Báo cáo thực tập
lời nói đầu
Trong thời kì công nghiệp hoá ngày càng phát triển của đất nớc ta. Và nhu cầu của
con ngời ngày càng đợc cải thiện và nâng cao.khi đó việc áp dụng nền công nghiệp
hoá, hiện đại hoá vào sản xuất một điều rất cần thiết và là cả một vấn đè đẻ chúng ta
quan tâm.
Phải noi rằng nền công nghiệp hoá,hiện đại hoá đã làm con ngời đỡ vất vảvà tạo
điều kiện tốt để nớc ta thúc đẩy quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới.
Trong nền công nghiệp hoá, hiện đại hoá đó thì lĩnh vực tự động hoá xí nghiệp
,công nghiệp cũng đóng góp một phần không nhỏ. Ví dụ nh :các băng truyền, băng tải,
thang máy đều áp dụng tự động hoá xí nghiệp để cải tiến và nó đã giúp con ngời tiết
kiệm đợc sức lao động và có thể thay thế đợc nhiều công nhân và thuận tiện hơn cho
ngời sử dụng. Các công nghệ đều đợc điều khiển tự động hóa bằng nhiều phần mềm
khác nhau với mục đích chung là giúp con ngời thuận tiện trong khi làm việc.
Trong đợt thực tập này, sinh viên chúng tôi đã tiếp súc đợc phần nào với các công
nghệ tiên tiến từ các linh kiện điện tử đơn giản nh :tụ điện, IC, đi ốt , đén các thiết bị
tuej đọng có tính năng cao nh :OMRON, LOGO và các linh khiện cần thiết cho việc
lắp giáp các mạch điện tử từ đó thấy đợc rằng, ngoà việc học lý thuyết trên lớp thì
việc đợc thực tập để đợc tiếp cận với các thiết bị củ theerlaf rất quan trọng khi nó giúp
cho sinh viên có thêr nhận biết một cách trực quan và thực tế hơn rất nhiều.
Thời gian thực tập tuy ngắn nhng thực sự chúng tôi đã có đợc những kinh nghiệm
rất quý báu để làm hành trang cho công việc sau lày.
Chúng tôi chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy Hà Tất Thắng và các anh
chị của trung tâm thực tập đã giành cho tôi những bài học quý báu.
Phần I:
điện - điện tử
A .Giới thiệu các loại linh kiện điện tử.
Giáo viên hớng dẫn : Hà Tất Thắng
1
mà. có hai loại :
loại 4 vạch
loại 5 vạch .
3. ý nghĩa các vạch theo thứ tự trên thân điện trở:
Vạch Loại 4 vạch Loại 5 vạch
Thứ 1 Số thứ nhất Số thứ nhất
Thứ 2 Số thứ hai Số thứ hai
Thứ 3 Số chữ số 0 tiếp thêo Số thứ ba
Thứ 4 Sai số Số chữ số 0 tiếp thêo
Thứ 5 Sai sốGiáo viên hớng dẫn : Hà Tất Thắng
2
A
K
A
K
A
K
Báo cáo thực tập
Ví dụ :Màu trên thân điện trở theeo thứ tự là:
Nâu đen cam nhũ vàng khi đó giá trị của điện trở là 10 000
+
5%
4. ý nghĩa các màu:
Đen 0 Xanh lá cây 5 Nhũ vàng 5%
Nâu 1 Xanh ra trời 6 Nhũ bạc 10%
Đỏ 2 Tím 7 Không màu 20%
P NP N
A
K
G
NEC
A K
G
U
2
U
d
=const
Báo cáo thực tập
IV. Đi ốt
Chức năng: là van dẫn điện một chiều
10.Các loai đi ốt.
Đi ốt ổn áp (zener) dùng trong mạch ổn áp
Đi ốt thờng:
Đi ốt quang (led) dùng lam đèn hiển thị
Cách xác định chân đi ốt :
Đặt thang đo của đồng hồ ở thang điện trở rồi đặt 2 que đồng hồ vào 2 chân của đi
ốt nếu kim đồng hồ trở về gần giá trị 0 thì que đen là chân A chân còn lại là chân K
và đặt que của đồng hồ ngợc lại nếu thấy kim đồng hồ không dịch chuyển thì đi ốt còn
tốt và nếu kim đồng hồ trở về gần giá trị 0 thi đi ốt đã bị hỏng .
Điều kiện mở của đi ốt là U
AK
>0. Ngợc lại thì đi ốt sẽ khoá .
