợi ích tiềm tàng và tầm quan trọng của mối quan
hệ chiến lƣợc và hợp tác của nhà cung cấp - ngƣời mua - khách hàng. Khái niệm về
sự cộng tác hoặc liên minh càng nổi bật khi các doanh nghiệp thực hiện JIT và
TQM.
Khi cạnh tranh ở thị trƣờng Mỹ gia tăng nhiều hơn vào thập niên 1990 kèm
với việc gia tăng chi phí hậu cần và tồn kho cũng nhƣ khuynh hƣớng toàn cầu hóa
nền kinh tế làm cho thách thức của việc cải thiện chất lƣợng, hiệu quả sản xuất, dịch
vụ khách hàng và thiết kế và phát triển sản phẩm mới cũng gia tăng. Để giải quyết
với những thách thức này, các nhà sản xuất bắt đầu mua sản phẩm từ các nhà cung
cấp chất lƣợng cao, có danh tiếng và đƣợc chứng thực. Hơn nữa các doanh nghiệp
sản xuất kêu gọi các nhà cung cấp tham gia vào việc thiết kế và phát triển sản phẩm
cung ứng, cho phép chuỗi cung ứng vận hành và phản ứng nhƣ một thể thống nhất.
Ngày nay, hậu cần đƣợc xem nhƣ là một thành tố quan trọng của khái niệm quản trị
chuỗi cung ứng.
Cùng thời điểm đó, các doanh nghiệp cũng nhận thấy lợi ích trong việc tạo ra
các liên minh hoặc sự cộng tác với khách hàng của nó. Phát triển mối quan hệ mật
thiết và dài hạn với khách hàng sẽ cho phép doanh nghiệp giữ ít tồn kho. Doanh
nghiệp sẽ tập trung nguồn lực vào việc cung ứng tốt hơn các sản phẩm hoặc dịch vụ
cho khách hàng. Điều này sẽ giúp thị phần đối với sản phẩm đƣợc cải thiện và nâng
cao hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Vì vậy, quản trị chuỗi cung cấp phát triển song song theo hai hƣớng: (1)
quản trị chuỗi cung ứng và thu mua nhấn mạnh đến khách hàng công nghiệp hoặc
khách hàng tổ chức và (2) vận tải và hậu cần nhấn mạnh từ nhà bán sỉ và nhà bán lẻ.
Mức độ phổ biến của các liên minh với nhà cung cấp và khách hàng (nhà cung cấp
của nhà cung cấp và khách hàng của khách hàng) vào cuối thập niên 1990 và tiếp
tục đến ngày nay. Xây dựng mối quan hệ cũng xảy ra đối với nhiều nhà cung cấp
dịch vụ thứ ba hoặc các doanh nghiệp sử dụng chúng để đảm bảo việc cung ứng liên
tục và không bị gián đoạn hàng hóa. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu suất và thành
tích của mối quan hệ này theo từng giai đoạn cũng đồng hành với sự phát triển của
quản trị chuỗi cung cấp. Một trong những thách thức mà nhiều doanh nghiệp đối
diện hiện nay liên quan đến quản trị chuỗi cung cấp chính là cách thức đánh giá đầy
đủ hiệu suất toàn diện trong một chuỗi cung cấp toàn cầu và thƣờng là cực kỳ phức
tạp.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected] - 0972.162.399
8
Đối với ngành bán sỉ và bán lẻ, trọng tâm của quản trị chuỗi cung cấp là
9
đến khách hàng cuối cùng [Robert M. Monczka, Robert B. Handfield, Larry C.
Giunipero, James L. Patterson (2009), tr. 10].
Chuỗi cung ứng là một mạng lƣới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm
thực hiện các chức năng thu mua nguyên vật liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán
thành phẩm, thành phẩm và phân phối chúng cho khách hàng [Ganesham, Ran &
Terry P. Harrison (1995)].
Chuỗi cung ứng là sự liên kết giữa các doanh nghiệp nhằm đƣa sản phẩm hay
dịch vụ ra thị trƣờng [Lambert, Douglas M., James R. Stock & Lisa M. Ellram
(1998), ch. 14].
Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan, trực tiếp hay gián tiếp
đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản
xuất và nhà cung cấp, mà còn nhà vận chuyển, kho, ngƣời bán lẻ và bản thân khách
hàng. Hay chuỗi cung ứng hiểu một cách đơn giản đó là sự kết nối các nhà cung cấp,
khách hàng, nhà sản xuất và các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan đến quá trình
kinh doanh [Chopra, Sunil, and Peter Meindl (2003), ch. 1].
Theo hội đồng chuỗi cung ứng: Chuỗi cung ứng bao gồm mọi hoạt động liên
quan đến sản xuất và phân phối một sản phẩm hoặc dịch vụ hoàn chỉnh, bắt đầu từ
nhà cung cấp đầu tiên đến khách hàng cuối cùng.
Nhƣ vậy chuỗi cung ứng là mối liên kết thành dòng chảy của các bên liên
quan, để nguyên vật liệu đƣợc chuyển thành sản phẩm và phân phối đến tay ngƣời
tiêu dùng cuối cùng. Để quá trình này diễn ra trôi chảy, cần xây dựng đƣợc mối
quan hệ chặt chẽ giữa nhà cung cấp, nhà sản xuất, khách hàng.
1.1.2.2. Quản trị chuỗi cung ứng
Để hoạt động chuỗi cung ứng diễn ra nhịp nhàng, hiệu quả, tổ chức cần phải
xây dựng hoạt động quản trị cho tất cả các khâu. Tác giả cũng xin đƣa ra một số
định nghĩa của những nhà nghiên cứu về quản trị chuỗi cung ứng.
đến hoạt động mua hàng, sản xuất, kế hoạch phân phối.
Ngày nay, ranh giới của chuỗi cung ứng cũng rất linh hoạt. Nhiều công ty đã
mở rộng ranh giới của chuỗi cung ứng sang tầng lớp nhà cung cấp của nhà cung cấp,
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected] - 0972.162.399
11
khách hàng của khách hàng, các công ty dịch vụ logistics, bao gồm cả các nhà cấp
và khách hàng nƣớc ngoài.
1.1.3. Các mô hình chuỗi cung ứng
1.1.3.1. Mô hình chuỗi cung ứ
đơ
iản
Mô hình này bao gồm công ty, các nhà cung cấp và khách hàng của công ty
đó. Các mối liên kết trong chuỗi cung ứng chỉ dừng lại ở mức độ 2 bên. Những
công ty có quy mô nhỏ sẽ có mô hình quản lý chuỗi cung ứng này.
Công ty
Nhà cung cấp
Khách hàng
[Nguồn: Nguyễn Kim Anh (2006), tr. 24]
12
1.1.3.3. Mô hình chuỗi cung ứ
điển hình
Trong mô hình chuỗi cung ứng điển hình, nguyên vật liệu đƣợc mua ở một
hoặc nhiều nhà cung cấp, các bộ phận đƣợc sản xuất ở một hoặc nhiều nhà máy, sau
đó đƣợc chuyển đến công ty sản xuất. Sản phẩm đƣợc phân phối đến nhà bán sỉ, qua
nhà bán lẻ đến tay ngƣời tiêu dùng. Các mối quan hệ này đƣợc liên kết với nhau
thành một mạng lƣới. Dòng sản phẩm, dịch vụ và thông tin lƣu chuyển liên tục
trong cả chuỗi.
Dòng sản phẩm và dịch vụ
Nhà cung cấp
nguyên vật liệu
Thu hồi và tái chế
Nhà sản xuất
trung gian
Vận tải & hoạt
động lưu trữ
Nhà bán lẻ
Nhà bán sỉ, nhà
phân phối
Nhà sản
phân phối là điều phối các dao động về cầu sản phẩm cho các nhà sản xuất bằng
cách trữ hàng tồn và thực hiện nhiều họat động kinh doanh để tìm kiếm và phục vụ
khách hàng. Nhà phân phối có thể tham gia vào việc mua hàng từ nhà sản xuất để
bán cho khách hàng, đôi khi họ chỉ là nhà môi giới sản phẩm giữa nhà sản xuất và
khách hàng. Bên cạnh đó chức năng của nhà phân phối là thực hiện quản lý tồn kho,
vận hành kho, vận chuyển sản phẩm, hỗ trợ khách hàng và dịch vụ hậu mãi.
