Giải pháp hoàn thiện hoạt động xuất khẩu gạo tại công ty TNHH FUSHO VIỆT NAM - Pdf 26

Chuyên đ

th

c t

p ĐH Kinh T
ế
Qu

c Dân
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Chương I : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY TNHH FUSHO VIỆT
NAM
I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN 03
II. CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 04
III . KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 07
Chương II : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GẠO TẠI CÔNG TY
TNHH FUSHO VIỆT NAM
I. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG
TY 12
II. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG GẠO Ở CÔNG TY TNHH FUSHO VIỆT
NAM 17
III. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY TNHH FUSHO
VIỆT NAM 35
Chương III : GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GẠO TẠI
CÔNG TY TNHH FUSHO VIỆT NAM
I. ĐỊNH HƯỚNG XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY TNHH FUSHO VIỆT NAM 38
II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN VÀ ĐẨY MẠNH XUẤT
KHẨU GẠO Ở CÔNG TY TNHH FUSHO VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 42

xuất khẩu, lợi ích của những người làm ra hạt gạo . . . . Như vậy việc xuất
khẩu phải chịu tác động của rất nhiều các nhân tố cả tầm vi mô và vĩ mô .
Nhận thức được sự phức tạp và tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu cũng
như trước đòi hỏi thực tế của việc hoàn thiện nâng cao hiệu quả công tác xuất
khẩu, cũng như kiến thức được trang bị tại trường và việc tìm hiểu thực tế
trong đợt thực tập cuối khoá tại Công ty TNHH FUSHO VIỆT NAM . Em
mạnh dạn xem xét và nghiên cứu về các vấn đề ảnh hưởng đến việc xuất khẩu
gạo của Việt nam và đề tài được chọn là : “ Giải pháp đẩy mạnh hoạt động
xuất khẩu gạo tại công ty TNHH FUSHO VIỆT NAM ". Nội dung của bài bao
gồm:
Chương I: Giới thiệu tổng quan công ty TNHH FUSHO VIỆT NAM
Chương II : Thực trạng hoạt động xuất khẩu gạo tại công ty TNHH FUSHO
VIỆT NAM
Chương III : Giải pháp hoàn thiện hoạt động xuất khẩu gạo tại công ty
TNHH FUSHO VIỆT NAM
Em xin cảm ơn sự giúp đỡ của các anh chị , cô chú công tác tại công ty và sự
hướng dẫn của Thạc sỹ Ngô Thị Việt Nga ,giảng viên khoa QTKD của trường
đã giúp em hoàn thành chuyên đề đạt kết quả tốt nhất.
Hà Nội, tháng 02/2012
Ph

m Thanh Quỳnh - QTKDTH B K11
2
Chuyên đ

th

c t

p ĐH Kinh T

đã mở rộng được thị trường xuất khẩu sang các nước như Mỹ,Châu Âu,bên
Ph

m Thanh Quỳnh - QTKDTH B K11
3
Chuyên đ

th

c t

p ĐH Kinh T
ế
Qu

c Dân
cạnh đó cũng tạo được mối quan hệ làm ăn tốt đẹp với các thị trường cũ như:
Hàn Quốc,Trung Quốc và Nhật Bản.
3. Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh
- Mặt hàng may mặc: Áo sơ mi nam nữ,quần áo thể thao,quần áo trẻ
em,áo jacket,găng tay
- Mặt hàng nông sản: Gạo,cà phê,hạt tiêu,lạc nhân,sắn lát,đậu xanh,ngô
hạt
- Mặt hàng thủ công mỹ nghệ: Gốm sứ
4. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty
- Chức năng,nhiệm vụ:
Công ty TNHH FUSHO VIỆT NAM có tư cách pháp nhân,có con dấu
riêng,có tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo qui
định của pháp luật .Chức năng chính của công ty là sản xuất và kinh doanh
nhằm nâng cao trị giá vốn có mà ngân sách cấp,đồng thời tạo thêm việc làm

giám đốc khi cần thiết.
- Khối quản lý bao gồm 3 phòng
+ Phòng kế hoạch - kinh doanh :
* Nhiệm vụ :
a/ Chịu trách nhiệm quản lý và chỉ đạo thực hiện triển khai mẫu mã theo đúng
yêu cầu của hợp đồng đã ký kết.
b/ Thu nhập thông tin trị trường, triển khai kế hoạch tiếp thị,quảng cáo.
c/ Tìm kiếm đối tác,giải quyết các khâu thu mua trong nước.Giải quyết các
khâu xuất nhập khẩu trực tiếp,xuất nhập khẩu ủy thác.
Ph

m Thanh Quỳnh - QTKDTH B K11
5
Giám Đốc
Phó Giám
Đốc
Khối sản
xuất
Phân
xưởng
Khối quản

