i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi và không sao chép
các công trình nghiên cứu của ngƣời khác để làm sản phẩm của riêng mình. Các số
liệu đƣợc sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Tác giả hoàn
toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn.
Tác giả
Nguyễn Thanh Hà
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài "Nghiên cứu mô hình nhượng quyền thương
mại quốc tế về đồ uống trà sữa tại Hà Nội”, tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm giúp
đỡ của các thầy, cô giáo Khoa đào tạo sau đại học, Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng
Hà Nội và các doanh nghiệp áp dụng mô hình nhƣợng quyền thƣơng mại quốc tế
của một số thƣơng hiệu trà sữa trên địa bàn Hà Nội nhƣ Gong cha, Ding Tea,...
Đặc biệt là sự tận tình hƣớng dẫn của TS. Nguyễn Trọng Hải; sự ủng hộ, động viên
của gia đình và bạn bè.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, các quý cơ quan,
gia đình, bạn bè và đồng nghiệp. Sự giúp đỡ này đã cổ vũ và giúp tôi nhận thức,
làm sáng tỏ thêm cả lý luận và thực tiễn về lĩnh vực mà luận văn nghiên cứu.
Luận văn là quá trình nghiên cứu công phu, sự làm việc khoa học và nghiêm
túc của bản thân, song do khả năng và trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi
những khiếm khuyết nhất định.
Tôi mong nhận đƣợc sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và
những độc giả quan tâm đến đề tài này.
1.1.3.2. Nhƣợng quyền sử dụng công thức kinh doanh ...............................14
1.1.4. Các phƣơng thức phát triển nhƣợng quyền thƣơng mại .........................14
1.1.4.1. Nhƣợng quyền riêng lẻ (single-unit franchise) ...............................14
1.1.4.2. Nhƣợng quyền độc quyền (Master franchise) .................................15
1.1.4.3. Nhƣợng quyền phát triển khu vực (Area development franchise) ..17
1.1.4.4. Nhƣợng quyền thông qua công ty liên doanh (Joint-venture) ........18
1.2. Quy trình nhƣợng quyền thƣơng mại quốc tế .......................................19
1.2.1. Quy trình nhƣợng quyền thƣơng mại đối với bên nhƣợng quyền ..........19
1.2.1.1. Giai đoạn chuẩn bị nhƣợng quyền ..................................................19
1.2.1.2. Giai đoạn thực hiện nhƣợng quyền .................................................21
1.2.1.3. Giai đoạn duy trì và phát triển hệ thống ..........................................24
1.2.2. Quy trình nhận quyền kinh doanh đối với bên nhận quyền....................25
1.2.2.1. Giai đoạn chuẩn bị mua nhƣợng quyền ..........................................25
1.2.2.2. Giai đoạn thực hiện mua nhƣợng quyền .........................................27
1.2.2.3. Giai đoạn triển khai kinh doanh cửa hàng nhƣợng quyền ..............28
1.3. Lợi ích và hạn chế của mô hình nhƣợng quyền thƣơng mại ................29
1.3.1. Đối với bên nhƣợng quyền .....................................................................29
1.3.1.1. Lợi ích .............................................................................................29
1.3.1.2. Hạn chế ............................................................................................32
iv
1.3.2. Đối với bên nhận quyền ..........................................................................33
1.3.2.1. Lợi ích .............................................................................................33
1.3.2.2. Hạn chế ............................................................................................36
1.4. Kinh nghiệm xây dựng và phát triển mô hình nhƣợng quyền thƣơng
mại quốc tế ở một số nƣớc trên thế giới ............................................................38
1.4.1. Franchise ở Mỹ .......................................................................................38
1.4.2. Franchise ở Singapore ............................................................................39
2.3.1.1. Các yếu tố chủ quan ........................................................................62
