Luận văn tốt nghiệp : Thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thương mại tại công ty cổ phần đầu tư HAP1 - Pdf 51

1

1

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên c ứu của riêng tôi, các k ết
quả, số liệu nêu trong luận văn/đồ án tốt nghiệp là trung thực xuất phát
từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác gi ả lu ận văn
Trần Hải Đăng

1


2

2

2


3

3

MỤC LỤC

3


4

Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh.
Bảng 2.2: Kim ngạch nhập khẩu công ty cổ phần đầu tư HAP
Bảng 2.3 Thống kê số lượng tờ khai của công ty từ năm 2012-2014

5


6

6

LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình chuy ển dần sang nền
kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, mở cửa và vận hành theo c ơ ch ế th ị
trường có sự điều tiết của Nhà nước. Nền kinh tế m ở c ửa đã t ạo đi ều
kiện cho thương mại quốc tế phát triển, đảm bảo sự lưu thông hàng hóa
với các nước, khai thác tiềm năng và thế mạnh trong nước cũng nh ư th ế
giới. Nhờ đó, tốc độ tăng trưởng kinh tế của n ước ta tăng m ạnh, quan
hệ buôn bán với nước ngoài ngày càng mở rộng, lượng hàng hoá xu ất
nhập khẩu hàng năm tăng đáng kể. Chính sách m ở cửa hội nh ập v ới
nước ngoài đã tạo ra những cơ hội mới cho nền kinh tế Việt Nam, tạo ra
thị trường to lớn đầy tiềm năng nhưng cũng đang đ ặtá ra nhi ều thách
thức cho các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu hàng hóa th ương mại.
Trong những năm qua, ngành Hải quan đã làm tương đối tốt công
tác quản lý hoạt động nhập khẩu hàng hóa th ương mại, th ủ tục Hải
quan đã tạo điều kiện thuận lợi nhất định cho các doanh nghiệp có hoạt
động này. Tuy nhiên, bên cạnh những việc đã làm được thì có không ít
những khó khăn và tồn tại mà các doanh nghiệp đang gặp ph ải nh ư:
quản lý Hải quan còn sơ hở, các quy định quản lý của Nhà n ước đ ối v ới
thủ tục Hải quan chưa đồng bộ và bất cập dẫn đến gây khó khăn, v ướng

 Đối tượng nghiên cứu:
Quy trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nh ập kh ẩu
thương mại vào Việt Nam của một doanh nghiệp.
 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về nội dung
Khóa luận sẽ tập nghiên cứu các vấn đề lý luận và th ực tiễn về th ủ t ục
hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thương mại tại công ty c ổ ph ần
đầu tư HAP.
- Phạm vi về không gian
Tìm hiểu quy trình thủ tục hải quan tại công ty cổ ph ần đầu t ư HAP và
một số cảng biển sân bay nơi công ty nhận hàng.

7


8

8

- Phạm vi về thời gian
Các số liệu thống kê và khảo sát phục vụ cho nghiên c ứu đ ược thu th ập
từ năm 2012, 2013, 2014.

8


9

9


Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện thủ tục hải quan đối
với hàng hóa nhập khẩu thương mại tại Công ty Cổ phần đầu tư
HAP.

9


10

10

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI V ỚI
HÀNG HÓA NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI
1.1 Những vấn đề chung về thủ tục hải quan
1.1.1 Khái niệm về thủ tục hải quan
Theo định nghĩa tại chương 2 Công ước Kyoto.” Thủ tục Hải Quan là
tất cả các hoạt động mà cơ quan Hải Quan và những ng ười có liên quan
phải thực hiện nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật Hải Quan”.
Theo quy định của Luật Hải Quan năm 2014, tại khoản23, Đi ều 4
thì “Thủ tục hải quanlà các công việc mà người khai hải quan và công
chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật này đối với hàng
hóa, phương tiện vận tải.”. Những công việc đó bao gồm:
Đối với người khai hải quan:
-

Khai và nộp tờ khai hải quan, nộp, xuất trình ch ứng t ừ thu ộc h ồ s ơ h ải

-

quan.

tờ khai hải quan của người khai hải quan và công việc tiếp nh ận, đăng
ký hồ sơ hải quan của công chức hảiquan được sửa đổi nh ư sau:
Đối với người khai hải quan:
-

Khai và nộp tờ khai hải quan, xuất trình chứng từ thuộc h ồ sơ H ải Quan ,
trong trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử, người khai hải
quan được khai và gửi hồ sơ hải quan thông qua hệ thống x ử lý d ữ li ệu
điện tử của hải quan.
Đối với công chức hải quan:

-

Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan , trong trường hợp th ực hi ện th ủ
tục hải quan điện tử viêc tiếp nhận và đăng ký hồ sơ h ải quan đ ược th ực
hiện qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của hải quan.
Như vậy, Thủ tục hải quan có thể thực hiện bằng những các th ức,
phương tiện khác nhau.Ví dụ: truyền thống ( thủ công) bán truy ền
thống hoặc điện tử. Trước đây ở Việt Nam, Thủ tục h ải quan ch ủ y ếu
được thực hiện bằng phương pháp truyền thống ( hoàn toàn dụa vào hồ
sơ giấy) hoặc bán truyền thống –kết hợp giữa truy ền thống và điện tử.
( khai báo bằng đĩa mềm, khai báo qua mạng k ết h ợp h ợp h ồ s ơ gi ấy.
Trong phương pháp này , luôn có sự tiếp xúc trực tiếp gi ữa ng ười khai
hải quan và công chức hải quan trong quá trình làm th ủ tục h ải quan và
sử dụng hồ sơ giấy.
Hiện nay khi Luật Hải Quan được sửa đổi kèm theo ngh ị định
08/2015/NĐ-CP và thông tư 38/2015/TT-BTC thì thủ tục hải quan được
thực hiện hoàn toàn bằng phương pháp điện tử. Người khai hải quan có
thể đăng ký hồ sơ làm thủ tục hải quan bằng cách tạo, gửi cấc thông tin
11


-

Hàng hóa là phương tiện chứa hàng hóa quay vòng theo ph ương th ức
tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập quy định tại Điểm a, Đi ểm b
Khoản 1 Điều 49 Nghị định 08/2015/NĐ-CP.

-

Hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để phục vụ công việc
trong thời hạn nhất định trong trường hợp mang theo khách xuất c ảnh,
nhập cảnh;

-

Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, hệ th ống khai hải
quan điện tử không thực hiện được các giao dịch điện tử v ới nhau mà
nguyên nhân có thể do một hoặc cả hai hệ thống hoặc do nguyên nhân
khác.

-

Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan không thực hiện
được thủ tục hải quan điện tử, cơ quan hải quan có trách nhi ệm thông
báo trên trang thông tin điện tử hải quan ch ậm nh ất 01 gi ờ k ể t ừ th ời
điểm không thực hiện được các giao dịch điện tử;
12


13

-

hải quan.
Xuất trình đối tượng làm thủ tục hải quan tại địa điểm và th ời gian quy

-

định của cơ quan hải quan.
Chấp hành quyết định giải quyết của cơ quan hải quan và th ực hiện các
nghĩa vụ khác có liên quan.
 Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan ph ải:

13


14

-

14

Khai và nộp tờ khai Hải quan; nộp, xuất trình ch ứngtừ thuộc hồ s ơ h ải
quan, trong trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử, người khai
hài quan được khai và gửi hồ sơ hải quan thông qua hệ thống dữ liệu

-

điện tử của Hải quan.
Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định cho vi ệc


Thủ tục hải quan là một thủ tục hành chính bắt buộc.Thủ tục h ải
quan là thủ tục thực hiện quyền hành pháp trong lĩnh vực hải quan, do
cơ quan Hải quan (cơ quan quản lý hành chính nhà nước) và người khai
hải quan thực hiện. Tất cả hàng hóa, phương tiện vận tải xuất cảnh,
14


15

15

nhập cảnh, quá cảnh đều phải làm thủ tục hải quan, nếu không làm th ủ
tục hải quan hoặc làm thủ tục hải quan không đầy đủ thì sẽ không đ ược
chấp nhận cho thông quan.
Tính trình tự.
Thủ tục hải quan mang tính trình tự và liên tục: Thủ tục hải quan
là một quy trình tuần tự, bao gồm các bước th ực hiện theo trình t ự liên
tục và không xáo trộn. Kết quả của bước trước là tiền đề, căn c ứ để th ực
hiện bước sau.Bước sau kiểm tra lại kết quả của bước tr ước và là sự kế
tiếp của bước trước để hạn chế những sai sót trong dây chuy ền làm th ủ
tục hải quan.
Tính công khai minh bạch.
Tính công khai và minh bạch là một trong những tính chất yêu cầu
phải được thể hiện một cách nghiêm túc, nhất là trong điều ki ện kinh tế
phát triển mạng mẽ như hiện nay.
Thủ tục hải quan được quy định trong cách văn bản pháp luật và
được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng, được th ực hiện
công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy đ ịnh c ủa pháp lu ật.
Pháp luật hải quan quy định rõ thời hạn đăng ký t ờ khai h ải quan, đ ịa
điểm làm thủ tục hải quan, hình thức khai báo hải quan, th ời h ạn công

và kinh tế quốc tế. Tạo nên sự luân chuyển hàng hóa gi ữa các qu ốc gia,
cấc khu vực. Và khi vượt ra khỏi lãnh thổ một quốc gia, hàng hóa đ ược
nghiên cứu trên một phạm trù hoàn toàn mới.
Theo Điều 4 , Luật Hải Quan 2014: “ Hàng hóa bao gồm động sản có
tên gọi và mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt
Nam được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc được lưu giữ trong địa
bàn hoạt động hải quan”.
Theo tính chất hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách, ch ế
độ quản lý của Nhà nước, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của m ỗi quốc
gia được phân thành nhiều loại khác nhau. Mỗi loại hình có tên g ọi và
chính sách quản lý khác nhau