Phân
xưởng
I
Phân
xưởng
III
Phòng
kế

a/ Quản lý hồ sơ của cán bộ công nhân viên,đảm bảo tính bảo mật.
b/ Thực hiện công tác tuyển dụng,sa thải nhân sự theo lệnh của Giám đốc.
c/ Thực hiện các chế độ liên quan đến quyền lợi người lao động,theo dõi giờ
giấc làm việc,chấm công cho nhân viên công ty.
d/ Báo cáo định kỳ 6 tháng/lần về lao động,tiền lương và các hình thức bảo
hiểm với các cơ quan quản lý khác.
e/ Tiến hành tổ chức hội thảo,hội nghị ,tiếp khách của công ty khi có yêu cầu
f/ Chịu trách nhiệm tiếp nhận công văn đến,xử lý công văn đi,mua và phân bổ
văn phòng phẩm phục vụ các phòng ban.
g/ Quản lý con dấu theo quy định và được sự ủy nhiệm của Ban giám
đốc.Đồng thời chịu trách nhiệm về con dấu.
h/ Quan hệ đối ngoại với các cơ quan quản lý hành chính.
+ Phòng kế toán tài chính:
* Nhiệm vụ:
a/ Phản ánh chính xác,kịp thời về số liệu và tình hình biến động về tài chính
công ty: tiền vốn, tình hình thanh toán,chi phí sản xuất,tổng sản phẩm,kết quả
lỗ lãi và các khoản thanh toán với Giám đốc theo đúng chế độ kế toán đồng
thời đảm bảo yêu cầu quản lý kinh tế tài chính của công ty.
b/ Kiểm tra việc thực hiện các chế độ hạch toán,chế độ quản lý kinh tế tài
chính của nhà nước trong phạm vi công ty nhằm phát hiện,ngăn chặn các hiện
tượng tham ô,lãng phí,xâm phạm tài sản xã hội chủ nghĩa.
Ph

m Thanh Quỳnh - QTKDTH B K11
6
Chuyên đ

th

c t

th

c t

p ĐH Kinh T
ế
Qu

c Dân
Hình 5: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm từ 2007 - 2010 Đơn vị: 1000.000 đồng
Ph

m Thanh Quỳnh - QTKDTH B K11
Các chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 2008/2007 2009/2008 2010/2009
Tổng doanh thu 24.894 25.864 25.990 26.771
ST TL % ST TL % ST TL %
Doanh thu thuần 24.894 25.864 25.990 26.771 970 3,90 126 0,49 781 3,00
Giá vốn hàng bán 18.473 18.531 18.628 19.154 58 0,31 97 0,52 526 2,82
Lợi nhuận gộp 6.424 7.333 7.362 7.617 909 14,15 29 0,40 255 3,46
CFQL và CFSXKD 2.248 2.469 2.470 2.675 221 9,83 1 0,4 205 8,30
LN từ hoạt động KD 4.176 4.864 4.892 4.942 688 16,48 28 0,58 50 1,02
Thu nhập từ HĐTC 590 610 623 637 20 3,39 13 2,13 14 2,25
Chi phí HĐTC 120 130 133 140 10 8,33 3 2,30 1 5,26
LN từ HĐTC 470 480 490 497 10 2,13 10 2,08 7 1,42
TN bất thường 314 351 375 395 37 11,79 24 6,83 20 5,33
Chi phí bất thường 133 148 157 170 15 11,28 9 6,08 13 8,28
LN bất thường 181 203 218 225 23 12,70 15 7,39 7 3,21
LN trước thuế 4.827 5.547 5.600 5.664 720 14,92 53 0,96 64 1,14
Thuế TN phải nộp 1.234 1.333 1.337 1.347 99 8,02 4 0,30 10 0,75
LN sau thuế 3.593 4.214 4.263 4.317 621 17,28 49 1,16 54 1,27