2.3.1.2. Các yếu tố khách quan ....................................................................69
2.3.1.3. Các yếu tố khác ...............................................................................76
2.2.2. Những kết quả đạt đƣợc trong quá trình nhƣợng quyền thƣơng mại quốc
tế đồ uống trà sữa tại Hà Nội .............................................................................77
2.3.2. Những hạn chế ........................................................................................81
2.3.2.1. Đối với bên nhƣợng quyền ..............................................................81
2.3.2.2. Đối với bên nhận nhƣợng quyền .....................................................81
v
TÓM TẮT CHƢƠNG 2 ..........................................................................................83
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHƢỢNG QUYỀN THƢƠNG MẠI
QUỐC TẾ VỀ ĐỒ UỐNG TRÀ SỮA TRONG THỜI GIAN TỚI ....................84
3.1. Xu hƣớng phát triển của mô hình nhƣợng quyền thƣơng mại về đồ
uống trà sữa trong thời gian tới .........................................................................84
3.1.1. Đánh giá khả năng phát triển mô hình nhƣợng quyền thƣơng mại quốc
tế về đồ uống trà sữa ..........................................................................................84
3.1.2. Tiềm năng phát triển của mô hình nhƣợng quyền thƣơng mại quốc tế về
đồ uống trà sữa ...................................................................................................85
3.2. Một số giải pháp phát triển mô hình nhƣợng quyền thƣơng mại quốc
tế về đồ uống trà sữa trong thời gian tới ...........................................................88
3.2.1. Đối với bên nhƣợng quyền .....................................................................88
3.2.2. Đối với bên nhận nhƣợng quyền ............................................................91
3.3. Một số kiến nghị đối với các Bộ, Ngành có liên quan để phát triển mô
hình nhƣợng quyền thƣơng mại về đồ uống trà sữa trong thời gian tới ........95
3.3.1. Hoàn chỉnh hệ thống pháp luật về nhƣợng quyền thƣơng mại trong lĩnh
vực đồ uống .......................................................................................................95
3.3.2. Có chính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp nhƣợng quyền
Association
mại quốc tế
Fast Moving Consumer Goods
Ngành hàng tiêu dùng nhanh
Food and Beverage Service
Ngành đồ uống & dịch vụ ăn uống
Uniform Franchise Offering
Bản giới thiệu nhƣợng quyền
Circular
thƣơng mại
DN
Doanh nghiệp
BTC
Bộ Tài chính
NXB
Hình 1.5. Quy trình nhƣợng quyền thƣơng mại đối với bên nhƣợng quyền ........ 19
Hình 1.6. Quy trình nhận nhƣợng quyền thƣơng mại đối với bên nhận quyền…24
ix
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nhƣợng quyền thƣơng mại (franchise) là một hình thức còn khá mới mẻ tại Việt
Nam nhƣng đƣợc nhiều chuyên gia và doanh nghiệp nƣớc ngoài đánh giá là có tiềm
năng phát triển mạnh trong tƣơng lai. Xuất hiện tại thị trƣờng Việt Nam trong 3 năm
trở lại đây, đồ uống trà sữa theo mô hình nhƣợng quyền đã có sức hút đặc biệt đối với
ngƣời tiêu dùng Việt Nam. Trong luận văn, tác giả hi vọng kết quả nghiên cứu sẽ
đóng góp và đánh giá đƣợc thực trạng, đặc điểm và hạn chế tồn tại của mô hình
nhƣợng quyền thƣơng mại quốc tế về đồ uống trà sữa tại Hà Nội hiện nay từ đó dự
báo xu hƣớng, nhu cầu và các lời giải tối ƣu cho các mô hình nhƣợng quyền thƣơng
mại trong thời gian tới. Luận văn dự kiến đƣa ra đƣợc những kết quả sau:
Chƣơng 1 đã hệ thống hóa đƣợc cơ sở lý luận về mô hình nhƣợng quyền thƣơng mại
quốc tế trong đó gồm có các nội dung về lịch sử hình thành và phát triển nhƣợng
quyền thƣơng mại, khái niệm và đặc điểm mô hình nhƣợng quyền thƣơng mại, các
hình thức nhƣợng quyền thƣơng mại, các phƣơng thức phát triển nhƣợng quyền
thƣơng mại, lợi ích và hạn chế của mô hình, kinh nghiệm xây dựng và phát triển mô
hình nhƣợng quyền thƣơng mại quốc tế ở một số nƣớc trên thế giời và trong khu vực.