16


17

17

Căn cứ vào mục đích xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa,hàng hóa đ ược
phân làm hai nhóm chính.
+ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phi thương mại hau còn g ọi hàng hóa
nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại hoạc hàng hóa xuất kh ẩu
nhập khẩu phi mậu dịch là hàng hóa nhập khẩu không nh ằm m ục đích
sinh lợi mà chủ yếu nhằm mục đích hỗ trợ, từ thiện, tương thân t ương
ái hoặc nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và tiêu dùng c ủa
tổ chức cá nhân.
+ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại là hàng hóa xu ất nh ập
khẩu nhằm mục đích thương mại, tức là nhằm mục đích kiếm tìm l ợi
nhuận . Hay nói cách khác là hàng hóa được đưa vào, đ ư ra lãnh th ổ h ải

- Hàng nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa.
- Hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động cung ứng d ịch v ụ th ương
mại như gia công hàng hóa, quá cảnh hàng hóa, trung chuy ển hàng hóa,..
- Hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho các hoạt động xúc tiến thương m ại
như tham gia hội chợ triển lãm trưng bày giới thiệu sản ph ẩm, qu ảng
cáo, khuyến mại,..
- Hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho các hoạt động đầu tư.
- Hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho các hoạt động thương mại khác.
Theo các cơ quan hải quan trên thế giới thì hàng hóa nhập khẩu
thương mại bao gồm :
- Hàng hoá nhập khẩu theo hợp đồng thương mại;
-

Hàng hoá nhập khẩu theo loại hình tạm nhập tái xuất;

-

Hàng hoá nhập khẩu theo loại hình chuyển khẩu

-

Hàng hoá nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng
xuất khẩu;

-

Hàng hoá nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với th ương nhân
nước ngoài;

-

Hàng hoá tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập dự h ội ch ợ tri ển lãm;

- Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập là máy móc thiết b ị, ph ương
tiện vận tải phục vụ thi công công trình, phục vụ thi công công trình,
phục vụ các dự án đầu tư, là tài sản đi thuê, cho thuê.
Ở Việt Nam hiện nay đã không phân loại hàng hóa nh ập kh ẩu
thương mại theo hải quan thế giới. Hàng hóa nhập kh ẩu, xuất kh ẩu
thương mại đều được quy định chung là hàng hóa nhập khẩu nhằm mục
đích thương mại và áp thuế riêng cho từng mặt hàng.Trừ một số mặt
hàng cấm nhập khẩu.
1.2.3 Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập kh ẩu
thương mại
a, Điều kiện được hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa
Trừ hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất
khẩu, hàng hóa thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nh ập kh ẩu,
thương nhân Việt Nam được xuất khẩu nhập khẩu hàng hóa không ph ụ
thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh. Chi nhánh ủy thác bởi th ương
nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo ủy quyền c ủa th ương
nhân.
Khi kê khai hồ sơ đăng ký mã số thuế tại cơ quan thuế, doanh
nghiệp phải ghi rõ có hoạt động kinh doanh xuất nhập kh ẩu đ ể đ ược
“Chứng nhận đăng ký mã số xuất nhập khẩu ”.
b, Quản lý rủi ro trong lĩnh vực hải quan
19