Nhìn chung kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 4 năm
gần đây là tương đối tốt,doanh thu và lợi nhuận đều tăng.Cụ thể như sau:
- So với năm 2007 thì năm 2008 tổng doanh thu tăng lên 970 (triệu đồng)
tương ứng với tỷ lệ tăng là 3,90%
- Doanh thu thuần năm 2009 tăng 126 (triệu đồng) tương ứng 0,49% so
với năm 2008
- Giá vốn hàng bán năm 2009 cũng tăng 97 (triệu đồng) đương đương
0,52 % và tốc độ tăng của giá vốn chậm hơn tốc độ tăng của doanh thu
thuần,dẫn tới lợi nhuận gộp tăng,năm sau cao hơn năm trước
- Bên cạnh đó chi phí quản lý,bán hàng,sản xuất kinh doanh qua các năm
cụ thể năm 2008 tăng 221 (triệu đồng) tương đương 9,83% và năm
2010 tăng 205 (triệu đồng) tương đương 8,30% .Tuy nhiên riêng năm
2009 tỷ lệ tăng chỉ có 1 (triệu đồng) tương đương 0,4%,một con số rất
nhỏ .Tuy vậy có thể thấy tốc độ tăng của lợi nhuận gộp vẫn lớn hơn tốc
độ tăng của chi phí,do đó công ty vẫn đảm bảo có lãi.Tốc độ tăng của
chi phí nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu cũng là một dấu hiệu tốt.
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng quá các năm
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính năm tăng qua các năm
- Lợi nhuận bất thường cũng tăng qua các năm tuy tỷ lệ tăng rất nhỏ.
Ta thấy,các chỉ tiêu hầu như đều tăng qua các năm,chi phí quản lý và chi phí
bán hàng,sản xuất KD có tốc độ tăng trưởng tương đương tốc độ tăng của
doanh thu.Điều này chưa thực sự tốt.Công ty cần phải xem xét cắt giảm bớt
các khoản chi phí bất thường để hiệu quả lợi nhuận cao hơn.
Tốc độ tăng của chi phí nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu,như vậy hoạt động
kinh doanh của công ty đang diễn tương đối ra tốt.Hoạt động tài chính của
Ph

m Thanh Quỳnh - QTKDTH B K11
10
Chuyên đ

ngoài nước, liên tục đổi mới cả mặt hàng ,mẫu mã,chủng loại và công nghệ để
tồn tại và phát triển.
3.2 Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi kể trên,hoạt động sản xuât kinh doanh của
công ty cũng gặp không ít khó khăn:
- Thị trường Quốc tế đang có nhiều biến động mạnh mẽ với xu hướng
toàn cầu hóa và những biến đổi sâu sắc trong hợp tác Quốc Tế,có khả
năng ảnh hưởng nhiều đến thị trường XK của công ty.
Ph

m Thanh Quỳnh - QTKDTH B K11
11
Chuyên đ

th

c t

p ĐH Kinh T
ế
Qu

c Dân
- Thị trường nông sản thế giới biến động liên tục không phù hợp với giá
sản xuất trong nước.Bên cạnh đó ,cũng có nhiều trở ngại về hạn nghạch
xuất khẩu,trở ngại về thuế,và các rào rản bảo hộ mậu dịch của các nước
nhập khẩu.
- Số lượng các DN trong nước hoạt động cùng trong lĩnh vực ,nghề XNK
ngày càng đông,cùng với các DN đã có uy tín và thương hiệu mạnh
trong lĩnh vực XK đã tạp nên một lực cản không nhỏ cho hoạt động