Chƣơng 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động của mô hình nhƣợng quyền
thƣơng mại quốc tế về đồ uống trà sữa tại Hà Nội dựa trên khung lý luận, từ đó hình
thành nên cơ sở đƣa ra các giải pháp phát triển nhƣợng quyền thƣơng mại quốc tế về
đồ uống trà sữa tại Hà Nội trong thời gian tới ở chƣơng tiếp theo.
Trên cơ sở khung lý luận về mô hình nhƣợng quyền thƣơng mại quốc tế (chƣơng
1) và phân tích thực trạng mô hình nhƣợng quyền thƣơng mại quốc tế về đồ uống trà
sữa tại Hà Nội của một số thƣơng hiệu (chƣơng 2), chƣơng 3 đƣa ra các giải pháp
từ Đài Loan, Nhật Bản, Trung Quốc.
Trong vài năm gần đây, báo chí cũng đã đăng rất nhiều tin bài về việc các
thƣơng hiệu đồ uống nổi tiếng ở nƣớc ngoài nhƣ Ding tea, Feeling Tea, Gongcha,
Royal Tea,... ồ ạt xâm nhập vào thị trƣờng Việt Nam; trong đó có những thƣơng
hiệu đến nay đã sở hữu nhiều cửa hàng tại địa bàn Hà Hội. Với mức độ tiêu thụ
sản phẩm cao chủ yếu là giới trẻ nhƣ ở Hà Nội thì việc chuyển nhƣợng và kinh
doanh bằng mô hình nhƣợng quyền thƣơng mại hứa hẹn sẽ đem lại lợi nhuận hấp
dẫn cho các doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc cạnh tranh gay gắt giữa các thƣơng
hiệu hiển nhiên là không thể tránh khỏi. Bên cạnh đó, rất nhiều rủi ro còn tồn tại
trong quá trình chuyển nhƣợng và kinh doanh theo mô hình nhƣợng quyền.
2
Tác giả thấy rằng việc xác định tầm quan trọng của mô hình nhƣợng quyền
thƣơng mại quốc tế là một điều tất yếu khi nƣớc ta đang dần hoà nhập với thế giới.
Mặc dù vậy, các doanh nghiệp đang sử dụng hoặc có ý định sử dụng mô hình này
đều phải nhận thức đƣợc cả về lợi ích và hạn chế của nó để có thể hoạt động
chuyển nhƣợng và kinh doanh một cách có hiệu quả nhất, đóng góp nhiều nhất
cho nền kinh tế nƣớc nhà. Chính vì vậy, để có một cái nhìn toàn diện về mô hình
nhƣợng quyền thƣơng mại đầy mới mẻ và hấp dẫn, nhất là về đồ uống trà sữa,
ngƣời viết đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu mô hình nhƣợng quyền thƣơng mại
quốc tế về đồ uống trà sữa tại Hà Nội” để nghiên cứu.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Cho đến thời điểm này, nhƣợng quyền thƣơng mại đã bắt đầu là một khái niệm
quen thuộc đối với nhiều ngƣời Việt Nam. Đối với thế giới, những khái niệm, và
nghiên cứu về nhƣợng quyền thƣơng mại đã xuất hiện từ rất lâu. Đặc biệt, khi
nhắc đến nhƣợng quyền thƣơng mại, ngƣời ta nghĩ ngay đến nhƣợng quyền
thƣơng mại trong lĩnh vực đồ ăn, thức uống vì có thể nói đây là một lĩnh vực tiên
phong, tiêu biểu và điển hình trong kinh doanh bằng mô hình này. Cụ thể, chúng ta
thực tế của mô hình nhƣợng quyền thƣơng mại quốc tế hiện nay.