20

20



21

21

- Tăng nguồn thu ngân sách:tính chuyên nghiệp và hiệu suất làm việc c ủa
Hải quan được nâng cao, giúp gia tăng số thuế thu được t ừ doanh
nghiệp.
- Nâng cao được tính tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp:ngày càng rút
ngắn thời gian thông quan và giải phóng hàng, đặc biệt v ới nh ững lô
hàng được phân vào luồng xanh. Điều này là động lực rất l ớn đ ể các
doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật, đảm bảo cho hàng hóa c ủa mình
được lọt vào luồng xanh.
- Cải thiện mối quan hệ cộng tác giữa Hải quan và doanh nghiệp.
- Giảm bớt thời gian giải phóng hàng:giúp Hải quan giải phóng được số
lượng lớn hàng hóa ngay sau khi hồ sơ thông quan được nộp cho H ải
quan.
- Cắt giảm chi phí giao dịch: Nếu như thời gian thông quan d ựa trên
nhưng quy trình, thủ tục cũ có thể lên đến 1-2 tuần thì v ới kỹ thu ật
quản lý rủi ro mới, 80-90% hàng hóa sẽ được giải phóng trong vòng vài
giờ, vì vậy tiết kiệm được rất nhiều chi phí giao dịch cho doanh nghi ệp.
c, Nguyên tắc phân luồng hàng hóa
- Hàng hóa xuất nhập khẩu được phân vào 3 luồng Xanh,Vàng, Đỏ.
- Khi nhận được thông tin khai hải quan của DN, trên c ơ s ở phân tích
thông tin và các tiêu chí kiểm tra theo quy đ ịnh, c ơ quanH ải quan th ực
hiện việc kiểm tra và chấp nhận thông tin khai hải quan hoặc thông báo
từ chối chấp nhận có nêu rõ lý do thông qua hệ th ống x ử lý d ữ li ệu h ải
quan.
- Trường hợp chấp nhận thông tin khai điện tử thì cấp số t ờ khai h ải
quan điện tử và phân luồng theo một trong các hình thức sau:

mình để lấy hàng.
 Luồng Vàng (Mức 2)
Kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan trước khi thông quan
hàng hóa

-

Hàng hóa thuộc danh mục cấm XNK, danh mục hàng hóa XNK có đi ều
kiện, hàng hóa phải giám định phân tích phân loại nh ưng ch ưa nộp văn

-

bản cho phép cho cơ quan Hải quan.
Hàng hóa thuộc diện phải nộp thuế ngay.
Hàng hóa thuộc diện phân vào luồng Xanh nhưng phát hiện có nghi v ấn
về hồ sơ hải quan.
 Luồng Đỏ (Mức 3)
Kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan và kiểmtra thực tế
hàng hóa trước khi thông quan hàng hóa.

-

Hàng hóa XNK của chủ hàng đã nhiều lần vi phạm phápluật về hải quan.
Hàng hóa không thuộc diện phân vào luồng Xanh, luồng Vàng trên đây,
căn cứ vào kết quả thu thập, phân tích thông tin quản lý rủi ro t ừ c ơ s ở
dữ liệu, từ trinh sát hải quan, từ cơ quan, tổ chức, cá nhân và Hải quan
22


23

sung thêm các chứng từ sau :
- Bản kê chi tiết hàng hoá đối với hàng hoá có nhiều chủng loại ho ặc đóng
gói không đồng nhất: 01 bản chính và 01 bản sao.

23


24

24

- Giấy đăng ký kiểm tra hoặc Giấy thông báo miễn kiểmtra hoặc Gi ấy
thông báo kết quả kiểm tra của tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra
chất lượng, của cơ quan kiểm tra an toàn thực phẩm, cơ quan kiểm dịch
đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục sản ph ẩm, hàng hoá ph ải
kiểm tra về chất lượng, về an toàn thực phẩm; về kiểm dịch đ ộng v ật,
kiểm dịch thực vật: nộp 01 bản chính.
- Chứng thư giám định đối với hàng hoá được thông quan trên c ơ s ở k ết
quả giám định: 01 bản chính.
- Tờ khai trị giá hàng nhập khẩu đối với hàng hoá thuộc diện ph ải khai
khai trị giá theo quy định của Bộ Tài chính: 02 bản chính.
- Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nh ập khẩu
theo quy định của pháp luật: nộp 01 bản chính nếu nhập khẩu m ột l ần
hoặc bản sao khi nhập khẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính
đểđối chiếu, lập phiếu theo dõi trừ lùi.
- Nộp 01 bản gốc giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) trong các
trường hợp:
• Hàng hoá có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước nước có thoả thuận về áp
dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam (trừhàng hoá nhập khẩu có
trị giá FOB không vượt quá 200 USD) theo quy định c ủa pháp lu ật Vi ệt

quan; kiểm tra hồ sơ và thông quan đối với lô hàng mi ễn ki ểm tra th ực
tế hàng hoá
1. Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai:
- Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ hải quan từ người khai hải quan
- Kiểm tra điều kiện cho phép mở tờ khai của DN và kiểm tra ân hạn thuế,
bảo lãnh thuế:
- Nếu hồ sơ không đủ điều kiện đăng ký tờ khai thì Hải quan sẽ trả h ồ sơ
và thông báo bằng Phiếu yêu cầu nghiệp vụ (mẫu 01/PYCNV/2009) cho
người khai biết rõ lý do
- Nếu hồ sơ đủ điều kiện thì tiến hành kiểm tra sơ bộhồ sơ hải quan.
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status