- Khả năng trả nợ ngắn hạn và dài hạn
- Các tỷ lệ về khả năng sinh lợi
Công ty TNHH FUSHO việt nam là doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu.Tuy
nhiên, cơ cấu vốn của công ty còn có chỗ chưa hợp lý, vốn lưu động còn
thấp ,chưa đảm bảo được việc thu mua, dự trữ và xuất khẩu gạo đạt hiệu quả
tốt nhất.Điều này gây khó khăn cho công ty dẫn tới tình trạng hợp đồng đã ký
nhưng không có vốn để thực hiện nên đành phải hủy bỏ hoặc không đủ vốn để
thu mua ngay nhằm có hàng giao ngay cho khách cũng như gặp khó khăn khi
phải lưu hàng trong kho một thời gian .Cách giải quyết thông thường mà Công
ty sử dụng trong trường hợp này là vay vốn ngân hàng và trả tiền lãi suất.
Cách này tuy thuận tiện ,nhanh chóng nhưng cũng có những bất lợi và tốn
kém.Công ty phải trả lãi vay ngân hàng nhiều hơn.
2. Chất lượng và giá gạo xuất khẩu
2.1. Chất lượng
Cho đến thời điểm hiện nay, gạo Việt Nam nói riêng và gạo xuất khẩu của
công ty TNHH FUSHO VIỆT NAM nói chung vẫn chưa có thương hiệu trong
mắt người tiêu dùng trong nước lẫn quốc tế, vì một thực tế là chất lượng vẫn
chưa ổn định,không chỉ gạo xuất khẩu là gạo “xô” (tức gạo trộn) mà gạo dùng
trong nước đa phần cũng không phải gạo chính phẩm.
Ph

m Thanh Quỳnh - QTKDTH B K11
13
Chuyên đ

th

c t

p ĐH Kinh T

nghìn tấn do họ không thể thu mua gạo giá cao nội địa để xuất khẩu với mức
giá thấp.
Theo đó, năm 2007 giá gạo xuất khẩu của Việt Nam 295 USD/ tấn chỉ
bằng 80% so với giá gạo xuất khẩu trung bình của Thái Lan, thấp hơn 20%
(tương ứng với mức tuyệt đối: 69USD/tấn). Đến năm 2010, khoảng cách này
đã được thu ngắn nhưng vẫn còn đến 10,2% (307USD/tấn so với 332USD/tấn,
mức thấp tuyệt đối là 25USD/tấn)
Ph

m Thanh Quỳnh - QTKDTH B K11
14
Chuyên đ

th

c t

p ĐH Kinh T
ế
Qu

c Dân
Mức chênh lệch giá gạo xuất khẩu gây thiệt hại cho nền kinh tế nói chung.
Giả sử mỗi năm cả nước xuất khẩu 2,5 triệu tấn với mức giá chênh lệch 40
USD/tấn thì cũng gây thiệt hại:
2,5 x 40 = 100 triệu USD
Còn đối với Công ty TNHH FUSHO VIỆT NAM mỗi năm cũng thiệt hại 14
triệu USD (trung bình Công ty mỗi năm xuất khẩu được 400.000 tấn gạo)
Mặt khác, biên độ giao động giá của từng loại gạo trên thị trường thế giới
cũng rất rộng, thể hiện tính chất bất ổn định về giá cả. Chính vì vậy, Công ty

th

c t

p ĐH Kinh T
ế
Qu

c Dân
Thị trường gạo xuất khẩu vào các tháng cuối năm 2011 của công ty
cực kỳ khó khăn, giá gạo trong nước và quốc tế giảm nhanh, sự cạnh
tranh trên thị trường ngày càng trở nên khốc liệt hơn.
Gạo cấp thấp trong các tháng này hầu như không bán được, trên thị trường
thương mại các doanh nghiệp nói chung và công ty noi riêng,chỉ bán được các
loại gạo thơm, gạo nếp và gạo đồ.
5. Chính sách xuất khẩu của Nhà nước
Tính đến năm 2011, cơ chế điều hành xuất khẩu gạo chưa có sự thay đổi
lớn.Cụ thể là :
Thứ nhất – về khối lượng gạo xuất khẩu, cơ chế điều hành xuất khẩu gạo
thực hiện dựa trên cơ sở nguồn thóc, gạo hàng hóa được cân đối cho xuất khẩu
hàng năm (do Bộ NN&PTNT và UBND các tỉnh cân đối cuối quý 4 hàng
năm).Như vậy,khối lượng xuất khẩu vẫn thực hiện theo cơ chế cũ và cơ chế
này kém hiệu quả do phản ứng chậm và đánh giá khối lượng gạo hoàn toàn
dựa vào báo cáo thống kê nên mức độ chính xác không cao.
Thứ hai – về giá xuất khẩu, vẫn do VFA quy định. Việc xác định , công
bố giá thóc định hướng vẫn thực hiện như cũ.Đây là bước quan trọng để quyết
định giá sàn xuất khẩu, quy trình thực hiện đã được nêu chi tiết trong Nghị
định 109/2010/NĐ/CP .Trong 1-2 năm trở lại đây, vấn đề xác định giá thành
gặp những khó khăn nhất định khi chúng ta thực hiện tính bình quân theo
vùng, nông dân nhiều địa phương thường chịu thiệt do giá bình quân chung

