…………..o0o…………..
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Thu nhập và đời sống của người
hưởng chế độ hưu trí hàng tháng
ở thị xã Thái Bình - thực trạng và
giải pháp
Phần I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG Ở BHXH THỊ XÃ THÁI BÌNH
A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG:
tượng chính sách tập trung đông nhất. Cụ thể, Thị xã Thái bình có 13.026
người là đối tượng hưởng chế độ BHXH (chiếm gần 10% dân số), 56 vị lão
thành cách mạng, 41 bà mẹ Việt Nam anh hùng và 220 cán bộ trung - cao
cấp.
2
2. Đặc điểm kinh tế - xã hội:
Thái Bình là một tỉnh nông nghiệp nhưng thị xã lại là nơi tập trung phát
triển của khu công nghiệp lớn nhỏ trong toàn Tỉnh những năm gần đây đựoc
sự lãnh đạo chỉ đạo của Đảng uỷ UBND Tỉnh, UBND thị, Thị xã Thái Bình
dã có những bước tiến triển rõ rệt, với tỷ lệ tăng trưởng kinh tế là 108% năm,
Thị xã Thái Bình
đang ngày càng phấn đấu trở thành thành phố cấp 3 trong
năm 2004. Thị xã Thái Bình là nơi tập trung của 71 cơ quan đầu não của
Tỉnh, một trường ĐH, một trường cao đẳng, ba trường PTTH, năm trường
PTCS, năm trường Tiểu học, rất nhiều nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất
với số lượng lao động ngày càng đông với chuyên môn và tay nghề đòi hỏi
tính kỹ thuật cao vì vậy mà cần ph
ải có những chính sách , chế độ đãi ngộ
phù hợp vì quyền lợi của người lao động.Chính yếu tố này đã tác động rất
lớn đến những vấn đề mà chúng ta sẽ đề cập sau đây.
II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA BHXH THỊ XÃ THÁI BÌNH:
1. Sự ra đời và hình thành của BHXH Thị xã Thái Bình.
Thị xã Thái Bình là Trung tâm văn hoá, kinh tế, chính trị, xã hội của
tỉnh Thái Bình là nơi tập trung của các cơ quan hành chính sự nghiệp và
cũng là nơi số đối tượng hưởng chính sách lớn nhất trong toàn tỉnh.
Nhằm góp phần ổn định đời sống cho người lao động, ổn định chính trị,
trật tự an toàn xã hội thúc đẩy sự nghiệp xây dựng, ngày 12-7-1995 Giám
đốc BHXH tỉnh Thái bình ra Quyết đị
c.
chịu trách nhiệm thay Giám đốc khi Giám đốc đi vắng.
- Bộ phận thu: (6 cán bộ ) chịu trách nhiệm đốc thu bám sát cơ sở, giải
đáp các gút mắc trong công tác thu.
- Bộ phận chi 07 cán bộ : tổ chức chi trả các chế độ BHXH: kiểm tra,
giám sát, thẩm định việc chi trả chế độ. Báo cáo kết quả thu chi tháng.
- Bộ phận chính sách (3 cán bộ) nhiệm vụ của bộ phận chính sách là
giải thích, hướng dẫn, giải quyết các v
ấn đề về chính sách BHXH.
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG TỔ CHỨC BỘ MÁY
Giám đốc
Phó Giám đốc
Bộ phận thu Bộ phận chi Bộ phận CS
4
3. Chức năng - nhiệm vụ chủ yếu của đơn vị.
- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc thu BHXH theo quy định của Bộ
Luật Lao động, điều lệ BHXH và các quy định của Chính phủ thu của các
đơn vị tham gia bảo hiểm 23% tổng quỹ lương. Trong đó NLĐ đóng 6% tổng
quỹ lương + PC.
Người sử dụng lao động đóng 17% tổng quỹ l
ương + PC.
- Tổ chức chi trả các chế độ bảo hiểm: ốm đau; thai sản; nghỉ dưỡng sức
và phục hồi sức khoẻ; chế độ hưu trí mất sức lao động; tai nạn lao động và
của
BHXH Thị xã đã qua quá trình làm công tác bảo hiểm.
Trong đó:
Nam là 3/16 đồng chí chiếm tỷ lệ: 18,75%
Nữ là 13/16 đồng chí chiếm tỷ lệ: 81,25%
Tuổi đời bình quân là: 37
Người cao tuổi nhất là: 52 tuổi
Người thấp tuổi là: 30 tuổi
- Về trình độ học vấn:
Trình độ Đại học là 12/16 đồng chí chiếm tỷ lệ 75%
Trình độ Trung cấp là 4/16 đồng chí chiếm 25%
- 100% cán bộ, công chức, viên chức của BHXH có trình độ
ngoại ngữ,
có khả năng sử dụng thành thạo vi tính. Đặc biệt, BHXH Thị xã có 9 đồng
chí là Đảng viên trong đó có 4 đồng chí đã được học qua lớp lý luận chính
trị.
Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ công chức, viên chức của BHXH không
ngừng học tập để nâng cao trình độ chuyên môn. Ngày càng đáp ứng được
nhu cầu của công tác bảo hiểm.