V. Thyzitor.
Chức năng : Là van dẫn một chiều có điều khiển và thơng dùng trong mạch
hoạc đặt que đen vào chân A que đỏ vào chân K rồi kích xung vào chân G neus
Thyzitor mở thì Thyzitor vẫn còn tốt và ngợc lại thì Thyzitor đã bị hỏng
điều kiện đẻ mở Thyzitor là:
U
AK
> 0 và I
G
> 0
Sau khi Thyzitor đã mở thi việc tồn tại của I
G
không còn có giá tri, muốn khoá
Thyzitor thi phải ngắt U
AK
, tức là U
AK
<= 0.
VI . Tranzitor.
14 Có nhiều loại Tranzito, phổ biến là Tranzito thuận ( kí hiệu chữ A) và
15. Tranzito ngợc ( kí hiệu chữ C).
16 Có 3 chân là: B, C và E.
17 Cách xác định chân của Tranzito: điển hình C828 và A564.
Đặt đồng hồ ở thang đo điện trở, tiến hành đo điện trở ở các chân, chân
chung đo đợc điện trở nhỏ là chân B.
Nếu chân chung là que đỏ của đồng hồ thì đó là loại ngợc C828.
Nếu chân chung là que đen của đồng hồ thì đó là loại thuận A564.
Đặt que đo vào hai chân còn lại và thử tác động nhiễu vào chân B, khi có
Giáo viên hớng dẫn : Hà Tất Thắng
5
xx là điện áp một chiều đầu ra.
19.Cấu trúc chân :
Họ 78: chân 1 (đầu vào), chân 2 (nối đất), chân 3
(đầu ra).
Họ 79: chân 1 (nối đất) , chân 2 (đầu vào) , chân 3 ( đầu ra).
Đối với IC họ 78 và 79 thì chân 1,2,3 theo thứ tự từ trái sang phải
Đối với IC nhiều chân thì thứ tự chân đếm ngợc chiều kim đồng hồ, chân số 1
đợc đánh dấu.
VIII . Triac .
Triac là một linh kiện điện tử thờng dùng
trong mạch điều áp.
VD:
B . Một số mạch điện
ứng dụng .
Giáo viên hớng dẫn : Hà Tất Thắng
6
I
0
R
U
1
I
d
I
1
Báo cáo thực tập
I .Mạch ổn áp 1 chiều
Khái niệm:
t
tăng thì dòng qua đi ốt giảm dòng I
1
luôn luôn không
đổi
Nếu U
1
không đổi thì U
2
cũng không đổi.
Giáo viên hớng dẫn : Hà Tất Thắng
7
Báo cáo thực tập
Ưu điểm của mạch ổn áp loại này là:sơ đồ mạch đơn giản, dễ lắp đặt và
giá thành rẻ.
Nhợc điểm: chất lợng điện không tốt, độ tin cậy không cao.
2.Mạch ổn áp kiểu bù.
a.Bù tuyến tính song song.
Nguyên lí hoạt động:
Điện áp đầu ra U
2
đợc so sánh với suất điện động chuẩn E
ch.
. sai lệch đợc đa
vào khối so sánh Y và đợc khối này khuyếch đại sai lệch đó.
U
2
- E
R
I
1
D
D
E
ch
U
1
U
2
I
1
R
D
D
E
ch
U
1
U
2
C
3
24(V)220(V)
C
2
7812
C
2
a. Mạch dao động đa hài ( tạo ra điện áp 12V)
Thông số của các phần tử trong
mạch:
Biến áp 220/24 V.
C
1
=1000 F/50V (tụ một chiều)
C
2
=C
3
= 10nF( tụ xoay chiều)
cầu chỉnh lu loại 5A
R=1K
IC ổn áp: 7812 và 7912
LED mầu: xanh và đỏ
Nguyên lý hoạt động:
20.Ban đầu khi cấp nguồn cho mạch thì cả hai chân Tranzito T
1
, T
2
đều thông
nhng do cấu tạo của các đèn bán dẫn có cấu tạo không giống nhau, do
đó sẽ có 1 tranzito thông hơn tranzito kia.
21.Giả sử ban đầu Tranzito T
1
thông hơn T
2
thì T
C(T1)
1
tăng dẫn
đến I
c
của T
1
cũng tăng. Sau đó U
C(T1)
sẽ giảm, thông qua tụ C
1
đặt vào
cực bazơ của T
2
làm cho U
BE
của T
2
giảm, U
c
của T
2
tăng thông qua C
2Giáo viên hớng dẫn : Hà Tất Thắng
9
Báo cáo thực tập
đặt vào cực bazơ của T
23.Quá trình phóng của tụ C
1
nh sau: từ cực dơng nguồn của T
1
qua tiếp
giáp CE của T
1
trở về nguồn rồi qua R
B2
. Đối với cực âm của tụ C
1
tạo
thành 1 vòng kín. Khi tụ C
1
phóng hết thì U
BE
của T
2
bắt đầu tăng dần T
2
thông, quá trình nạp tơng tự.
b.Mạch tạo xung vuông.