qua đó, nghị định này cũng giúp công ty thích khi với sự có mặt của các DN
nước ngoài.
6. Tỷ giá hối đoái
Trong trường hợp tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam giảm so với ngoại
tệ mạnh (USD, GBP, FRF, DEM ) thì công ty có thể thu được nhiều lợi
nhuận từ hoạt động xuất khẩu và ngược lại.
Tương tự, tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu có thể làm thay đổi, chuyển hướng
giữa các mặt hàng, cùng các phương án kinh doanh của công ty.
Nếu lấy năm 2000 làm gốc thì tỷ giá hối đoái VND/USD danh nghĩa tăng
13,7% (tức là VND giảm giá 13,7%), trong khi tỷ giá hối đoái thực giảm còn
93,9% (nghĩa là trên thực tế, VND đang tăng giá khoảng 6,1% so với USD).
Lý do là mặc dù tỷ giá danh nghĩa tăng nhưng lạm phát của Việt Nam từ năm
2004 đến nay cao hơn nhiều với lạm phát của Mỹ. Điều này cho thấy xuất
khẩu của Việt Nam vào Mỹ đang ở thế bất lợi, mặc dù tăng về kim ngạch
nhưng lợi nhuận lại giảm dần.
Tuy nhiên, nếu tính cho một rổ tiền tệ gồm 19 đồng tiền (kể cả USD), tức
là tính tỷ giá hối đoái thực hiệu quả (real effective), thì kết quả là: Tỷ giá hối
đoái danh nghĩa của VND so với rổ tiền tệ tăng 20% và tỷ giá thực hiệu quả
tăng 11,9%; điều này có nghĩa là trên thực tế VND đang mất giá so với rổ tiền
tệ 11,9%.
Lý do là VND gắn với USD trong khi đồng tiền này mất giá mạnh so với
nhiều đồng tiền khác. Ví dụ, từ năm 2002 đến nay, USD đã mất giá khoảng
16% so với Franc Thuỵ Sĩ, khoảng 22% so với Bảng Anh, khoảng 25% so với
Đô- la Úc và khoảng trên 45% so với Euro.
Như vậy, về cơ bản, nếu tính cho một rổ tiền tệ thì tỷ giá hối đoái hiện nay
đang có lợi có xuất khẩu hơn là nhập khẩu.Điều đó đồng nghĩa với việc có lợi
cho hoạt động xuất khẩu gạo của công ty.
II. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG GẠO Ở CÔNG TY
TNHH FUSHO VIỆT NAM
1 . Kết quả xuất khẩu gạo của công ty

FUSHO VIỆT NAM phải tập trung sức lực và trí tuệ để tiếp tục giải quyết là:
đẩy mạnh khai thác nguồn hàng xuất khẩu ở cả 3 miền Bắc - Trung - Nam, đặc
biệt là ở đồng bằng sông Cửu Long; phối hợp kinh doanh giữa các đơn vị
thành viên Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, đầu tư vào hoạt
động kinh doanh, nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn Công ty.
Bảng 1: Số lượng và kim ngạch gạo xuất khẩu thời kỳ 2007 – 2010
Năm
Chỉ tiêu
2007 2008 2009 2010
Số lượng (tấn) 415.867 573.593 672.501 720.000
Kim ngạch (ngàn USD) 81.522 97.030 101.692 119.730
Nguồn: PhòngKế hoạch - kinh doanh
Nhận xét :
Qua bảng trên ta thấy từ năm 2007 - 2010, sản lượng và kim ngạch xuất
khẩu gạo của Công ty TNHH FUSHO VIỆT NAM tăng nhanh. Nếu năm 2007
sản lượng đạt 415.867 tấn, kim ngạch 81.522 ngàn USD thì đến năm 2009 sản
Ph