1.1.4.4. Nhà bán lẻ
Họ là những ngƣời chuyên trữ hàng và bán với số lƣợng nhỏ hơn đến ngƣời
tiêu dùng cuối cùng. Họ luôn theo dõi nhu cầu và thị hiếu của khách hàng, để mang
về những sản phẩm phù hợp. Các cửa hàng tạp hóa, hệ thống siêu thị, các cửa hàng
giới thiệu sản phẩm đều là những nhà bán lẻ.
1.1.4.5. Khách hàng
Những khách hàng hay ngƣời tiêu dùng là những ngƣời mua và sử dụng sản
phẩm. Khách hàng có thể mua sản phẩm để sử dụng hoặc mua sản phẩm kết hợp
với sản phẩm khác rồi bán cho khách hàng khác. Nắm bắt nhu cầu của khách hàng
là một trong những nhiệm vụa quan trọng của nhà quản trị chuỗi cung ứng.
1.1.5. Mục tiêu của chuỗi cung ứng
Mục tiêu của chuỗi cung ứng là tối đa giá trị tạo ra cho toàn hệ thống. Giá trị
tạo ra của chuỗi cung ứng là sự khác biệt giữa giá trị của sản phẩm cuối cùng đối
với khách hàng và nỗ lực mà chuỗi cung ứng dùng vào việc đáp ứng nhu cầu của
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected] - 0972.162.399
14
khách hàng. Đối với đa số các chuỗi cung ứng thƣơng mại, giá trị liên quan mật
thiết đến lợi ích của chuỗi cung ứng, sự khác biệt giữa doanh thu mà khách hàng
phải trả cho công ty đối với việc sử dụng sản phẩm và tổng chi phí của cả chuỗi
Quá trình thu mua sẽ từ khâu đặt hàng, xác nhận giao hàng, giao hàng, thanh
toán cho nhà cung cấp. Ngoài ra cũng tổ chức cũng tìm kiếm, đánh giá nhà cung cấp,
duy trì và xây dựng mối quan hệ với nhà cung cấp. Công tác này thực hiện thƣờng
xuyên sẽ giúp cho doanh nghiệp có đƣợc nguồn hàng có chất lƣợng ổn định, phù
hợp với yêu cầu trong sản xuất, tiết giảm đƣợc chi phí. Doanh nghiệp cũng cần phải
thực hiện các công tác quản trị nội bộ liên quan nhƣ quản lý tồn kho, mạng lƣới
thông tin với nhà cung cấp, hoạt động xuất nhập khẩu, vận tải.
1.1.6.2. Hoạt động sản xuất
Sau khi đã nhận đƣợc vật liệu từ nhà cung cấp, doanh nghiệp sẽ tiến hành sản
xuất ra sản phẩm để đáp ứng yêu cầu kho khách hàng. Có thể lựa cho các phƣơng
án để sản xuất nhƣ sản xuất theo đơn hàng (make to order), sản xuất để dự trữ
(make to stock) và lắp ráp theo đơn hàng (engineer to order). Nhiều vấn đề cần
đƣợc quan tâm trong suốt quá trình sản xuất nhƣ là kiểm định vật liệu, năng lực sản
xuất, kế hoạch sản xuất, kiểm định sản phẩm, tồn kho trên chuyền, đóng gói…
Để tiết giảm chi phí càng nhiều doanh nghiệp sử dụng các đối tác bên ngoài
vào hoạt động gia công. Tuy nhiêu điều này sẽ làm tăng công việc trong quản lý
chuỗi cung ứng. Đặc biệt là yêu cầu đảm bảo chất lƣơng sản phẩm theo tiêu chuẩn
đã đƣợc đề ra.
1.1.6.3. Hoạt động tồn trữ
Hoạt động tồn trữ bao gồm 2 thành phần là tồn trữ nguyên vật liệu và tồn trữ
thành phẩm. Để quá trình lƣu kho đƣợc hiệu quả, doanh nghiệp cần xây dựng quy
trình hoạt động của kho một cách bài bản. Bên cạnh đó cần chú trọng đầu tƣ vào cơ
sở hạ tầng để giúp bảo quản nguyên liệu và thành phẩm đƣợc tốt hơn, giảm hƣ hao,
mất mát theo thời gian.
1.1.6.4. Hoạt động phân ph i
Quy trình giao hàng bắt đầu bằng việc tiếp nhận đơn hàng của khách hàng,
sau đó đến báo giá và cuối cùng là thu tiền từ khách hàng – các hoạt động cần thiết
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