Mạch tạo xung vuông dùng Tranzito.
Thông số các phần tử trong mạch:
R=R
C1
=R
C2
=1k
C2
tiếp giáp BE của T
1
đất. Tụ C
1
phóng điện theo đờng tù cực dơng tiếp giáp CE của T
1
R
i
của
Giáo viên hớng dẫn : Hà Tất Thắng
10
R
1
R
2
R
3
R
3
R
2
R
1
C828
C828
C
=R
C2
.C
2
=10
3
.100.10
-6
= 0,1(s)
27.Chu kì xung T=1,4
phóng
=1,4.R
B2
.C =1,4(s)
Mạch tạo xung vuông dung IC555.
Chân 1:GND Chân 5: điều khiển.
Chân 2 và 6: đầu vào so sánh. Chân 7:
Chân 3: đầu ra. Chân 8: nguồn nuôi.
Chân 4: reset. FF: Flip-Flop.
Nguyên lý hoạt động:
28.Giả sử ban đầu ở chân 3 của IC có mức logic là ''1'' thì tranzito bị khoá. Khi
tụ C đợc nạp điện qua điện trở R
A
,R
B
, khi điện áp của tụ đặt giá trị bằng
2/3 điện áp của nguồn thì đầu ra của bộ so sánh cao hơn có mức logic là
''0''. Do đó đầu ra của SFFC có mức logic là ''1'' đầu chân 3 có mức
logic''0''. Dẫn đến tranzito T ngắn mạch. tụ điện C thông qua R
B
1
=0,685.( R
A
+ R
B
). C
t = 0,685.R
B
.C
Mạch tạo nguồn ổn áp 12V có bảo vệ.
Thông số các phần tử trong mạch:
Cầu chỉnh lu 1CL loại 5A T
i1
= T
i2
=2P4M
Đ
1
và Đ
2
loại 1A T
3
= C828
C
1
= 1000 /50V T
2
= A564
R
1
dẫn đến T
i1
đợc mở, đa điện áp vào IC7812 sẽ là điện áp
ổn định và đèn led xanh sẽ sáng báo hiệu đã có nguồn.
31.ở điều kiện làm việc bbình thờng led xanh sáng, led đỏ không sáng dẫn
Giáo viên hớng dẫn : Hà Tất Thắng
12
24(v)
AC
Đ
D
C
3
R
1
R
1
C
1
C
2
M
R
2
R
3
R
4
2
không hoạt động. Khi gặp sự cố ngắn mạch M đợc đóng thì
dòng điện tải đi qua 2 điện trở sánh R
3
, R
4
dẫn đến các tranzito T
2
, T
3
thông. Do đó sẽ mở T
i2
lúc này điện áp đi từ cầu chỉnh lu qua R
1
qua led
đỏ qua T
2
xuống đất. Vì vậy, T
i1
bị khoá và thông qua dòng điện đặt lên
IC7812.
32.Khi T
i1
khoá thì led xanh tắt đồng thời led đỏ sáng báo hiệu là sự cố, ấn nút
D mạch lại hoạt động bình thờng.
Ưng dụng những mạch trên đẻ làm mạch in .
các bức làm mạch nh sau .
33.Dùng bút viết kính đẻ vẽ mạch lên trên tấm fit đồng sau đó ngâm vào dung
dịch F
Ngày nay nhờ khoa học phát triển thì bộ điều khiển thay bằng bộ PLC và cấu
trúc máy tính .
Hệ điều khiển bằng PLC .
40.PLC và chơng trình .
Ưu điểm .
Thời gian lắp đặt ngắn .
Giáo viên hớng dẫn : Hà Tất Thắng
14
Nguồn Bộ nhớ Đầu ra
Đầu vào
Báo cáo thực tập
Dễ thay đổi không gây ảnh hởng đến kinh tế , có thể hoạch toán chính xác đợc
giá thành .
Cần ít thời gian huấn luyện .
Đợc ứng dụng trong phạm vi rộng .
Độ tin cậy cao .
Có thể chuyển hoá dợc phần cứng .
Có thể thích ứng với mọi môi trờng công nghiệp .
Ưng dụng của PLC.