m Thanh Quỳnh - QTKDTH B K11
18
Chuyên đ

th

c t

p ĐH Kinh T
ế
Qu


ngoài.
Có thể miêu tả cơ cấu kinh doanh xuất khẩu gạo của công ty bằng biểu
đồ hình tròn sau :
Ph

m Thanh Quỳnh - QTKDTH B K11
19
Chuyên đ

th

c t

p ĐH Kinh T
ế
Qu

c Dân
10%
90%
Tù doanh Uû th¸c
Biểu 1: Cơ cấu kinh doanh mặt hàng gạo của công ty TNHH FUSHO VIỆT NAM
(Nguồn phòng Kế hoạch - kinh doanh )
Trong trường hợp phương thức xuất khẩu tự doanh, để thực hiện xuất
khẩu công ty phải tiến hành hai bước là thu mua và xuất khẩu. Khâu thu mua
được công ty thực hiện trên cơ sở hợp đồng mua bán gạo với các đơn vị chân
hàng là những cơ sở thu mua và chế biến tại các vùng sản xuất lúa gạo mà
công ty đang khai thác. Theo hợp đồng này, các đơn vị chân hàng chuyển vào
quyền sở hữu của công ty một hoặc một số lô hàng xuất khẩu nhất định, công
ty có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền. Việc mua bán này thường được tiến hành

hồng cho bên ủy thác.Thù lao sẽ được tính là một số phần trăm nhất định trên
tổng trị giá hợp đồng dưới dạng phí ủy thác. Cách làm này thực chất cũng có
ưu điểm như : Ít rủi ro, tập trung hơn vào khai thác thị trường xuất khẩu, góp
phần tăng cường dịch vụ xuất khẩu gạo ở nước ta. Tuy nhiên, phương thức
này đem lại lợi nhuận không nhiều và phải phụ thuộc vào yêu cầu của người
có hàng trong nước nhưng không có điều kiện xuất khẩu trực tiếp. Vì thế các
doanh nghiệp xuất khẩu gạo hiện nay đều không hào hứng chuyên sâu vào
lĩnh vực này nhưng cũng không bỏ qua khi có yêu cầu từ phía người có hàng.
Phương thức kinh doanh còn được thể hiện ở các hình thức mua bán mà
công ty tiến hành theo từng loại hợp đồng. Như đã nói ở trên, gạo là mặt hàng
nông sản có tính chất đặc thù được mua bán với số lượng lớn. Việc mua bán
mặt hàng này thường diễn ra trên sở giao dịch hàng hóa dành riêng cho gạo
hoặc là dựa trên giá các hợp đồng kì hạn được công bố hàng ngày trên cơ sở
giao dịch hàng hóa. Hiện nay trên thế giới có bốn sở giao dịch hàng hóa lớn về
gạo là : London, New York, Rottordam, Amsterdam. Các cơ sở này thể hiện
khá chính xác thông tin về diễn biến cung cầu, giá cả gạo trên thị trường thế
giới nên các nhà xuất khẩu gạo thường theo dõi sát sao.
Các giao dịch về gạo trên cơ sở giao dịch này thường bao gồm 3 bước cơ
bản:
- Giao dịch kỳ hạn
- Giao dịch ngay
- Giao dịch tự bảo hiểm và đầu cơ
Các giao dịch này được cụ thể tại công ty dưới các hình thức : Hợp đồng bán
trước mua sau (kì hạn), hợp đồng bán ngay mua ngay, hợp đồng mua trước
bán sau (một hình thức giam hàng chờ lên giá và cũng là để đảm bảo sự sẵn
sàng của nguồn hàng. Trong đó, hình thức bán trước mua sau được áp dụng
phổ biến hơn . Công ty tiến hàng ký hợp đồng với khách nước ngoài, sau đó
mới tổ chức mua. Hợp đồng xuất khẩu lúc này đã được ký nhưng phần thực
hiện hợp đồng được lui lại một thời gian nhất định theo thỏa thuận, và phù hợp
với đặc điểm riêng của mặt hàng. Trong thời hạn này, công ty sẽ tiến hành