Ngoài ra, có thể kể đến một số công trình nghiên cứu với những cách tiếp cận
khác nhau, đƣợc đề cập và thể hiện trong một số đề tài cấp Bộ và luận văn thạc sĩ
kinh tế. Cụ thể nhƣ:
Luận văn thạc sĩ kinh tế “Hoạt động nhượng quyền trong ngành đồ ăn, thức
uống tại Việt Nam”, Ngô Đức Nghiệp, 2016 cũng là một công trình nghiên cứu khá
công phu về mô hình nhƣợng quyền thƣơng mại tại Việt Nam. Thông qua việc sử
dụng các phƣơng pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu, luận văn đã cung cấp
những thông tin và đƣa ra đƣợc đánh giá về mô hình nhƣợng quyền thƣơng mại tại
Việt Nam nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhƣợng quyền
và nhận quyền trong những năm gần đây. Từ đó, tác giả đề xuất những giải pháp
dành cho doanh nghiệp và đƣa ra kiến nghị đối với Nhà nƣớc để nhằm phát triển mô
hình nhƣợng quyền thƣơng mại đối với các doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020.
Tuy nhiên, do hạn chế về mặt thời gian nên tác giả cũng mới đƣa ra đƣợc những
nhận định khái quát, chƣa thực sự phân tích sâu đƣợc thực trạng của hoạt động
nhƣợng quyền trong từng ngành. Do đó, luận văn sẽ kế thừa những lý luận chung
về nhƣợng quyền thƣơng mại cũng nhƣ phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài này và
bổ sung phân tích thực trạng các doanh nghiệp mua và nhận nhƣợng quyền thƣơng
4
mại đồ uống trà sữa tại Hà Nội.
Đề tài “Nhƣợng quyền thƣơng mại (Franchise) – Kinh nghiệm quốc tế và thực
tiễn Việt Nam”, Hoàng Thu Thuỷ, 2009 đã nghiên cứu tƣơng đối hệ thống về
nhƣợng quyền thƣơng mại, phân tích thực trạng hoạt động nhƣợng quyền thƣơng
mại của một số doanh nghiệp. Tuy nhiên, đề tài mới chỉ nghiên cứu trong phạm vi
các nền kinh tế phát triển; ngoài ra chƣa nghiên cứu sâu các trƣờng hợp ở Việt
Nam. Đề tài viết năm 2009 vì vậy nhiều thông tin, số liệu trong đề tài tƣơng đối
hạn chế và chƣa sát với thực trạng hiện nay của mô hình nhƣợng quyền thƣơng
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
-
Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là mô hình nhƣợng quyền thƣơng mại quốc
tế về đồ uống trà sữa tại Hà Nội.
-
Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Nghiên cứu các vấn đề về mô hình kinh doanh nhƣợng quyền
thƣơng mại quốc tế về đồ uống trà sữa tại Hà Nội.
Về thời gian: Xem xét các vấn đề liên quan trong chủ yếu trong khoảng thời
gian 2015 – 2017.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để triển khai các nhiệm vụ trên, luận văn đã sử dụng các phƣơng pháp: phân
tích tổng hợp, quy nạp, diễn dịch, so sánh, nghiên cứu điển hình, phỏng vấn, bảng
hỏi, điều tra xã hội học. Cụ thể:
-
Để tổng hợp đƣợc các cơ sở lý luận về nhƣợng quyền thƣơng mại, tác giả đã
dùng phƣơng pháp tổng hợp, quy nạp, diễn dịch dựa trên các nguồn tài liệu ở trong
nƣớc và quốc tế về khái niệm, nội dung của nhƣợng quyền thƣơng mại, quy trình
thực hiện nhƣợng quyền và nhận quyền của mô hình nhƣợng quyền thƣơng mại và
phƣơng pháp để tìm ra các giải pháp nhằm phát triển mô hình nhƣợng quyền
thƣơng mại về đồ uống trà sữa tại Hà Nội.
-
phẩm đồ uống trà sữa nói riêng hiện nay cũng thu hút sự quan tâm của các nhà
nghiên cứu. Trong luận văn, tác giả hi vọng kết quả nghiên cứu sẽ đóng góp và
đánh giá đƣợc thực trạng, đặc điểm và hạn chế tồn tại của mô hình nhƣợng quyền
thƣơng mại quốc tế về đồ uống trà sữa tại Hà Nội hiện nay từ đó dự báo xu hƣớng,
nhu cầu và các lời giải tối ƣu cho các mô hình nhƣợng quyền thƣơng mại trong thời
gian tới. Luận văn dự kiến đƣa ra đƣợc những điểm sau:
- Luận văn đã hệ thống hóa đƣợc cơ sở lý luận về mô hình nhƣợng quyền
thƣơng mại quốc tế.