41.Trong các nhà máy dầu khí, bánh kẹo, rợu bia
42.Trong công nghiệp thực phẩm, đóng gói sản phẩm.
Chọn lựa PLC.
43.Đầu vào, ra:
Số lợng đầu vào ,ra tuỳ thuộc vào công nghệ ,chon PLC có số lợng đầu vào lớn
hơn số lợng đầu vào yêu cầu.
Có hai loại đầu vào :
+số
+tơng tự .
Nạp chơng trình từ bộ lập trình vào PLC ( Dowload).
Nạp chơng trình từ PLC vào bộ lập trình ( Upload).
51.Ngời sử dụng có thể vảo vệ chơng trình trong bộ nhớ chơng trình nhờ
password.
Bộ nhớ dữ liệu:
52.Ngời dùng có thể truy nhập bộ nhớ dữ liệu ở nhiều mức khác nhau
nh theo bit, byte, word, double có thể thao tác ghi, đọc, xoá và có
thể chỉ đọc.
53.Chia làm các vùng, mỗi vùng lu giữ một kiểu dữ liệu xác định tạo
thành một cấu trúc dữ liệu của một họ PLC cụ thể.
Tổ chức bộ nhớ dũ liệu:
54.Bộ nhớ dữ liệu đợc chia lam các vùng, mỗi vùng có một tên riêng
để lu giữ một kiểu dữ liệu xác định.
55.Ngời dùng truy nhập tới các vùng dữ liệu thông qua tên.
Các vùng dữ liệu:
Giáo viên hớng dẫn : Hà Tất Thắng
16
Báo cáo thực tập
56.Vùng ảnh đầu vào: là vùng lu giữ dữ liệu đọc từ các module vào.
Kích thớc của vùng ảnh đầu vào quy định số lợng đầu vào cực đại.
Truy nhập dạng bit, byte, word.
57.Vùng ảnh đầu ra: lu giữ dữ liệu đợc gửi ra tại module đầu ra. Truy
nhập dạng bit, byte. word.
58.Vùng lu giữ các kết quả tính toán:lu giữ các kết quả tính toán
trung gian hay còn gọi là các vùng nhớ dữ liệu bên trong. Truy nhập
dạng bit, byte, word.
59.Vùng nhớ duy trì: lu giữ các kết quả tính toán, trạng thái dữ liệu
cần đợc duy trì khhi mất nguồn.
hình thành một mạch nối tiếp.
- Phím OR: Cho phép các điểm đợc nối vào mạch để hình thành một mạch
Nối song song.
Phím OUT: Dùng cho các lệnh đầu ra.
Phím TIME: Dùng để điều khiển thời gian.
Phím COUNTER: (CNT) Dùng để điều khiển bộ đếm
Phím NOT: Đợc kết hợp với OR, AND, LD để tạo thành các điểm thờng kín.
Phím HR: Dùng để thiết lập các Rơle lu trữ hoặc duy trì.
Phím TR:Dùng để thiết lập các khối Rơle trung gian.
Phím SET: Dùng để chỉ thị, vận hành, bộ ghi dịch.
Phím SHIFT: Dùng để kết hợp với các phím nhiều chức năng.
Các phím 0 đến 9 : Là các phím số dùng để nhập địa chỉ của các kênh.
65.Nhận dạng bộ console:
Giáo viên hớng dẫn : Hà Tất Thắng
18
Báo cáo thực tập
Các bớc lập trình PLC:
Tìm hiểu công nghệ
Chọ lựa PLC
Lập lu đồ thuật toán thực hiện công nghệ yêu cầu
Chuyển từ sơ đồ mạch logic sang giản đồ thang
Lập trình bằng thiêt bị cầm tay hoặc máy tính
Kiểm tra thực nghiệm
Kết luận, hiệu chỉnh nếu sai thì quay lại từ đầu
RESET INS
6
9
TIM
CNT TR EM
LR
AR
HR
CONT
#
SRCH
MONTR
EM
DM
EXT
SET DEL
CHG
CH
*DM
CLR VER WRITE
Báo cáo thực tập
Các lệnh cơ bản:
LD: Bắt đầu cho một đờng dẫn
END: Dùng để nối tiếp cho hai đầu vào trở lên
OR: Dùng để nối song song các điều khiểm trong vùng một dây lệnh
NOT: Đảo đầu vào thờng dùng tập lệnh vào/ra kín.
TIMER: Đếm thời gian
COUNTER: Đếm các sự kiện
AND: Kết thúc chơng trinh(FUN 01)
OR LD: Dùng để nối hai khối logic song song với nhau
DIFU(13),DIFD(14)
Các hàm DIFU(13), DIFD(14) đợc dùng để bắt các sờn lên và sờn
xuống DIFD của một tín hiệu vào và tạo ra một biến trung giancó độ dài
ON bằng một vòng quét.