này bao gồm các yếu tố chủ yếu như sau: Mặt hàng gạo, các vùng cung cấp
chủ yếu, các cơ sở thu mua , các đối thủ cạnh tranh, giá cả , các chính sách của
công ty.
Trong những năm gần đây, tỉ lệ xuất khẩu gạo đã tăng đáng kể và có khả năng
tăng cao hơn nữa trong năm tới.Các vùng cung cấp chính cho công ty là:
- Các tỉnh phía Bắc: Thái Bình, …
- Khu vực phía nam như : An Giang, Long An, Đồng Tháp,…
Các tỉnh này là những vùng trồng lúa xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam và
cũng là nguồn khai thác chính của công ty, chỉ riêng 3 tỉnh Đồng Bằng Sông
Cửu Long đã sản xuất tới 60% lượng gạo xuất khẩu của cả nước. Diện tích
,sản lượng và năng suất lúa tại các khu vực này tăng nhanh hàng năm.Trong
đó, năng suất và sản lượng ở mức cao so với mức bình quân của thế giới.Hiện
tại ,Việt Nam đang tích cực xúc tiến kỹ thuật trồng,chăm sóc,thu hoạch lúa
gạo cũng như sản xuất, bảo quản lúa gạo sau khi thu hoạch và lai ghép những
giống lúa mới cho năng suất chất lượng cao,do đó nguồn cung cấp của công ty
về cơ bản là đảm bảo.
Vấn đề chính hiện nay là chi phí thu mua ngày càng tăng.Nguyên nhân
chủ yếu là sự tăng lên của sản lượng lúa gạo ngoài quốc doanh làm cho sản
xuất bị phân tán mạnh,các đầu mối mua gom phải mất nhiều chi phí thu mua
hơn nên đẩy giá thành gạo xuất khẩu cao, trong khi giá xuất trên thị trường lại
Ph

m Thanh Quỳnh - QTKDTH B K11
22
Chuyên đ

th

c t


- Đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên : Trong mỗi một thương vụ, trách
nhiệm của từng bên luôn đi kèm với quyền lợi, chính vì vậy công ty luôn đảm
bảo giá cho người thu mua hợp lý theo giá mà công ty ký được với khách hàng
nước ngoài.Đây là một phương châm dựa vào cơ chế thị trường nhưng vẫn giữ
chữ tín với bạn hàng, phù hợp với cơ chế mở của của nước ta.
- Thực hiện phát triển sâu rộng mối quan hệ với các cơ sở thu mua chế
biến chính sang các lĩnh vực như : xuất khẩu tại pháp, liên doanh liên kết xuất
khẩu, nhằm đa dạng hóa hình thức kinh doanh gạo xuất khẩu.
Ph

m Thanh Quỳnh - QTKDTH B K11
23
Chuyên đ

th

c t

p ĐH Kinh T
ế
Qu

c Dân
- Các chính sách hợp lí kể trên cộng với kết quả kinh doanh khả quan đã
giúp công ty có nguồn cung cấp khá ổn định với chất lượng được khách hàng
nước ngoài chấp nhận và tin cậy. Tuy nhiên, như đã nói ở trên, tình trạng tranh
mua,tranh bán không phải là không có ảnh hưởng xấu tới mối quan hệ giữa
công ty và đầu mối cung cấp hàng trong nước ảnh hưởng tới việc thỏa thuận
thu mua gạo.Đồng thời, những cơ sở cung cấp gạo cho công ty còn ít ,chưa
bao quát hết các khu vực có thể khai thác.

Nguồn:Phòng KTĐN
Ph

m Thanh Quỳnh - QTKDTH B K11
25

Trích đoạn Tổ chức tốt mạng lưới thu mua, tạo nguồn hàng cho xuất khẩu Đẩy mạnh chế biến, nâng cao chất lượng sản phẩm Từng bước giảm chi phí giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status