- Luận văn tập trung phân tích thực trạng hoạt động của mô hình nhƣợng
quyền thƣơng mại quốc tế về đồ uống trà sữa tại Hà Nội.
- Luận văn đƣa ra các giải pháp khả thi từ các kết luận và kết quả thu đƣợc
dựa trên việc nghiên cứu các cửa hàng kinh doanh nhƣợng quyền thƣơng mại đối
với đồ uống trà sữa của doanh nghiệp nhận nhƣợng quyền. Từ những nghiên cứu
trong luận văn có thể sử dụng làm cơ sở để ứng dụng các giải pháp đƣợc đề ra trong
luận văn vào thực tế kinh doanh sản phẩm.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mục lục, lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ
lục, nội dung chính của luận văn đƣợc tác giả chia làm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của mô hình nhƣợng quyền thƣơng mại quốc tế.
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động của mô hình nhƣợng quyền thƣơng mại quốc tế
về đồ uống trà sữa tại Hà Nội.
Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm phát triển mô hình nhƣợng quyền thƣơng mại
quốc tế về đồ uống trà sữa trong thời gian tới.
7
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH NHƢỢNG QUYỀN
THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ
1.1. Tổng quan về mô hình nhƣợng quyền thƣơng mại quốc tế
đã phát triển một cách nhanh chóng. Một loạt các thƣơng hiệu đình đám trong
nhóm ngành dịch vụ, bán lẻ đã đƣợc nhân rộng ra toàn thế giới. Có thể kể đến hai
cái tên rất nổi tiếng là Coca-Cola và Pepsi cũng đã bắt đầu áp dụng mô hình kinh
doanh nhƣợng quyền thƣơng mại trong giai đoạn này.
Cho đến những năm của thập kỷ 90, thế giới đã chứng kiến một sự bùng nổ của
mô hình này, đặc biệt là trong nhóm ngành kinh doanh đồ ăn nhanh. Giai đoạn này
cũng đƣợc biết đến là mốc khởi điểm cho nhƣợng quyền thƣơng mại quốc tế bắt
đầu xâm nhập vào thị trƣờng Việt Nam. Kể từ năm 2006, nhƣợng quyền thƣơng mại
chính thức đƣợc công nhận và đƣa vào pháp luật của nƣớc ta. Luật Thƣơng mại
2005 (Có hiệu lực từ 01/01/2006) đã dành hẳn Mục 8 Chƣơng VI để nói về hoạt
động nhƣợng quyền thƣơng mại. Bên cạnh đó, Chính phủ cũng đã ban hành Nghị
định số 35/2006/NĐ-CP vào ngày 31/03/2006 quy định chi tiết Luật Thƣơng mại
về hoạt động nhƣợng quyền thƣơng mại trên lãnh thổ của nƣớc Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam. Tiếp đó đến ngày 25/05/2006, Thông tƣ số 09/2006/TT-BTM
tiếp tục đƣợc ban hành để hƣớng dẫn đăng ký hoạt động nhƣợng quyền thƣơng
mại. Vào ngày 17/11/2008, Bộ Tài chính lại đƣa ra quyết định số 106/2008/QĐBTC về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký
hoạt động nhƣợng quyền thƣơng mại. Đây có thể coi là những căn cứ pháp lý cơ
bản và đầy đủ nhất để điều chỉnh và mở đƣờng cho hoạt động nhƣợng quyền
thƣơng mại phát triển tại Việt Nam.