Lệnh chuuyển số liệu từ một kênh nguồn (hoăc một hằng số đến một kênh
đích)
Lệnh so sánh CMP(20)
So sánh số liệu giữa hai klênh hoặc một kênh với một hằng số kết quả điều
khiển ba tín hiệu.
Bộ cộng ADD(30)
Cộng số liệu giữa hai kênh với một hằng số kết quả cgo ra một kênh thứ ba.
Bộ trừ SUB(31)
Trừ số liệu giữa hai kệnh hoặc một kênh với một hằng số kết quả cho ra
một kênh thứ ba
SHIFT SFT(10)
Thanh ghi dịch là một hàm đặc biệt đợc điều khiển bởi ba tín hiệu vào. I là
đầu vào dữ liệu. P là đầu vào nhịp. R là đầu vào Reset.
Khi R là OFF mỗi lần đầu vào P chuyển từ OFF sang ON thì điều kiện I sẽ
đợc chuyển vào bít cuối cùng bên phải của thanh ghi dịch.Nếu I là ON
thì bít 1 đựợc chuyển vào nếu I là OFF thì bít o đợc chuyển vào . Các
bít con lại đợc sang trái một vị trí và bít cuối cùng bên trái bị mất.
Thanh ghi dịch có thể ghép từ nhiều thnah ghi trong cùng một miền nhớ
cửa CPU độ dài tối đa của thanh ghi dịch là 192bít(tơng ứng với 12
thanh ghi).
Giáo viên hớng dẫn : Hà Tất Thắng
21
Báo cáo thực tập
VD: lập trình đèn nhấp nháy sáng 1 giây và tối 1 giây dùng bộ Timer.
#10
write
LD CNT00 write
LD 003 write
OR LD write
Giáo viên hớng dẫn : Hà Tất Thắng
22
TiM 00
#010
TiM 01
#010
1000
TiM 00 TiM 01
TiM 01
TiM 00
END
1003
CNT 100
#10
000 001
1003
1003
1001
002
003
CNT 00
1003
003
I.Các đặc trng cơ bản của họ vi xử lý 8051
Điển hình họ vi xử lý 8051 là 89C51.
- Vi điều khiển 8051 đợc tích hợp 128byte Internal RAM có hai Time
và Counter, 1 cổng nối tiếp và 4 cổn song song và 5 nguồn ngắt
- Ngoài ra 8051 còn có một mảng các thanh ghi đặc biệt dùng để điều
khiển các tính năng con chíp và xử lý dữ liệu.
Giáo viên hớng dẫn : Hà Tất Thắng
24
SFT(10)
HR 00.01
HR00 02
000
001
002
HR 00.00
HR 00.01
HR 00.02
1000
1001
1002
END
Báo cáo thực tập
- Một số vi điều khiển trong họ 8051 đợc tích hợp ROM trong(4KB)để
làm bộ nhớ chơng trình
II.Cấu hình chân
AT39C51
11.0259M
33
9
P0.0/AD0
P0.1/AD1
P0.2/AD2
P0.3/AD3
P0.4/AD4
P0.5/AD5
P0.6/AD6
P0.7/AD7
P1.0/T2
P1.1/T2EX
P1.2
P1.3
P1.4
P1.5
P1.6
P1.7
XTAL1
XTAL2
EA/VPP
RST
P2.0/A8
P2.1/A9
P2.2/A10
P2.3/A11
P2.4/A12
P2.5/A13
P2.6/A14
P2.7/A15
P3.0/RXD
(chân số 32 tới chân số 39)
Giữ 8bít phần thấp của bus địa chỉ và 8 bít giữ liệu.
+Cổng P
1
(chân số 1 tới chân số 8 )
Chỉ đơn thuần đóng vai trò là cổng vào ra
+Cổng P
2
(chân số 21 tới chân số 28 )
Giữ 8 bít phần cao của bít địa chỉ trờng hợp không dùng hết cả 8 bít của
cổng P
2
thì các bít còn lại vẫn có thể dùng nh các cổng vào ra hai
chiều.
+Cổng P
3
(từ chân số 10 đến chân số 17) :Là cổng đa năng
Mỗi bít ứng với mỗi chân của các cổng, có một mạch lật D làm mạch
chốt. Khi đọc cổng hoặc mức tín hiệu tại cổng đợc đặt lên Bus trong
Giáo viên hớng dẫn : Hà Tất Thắng
25