Báo cáo thực tập điện điện tử - Pdf 51

Báo cáo thực tập 1
Nhiệt điên trở
Điện trở thường
Biến trở

Quang trở

Điện trở công suất Phần I:
ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
A .Giới thiệu các loại linh kiện điện tử.
I. Điện trở
 Chức năng: Hạn chế dòng điện đi qua các phần tử trong mạch.
♦ Các loại điện trở:
♦ cách ghi chỉ số điện trở:

 Ghi chỉ sqoos trực tiếp: Các chỉ số giá trị điện trở được ghi trực tiếp trên thân của
điện trở.
Khoảng giá trị Chách ghi Ví dụ
0- <100Ω
Chir số +R
27R=27Ω
100- < 999Ω

Nâu đen cam nhũ vàng khi đó giá trị của điện trở là 10 000K
+
5%
♦ ý nghĩa các màu:
Đen 0 Xanh lá cây 5 Nhũ vàng 5%
Nâu 1 Xanh ra trời 6 Nhũ bạc 10%
Đỏ 2 Tím 7 Không màu 20%
Cam 3 Xám 8
Vàng 4 Trắng 9

II. Tụ điện.

 Chức năng: làm nhiệm vụ lọc các sóng đa hài ghép trong các mạch dao
động.
♦ Có hai loại tụ điện
♦ Kí hiệu:
¾ Tụ phân cực dùng trong mạch xoay chiều và một chiều
Báo cáo thực tập 3
A
K
A
K
A
K
¾ Tụ không phân cực dung trong mạch một chiều
♦ Đơn vị : F ,MF ,PF ,NF.
♦ Cách đọcgiá trị của tụ :

A
K
G

NEC

A

K

G
U
2
U
d
=const
và đặt que của đồng hồ ngược lại nếu thấy kim đồng hồ không dịch chuyển thì đi ốt
còn tốt và nếu kim đồng hồ trở về gần giá trị 0 thi đi ốt đã bị hỏng .
Điều kiện mở của đi ốt là U
AK
>0. Ngược lại thì đi ốt sẽ khoá .

V. Thyzitor.
 Chức năng : Là van dẫn một chiều có điều khiển và thương dùng trong mạch chỉnh
lưu và nghịch lưu có điều khiển .
 VD:


E
B
C
E A564 C828
Sau khi Thyzitor đã mở thi việc tồn tại của I
G
không còn có giá tri, muốn khoá
Thyzitor thi phải ngắt U
AK
, tức là U
AK
<= 0.

VI . Tranzitor.
♦ - Có nhiều loại Tranzito, phổ biến là Tranzito thuận ( kí hiệu chữ A) và
♦ Tranzito ngược ( kí hiệu chữ C).
♦ - Có 3 chân là: B, C và E.
♦ - Cách xác định chân của Tranzito: điển hình C828 và A564.
¾ Đặt đồng hồ ở thang đo điện trở, tiến hành đo điện trở ở các chân, chân
chung đo được điện trở nhỏ là chân B.
Nếu chân chung là que đỏ của đồng hồ thì đó là loạ
i ngược C828.
¾ Nếu chân chung là que đen của đồng hồ thì đó là loại thuận A564.
¾ Đặt que đo vào hai chân còn lại và thử tác động nhiễu vào chân B, khi có

7912
1 2 3

7812
1 2 3
6 KV

 Chức năng : duy trì điện áp một chiều ổn định ở đầu ra.
♦ Có hai ho IC ổn áo thường gặp là:
¾ Họ ổn áp nguồn dương 78xx.
¾ Họ ổn áp nguồn âm 79xx.
xx là điện áp một chiều đầu ra.
♦ Cấu trúc chân :
¾ Họ 78: chân 1 (đầu vào), chân 2 (nối đất), chân 3 (đầu ra).

¾ Họ 79: chân 1 (nối đất) , chân 2 (đầu vào) , chân 3 ( đầu ra).

¾ Đối v
ới IC họ 78 và 79 thì chân 1,2,3 theo thứ tự từ trái sang phải
¾ Đối với IC nhiều chân thì thứ tự chân đếm ngược chiều kim đồng hồ, chân số 1
được đánh dấu.