Một cuộc điều tra của Hội đồng Nhƣợng quyền thƣơng mại thế giới (WFC) đã
cho kết quả là có đến 65 mô hình nhƣợng quyền thƣơng mại đang hoạt động tại
Việt Nam, chủ yếu là các thƣơng hiệu nƣớc ngoài. Những cái tên nhƣ KFC,
Lotteria, McDonald’s, Al Fresco’s... đến nay là không còn xa lạ tại Việt Nam,
thậm chí đây còn là những thƣơng hiệu yêu thích của ngƣời tiêu dùng. Nhƣợng
quyền thƣơng mại trong nƣớc ở nƣớc ta cũng đang trên đà phát triển với một số
cái tên nổi bật nhƣ Phở 24 hay cà phê Trung Nguyên... Tuy nhiên, trong khuôn khổ
của khóa luận này, tác giả tập trung khai thác về mô hình nhƣợng quyền thƣơng
mại quốc tế về đồ uống trà sữa tại Hà Nội.
quảng cáo của bên nhượng quyền;
2. Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong
việc điều hành công việc kinh doanh.”
-
Bên nhƣợng quyền, bên nhận nhƣợng quyền
Mô hình nhƣợng quyền thƣơng mại đƣợc hình thành nên bởi các thành phần
cơ bản sau:
Bên nhượng quyền (Franchisor) là một cá nhân hoặc tổ chức sở hữu thƣơng
hiệu, sản phẩm hay dịch vụ hoặc bí quyết, có mô hình kinh doanh tối ƣu... và tiến
hành hình thức kinh doanh bằng cách nhƣợng quyền cho một hoặc nhiều đối tác
qua việc thực hiện hợp động nhƣợng quyền thƣơng mại.
Bên nhận quyền (Franchisee) là cá nhân hoặc tổ chức kinh doanh đƣợc bên
11
nhƣợng quyền thông qua hợp đồng nhƣợng quyền cho phép sử dụng thƣơng hiệu,
mô hình kinh doanh, mô hình các quy trình... để kinh doanh sản phẩm hoặc dịch
vụ theo một chuẩn thống nhất đƣợc nhà nhƣợng quyền quy định trong cẩm nang
nhƣợng quyền trong một khoảng thời gian, địa điểm và phạm vi nhất định.
-
Hợp đồng nhƣợng quyền thƣơng mại
Hợp đồng nhƣợng quyền thƣơng mại là sự thoả thuận, theo đó bên nhƣợng
quyền có nghĩa vụ cấp cho bên nhận quyền trong một thời hạn nhất định hay vô
thời hạn quyền thƣơng mại sử dụng tổ hợp các quyền liên quan đến sở hữu công
nghiệp thuộc quyền sở hữu của bên nhƣợng quyền trong hoạt động thƣơng mại,
dụng. Chính vì thế đã có ngƣời cho rằng thƣơng hiệu chính là “phần hồn” trong
nội dung chuyển nhƣợng quyền thƣơng mại.
Thứ hai, trong quá trình tiến hành phƣơng thức kinh doanh này bên nhượng
quyền có sự hỗ trợ và giám sát đáng kể về nhiều phương diện đối với bên nhận
quyền. Có thể nói nhƣợng quyền thƣơng mại là một mối quan hệ kinh doanh toàn
diện không chỉ bao gồm sản phẩm hay dịch vụ, nhãn hiệu hàng hóa, khu vực địa
lý kinh doanh mà còn bao gồm toàn bộ mô hình và mô hình kinh doanh nhƣ quy
trình hoạt động, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài liệu hƣớng dẫn, đào tạo nhân
viên, giám sát tổ chức, quản lý chất lƣợng, hỗ trợ ban đầu và trong quá trình hoạt
động... Một trong những rủi ro của công việc kinh doanh nhƣợng quyền thƣơng
mại đó chính là làm phá vỡ mô hình kinh doanh. Nếu nhƣ chỉ một mắt xích trong
mô hình đó làm ăn không có hiệu quả gây ảnh hƣởng xấu đến uy tín của thƣơng
hiệu. Do đó “tính đồng bộ của một thƣơng hiệu là một trong những chìa khóa
thành công khi xây dựng mô hình kinh doanh nhƣợng quyền”. Để tránh và đối
phó với hậu quả này, ngƣời nhƣợng quyền phải giám sát chặt chẽ tới cách thức
hoạt động của nhà nhận quyền.