VIII . Triac .
 Triac là một linh kiện điện tử thường dùng trong mạch điều áp.
VD:

 Nguyên lí hoạt động:
¾ Khi U
1
có giá trị vượt quá điện áp đánh thủng của diot →U
1
>U
Đ
ngược.
→Dòng I
0
sẽ đi qua đi ốt và chở về nguồn →diot được thông ngược.
điện áp U
2
luôn ở một giá trị xác định không vượt quá giá trị điện áp đánh
thủng của diot zener
¾ Khi U
1
thay đổi dòng điện I qua điện trở R cũng thay đổi tương ứng. Do đó
điện áp đầu ra U
2
sẽ giữ không đổi.
¾ Khi dòng tải I
t
tăng thì dòng qua đi ốt giảm → dòng I
1
luôn luôn không đổi
Nếu U
1
không đổi thì U

¾ Tín hiệu sai lẹch đó được đưa vào khối điều chỉnh D để thay đổi dòng I
d

¾ Trong đó D là khối điều chỉnh, E
ch
là khối tạo suất điện động chuẩn ,Y là khối
so sánh .
b.Bù tuyến tính nối tiếp.
¾ Trong đó D là khối điều chỉnh, E
ch
là khối tạo suất điện động chuẩn ,Y là khối
so sánh .
 Nguyên lý hoạt động:
R
I
1
D
D
E
ch
U
1
U
2

C
1
7912
R
1
R
1
+12(v)
-12(v)
¾ Dựa trên sự biến đổi điện trơ trong chủa khối điều chỉnh D theo sai lệch
giữa U
2
và E
ch
. Vì một lí do nào đó U
1
thay đổi kéo theo U
2
thay đổi, qua mạch
so sánh và qua bộ khuyếch đại Y tín hiệu sai lệch sẽ tác động
vào khối điều chỉnh D làm cho điện trở trong của khối điều chỉnh thay
đổi theo hướng điện áp điều chỉnh U
dc
tren khối sẽ bù lại sự thay đổi
của U
1
làm điện áp đầu ra U
2
trở lại ổn định.
¾ Mạch ổn áp một chiều kiểu bù cho điện áp ra có chất lượng cao hơn, có thể

1
, T
2
đều thông
Báo cáo thực tập 10
nhưng do cấu tạo của các đèn bán dẫn có cấu tạo không giống nhau, do
đó sẽ có 1 tranzito thông hơn tranzito kia.
♦ Giả sử ban đầu Tranzito T
1
thông hơn T
2
thì T
C(T1)
> I
C(T2)
và U
CE(T1)
<U
CE(T2)

→U
CE(T1)
sẽ giảm dần thông qua tụ C
1
, đặt vào cực bazo của T
2
làm cho

BE
của T
2
giảm, U
c
của T
2
tăng thông qua C
2

đặt vào cực bazơ của T
1
làm cho U
BE
của T
1
cũng tăng lên.Quá trình này xảy ra
nhanh nhất và tiến tới chế độ xác lập và ổn định.
¾ T
1
thông và T
2
khoá. Khi T
1
dẫn hoàn toàn thì C
2
được nạp và C
1
phóng. Tụ C
2

2

thông, quá trình nạp tương tự.
b.Mạch tạo xung vuông.
9 Mạch tạo xung vuông dùng Tranzito.

 Thông số các phần tử trong mạch:

R
1

R
2
R
3
R
3
R
2
R
1
C828
C828
C
1
C
2

Báo cáo thực tập


2
dược nạp, tụ C
1
phóng điện. Tụ C
2
được nạp theo
đường từ dương nguồn +12V→R
C2
→ tiếp giáp BE của T
1
→ đất. Tụ C
1

phóng điện theo đường tù cực dương→ tiếp giáp CE của T
1
→R
i
của
nguồn→ R
B2
về bản cực âm. Khi tụ C
1
phóng hết, U
BE(T2)
tăng dần và T
2

dẫn. T
1
khoá. Quá trình cứ lặp đi lặp lại như trên


C=10M
1K
1K
50
7 8 4
1
2
6
3
IC 555
-
+
R
12(V)
Báo cáo thực tập 12

Chân 1:GND Chân 5: điều khiển.
Chân 2 và 6: đầu vào so sánh. Chân 7:
Chân 3: đầu ra. Chân 8: nguồn nuôi.
Chân 4: reset. FF: Flip-Flop.
 Nguyên lý hoạt động:
♦ Giả sử ban đầu ở chân 3 của IC có mức logic là ''1'' thì tranzito bị khoá. Khi
tụ C được nạp điện qua điện trở R
A
,R
B

1
và Đ
2
loại 1A T
3
= C828
C
1
= 1000 /50V T
2
= A564
R
1
= R
2
= R
5
= R
6
=1KΩ hoặc (2,2KΩ) C
3
= 100 /50V
R
4
= 1KΩ C
2
= 4,7 /50v
Báo cáo thực tập
ổn định và đèn led xanh sẽ sáng báo hiệu đã có nguồn.
♦ Ở điều kiện làm việc bbình thường led xanh sáng, led đỏ không sáng dẫn
đến T
3
và T
2
không hoạt động. Khi gặp sự cố ngắn mạch M được đóng thì
dòng điện tải đi qua 2 điện trở sánh R
3
, R
4
dẫn đến các tranzito T
2
, T
3

thông. Do đó sẽ mở T
i2
lúc này điện áp đi từ cầu chỉnh lưu qua R
1
qua led
đỏ qua T
2
xuống đất. Vì vậy, T
i1
bị khoá và thông qua dòng điện đặt lên
IC7812.
♦ Khi T
i1
khoá thì led xanh tắt đồng thời led đỏ sáng báo hiệu là sự cố, ấn nút

R
7
=50K
C
1
T
i2
T
i1
Đ
2
Đ
1
7812
T
1
T
2
+
-
Báo cáo thực tập 14
 Ưng dụng những mạch trên đẻ làm mạch in .
các bức làm mạch như sau .
♦ Dùng bút viết kính đẻ vẽ mạch lên trên tấm fit đồng sau đó ngâm vào dung dịch
F
e
CL

♦ Giao tiếp người và máy đơn giản .
♦ Nó là thiết bị đi
ều khiển cấu trúc máy tính .
♦ Đầu vào ,ra được tín hiệu hoá.
II. Vị chí của PLCtrong hệ thống .
 Hệ điều khiển truyền thống.
Khối đầu vào Bộ điều khiển Đầu ra
Ro le Động cơ
Ro le thời gian Bóng đèn
Bộ đếm Máy phát

Nguồn Bộ nhớ Đầu ra
Đầu vào
Báo cáo thực tập 16
¾ Ngày nay nhờ khoa học phát triển thì bộ điều khiển thay bằng bộ PLC và cấu
trúc máy tính .
 Hệ điều khiển bằng PLC .
♦ PLC và chương trình .
 Ưu điểm .
¾ Thời gian lắp đặt ngắn .
¾ Dễ thay đổi không gây ảnh hưởng đến kinh tế , có thể hoạch toán chính xác
được giá thành .
¾ Cần ít thời gian huấn luyện .
¾ Được ứng dụng trong ph
ạm vi rộng .
¾ Độ tin cậy cao .
¾ Có thể chuyển hoá dược phần cứng .  Tổ chức bộ nhớ.
♦ Bộ nhớ của PLC chia làm hai phần: bộ nhớ chương trình ( Program
Memory) và bộ nhớ dữ liệu ( Data Memory).
♦ Quản lý bộ nhớ PLC do hệ điều hành đảm nhiệm.
♦ ROM: bộ nhớ cứng dùng để nhớ hệ điều hành điều khiển PLC do nhà
sản xuất viết, có hai loại là: EPROM, EEPROM.
♦ RAM: bộ nh
ớ động dùng nhớ chương trình ứng dụng được nuôi băng
pin.
 Bộ nhớ chương trình:
- +

k

220V AC
220V AC
- +
L N co
M 00 01 02 03 04 05

1000 1002 1003 1004


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status