Thứ ba, trong mô hình nhƣợng quyền thƣơng mại giữa bên nhƣợng quyền và
bên nhận quyền có sự độc lập về tài chính và địa vị pháp lý. Đây là đặc điểm đặc
thù của mô hình kinh doanh này nhằm phân biệt hình thức kinh doanh này với
các hình thức gần giống khác nhƣ đại lý, chi nhánh thƣơng mại, chuỗi cửa hàng.
Tuy rằng trong mô hình franchising có sự hỗ trợ và giám sát một cách đáng kể
của bên nhƣợng quyền cho bên nhận quyền nhƣng theo luật pháp của các nƣớc
thì bên nhận quyền lại là các cá nhân độc lập hoặc các pháp nhân độc lập về mặt
tổ chức lẫn tài chính, không phụ thuộc vào bên nhƣợng quyền. Trên thế giới,
ngƣời nhƣợng quyền thƣờng đóng vai trò là cầu nối giúp ngƣời “mua franchise”
mƣợn tiền ngân hàng hoặc chính mình đứng ra cho vay nhằm phát triển và nhân
rộng mô hình kinh doanh nhanh hơn. Trƣớc khi khai trƣơng, bên nhận quyền
thƣờng đƣợc bên nhƣợng quyền hỗ trợ về đào tạo, thiết kế, chọn địa điểm, nguồn
ngọt, xƣởng sản xuất lốp xe hay các đại lý kinh doanh xăng dầu...
Với hình thức này, doanh nghiệp nhƣợng quyền có thể nhanh chóng mở rộng
mạng lƣới kinh doanh của mình, tăng cƣờng mức độ nhận diện của thƣơng hiệu,
cùng với đó là tiết kiệm đƣợc về chi phí, nguồn nhân lực khi không phải trực tiếp
đào tạo bên nhận quyền. Tuy nhiên, vì không có nhiều sự ràng buộc giữa hai bên
14
nên bên nhƣợng quyền sẽ gặp khó khăn hơn trong việc kiểm soát mô hình nhƣợng
quyền, và bên nhận quyền cũng sẽ mất đi quyền lợi đƣợc hỗ trợ, truyền đạt các yếu
tố tạo nên thành công trong kinh doanh.
1.1.3.2.
Nhượng quyền sử dụng công thức kinh doanh
Nhƣợng quyền sử dụng công thức kinh doanh là hình thức nhƣợng quyền phổ
biến và đƣợc nhắc đến nhiều hơn khi nói về nhƣợng quyền kinh doanh. Ở hình
thức này, bên nhƣợng quyền thƣơng mại sẽ chuyển giao toàn bộ mô hình kinh
doanh cho đối tác. Bên nhận quyền không chỉ nhận đƣợc sản phẩm hay dịch vụ mà
còn nhận đƣợc sự hỗ trợ về kinh doanh nhƣ hỗ trợ tìm địa điểm, hỗ trợ trang thiết
bị, đồ đạc, nội thất, thiết kế và bố trí nhà hàng, hỗ trợ về sổ sách, kế toán, hỗ trợ về
phƣơng pháp tiếp thị, quảng cáo, đƣợc đào tạo và truyền đạt bí quyết kinh doanh...
Bên nhận nhƣợng quyền sẽ phải trả các loại phí nhƣợng quyền thƣơng mại ban
đầu, phí hàng tháng và những loại phí khác theo thỏa thuận trong hợp đồng.
1.1.4. Các phƣơng thức phát triển nhƣợng quyền thƣơng mại
1.1.4.1.
Nhượng quyền riêng lẻ (single-unit franchise)
nhượng quyền
1
1 cửa
hàng
Đối tác nhận
nhượng quyền
2
1 cửa
hàng
Đối tác nhận
nhượng quyền
3
Đối tác nhận
nhượng quyền
n
1 cửa
hàng
1 cửa
hàng
Hình 1.1. Nhƣợng quyền riêng lẻ
Nguồn: http://www.franchisehub.eu
1.1.4.2.
đích về số lƣợng cửa hàng. Họ có thể nới lỏng các quy định về tính đồng bộ vốn là
nền tảng và sự sống còn của mô hình kinh doanh nhƣợng quyền thƣơng mại nhằm