5. Cơ sở vật chất kỹ thuật:
6
BHXH Thị xã Thái Bình trụ sở tại số 74, đường Trần Hưng đạo -
phường Đề Thám - Thị xã Thái Bình. Với diện tích đất là 999m
2
, tháng
12/1998 UBND tỉnh BHXB tỉnh, Thị uỷ, UBND đã ra quyết định xây dựng
trụ sở làm việc với diện tích sử dụng là 300m
2
. Trụ sở làm việc của BHXH
khoẻ, nhiệt tình, không ngừng học tập và đoàn kết cùng nhau hoàn thành tốt
công việc của tập thể cũng như nhiệm vụ của mỗi thành viên. Hơn nữa,
BHXH Thị xã Thái Bình tuy mới thành lập nhưng đội ngũ cán bộ nhìn chung
đã qua quá trình làm công tác BHXH.
- T
ừ ngày thành lập BHXHTX đã được làm việc ở trụ sở riêng, được
trang bị cơ sở vật chất để phục vụ cho công tác như: máy tính, máy điện
thoại...
* Những khó khăn:
- BHXHTX là một đơn vị mới thành lập, kinh nghiệm công tác của đội
ngũ cán bộ còn ít, yêu cầu của công tác BHXH ngày càng phức tạp hơn, đa
dạng hơn.
- Mặc dù đã có trụ sở riêng nhưng do Thái Bình là nơi t
ập trung đông
đối tượng chính sách, khối lượng công việc cao đòi hỏi đội ngũ cán bộ công
nhân viên chức nhiều vì vậy mà phòng làm việc còn chật chội, chưa đáp ứng
được yêu cầu về phòng làm việc cho đội ngũ cán bộ công nhân viên. Bên
cạnh đó, cơ sở vật chất kỹ thuật của đơn vị còn nghèo nàn: chỉ có 1 maý vi
tính, 3 máy điện thoại... điều này cũng làm ảnh hưởng đến k
ết quả hoạt động
của đơn vị.
- Chính sách BHXH liên quan trực tiếp đến quyền và trách nhiệm của
nhiều tổ chức, cơ quan, đơn vị và người lao động, những chính sách, chế độ
còn nhiều vấn đề chưa được thể chế hoá, đồng bộ hoá.
- Do quá trình chuyển đổi cơ chế, một số doanh nghiệp làm ăn gặp
nhiều khó khăn, thua lỗ phải giải thể
, công nhân không có việc làm, không
có thu nhập hoặc thu nhập thấp ảnh hưởng tới việc thu BHXH.
8
thuộc lự
c lượng vũ trang.
- Người giữ chức vụ dân cử, bầu cử làm việc trong các cơ quan quản
lý Nhà nước, Đảng, Đoàn thể từ Trung ương đến cấp huyện.
- Công chức, viên chức Nhà nước làm việc trong các cơ quan hành
chính sự nghiệp, người làm việc trong các cơ quan Đảng, đoàn thể từ Trung
ương đến cấp huyện.
Các đối tượng trên đi học, thực tập, công tác, điều dưỡ
ng trong và
ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương hoặc tiền công thì cũng thuộc đối
tượng thực hiện BHXH bắt buộc.
Các đối tượng quy định trên gọi chung là người lao động.
BHXH Thị xã luôn nhận thức được rằng: Cần phải đẩy mạnh phát
triển đối tượng tham gia bảo hiểm, góp phần ổn định đảm bảo đời sống cho
người lao động, thúc đẩy sản xuất phát tri
ển. Chính từ nhận thức đúng đắn
trên mà BHXH Thị xã đã đẩy mạnh các hình thức tuyên truyền động viên để
10
người lao động và chủ sử dụng lao động hiểu và tham gia bảo hiểm. Những
việc làm trên đã khiến cho số lượng các đơn vị tham gia BHXH trên địa bàn
Thị xã ngày càng được mở rộng.
Năm 1995 1996 1997 1998
Số đơn vị 8 51 54 71
Số lao động 196 2.104 2.324 2.579
Năm 1999 2000 2001 2002
Số đơn vị 72 72 74 78
Số lao động 2.753 2.753 2.803 2.829
Điều 43 chương V Bộ luật lao động về quyền hạn và trách nhiệm của
các bên tham gia bảo hiểm quy định rõ một trong những quyền của người lao
động là quyền được nhận sổ BHXH. Sổ BHXH do c
ơ quan BHXH Việt Nam
cấp cho các đối tượng tham gia bảo hiểm để ghi nhận quá trình làm việc, có
đóng BHXH, thông qua sổ BHXH để giải quyết các chế độ BHXH cho
người lao động theo quy định của pháp luật.
Thực hiện Thông tư số 09 ngày 25/4/1996 của Bộ Lao động TBXH,
Quyết định số 113 ngày 22/6/1996 của BHXH Việt Nam và các quy trình
hướng dẫn của BHXH tỉnh Thái Bình về việc cấp và quản lý, sử dụng sổ
BHXH, Thị uỷ - UBND Thị
xã đã chỉ đạo ngành BXH Thị xã phối kết hợp
với các ngành, các cấp, các đơn vị cơ sở tiến hành việc thẩm định hồ sơ để
nghị BHXH tỉnh duyệt cấp sổ cho người lao động.
- Năm 1996 số lao động tham gia BHXH Thị xã là 2.104 đối tượng và
đã cấp được 1.769 sổ đạt 84%.
- Năm 1997 sổ lao động tham gia BHXH ở Thị xã là 2.324 đã cấp
được 2.419 sổ đạt 88%.
- Năm 1998 số lao động tham gia BHXH ở Thị xã là 2.579 đã cấp
được 2.419 sổ đạt 88%.
- Năm 1999 số lao động tham gia BHXH ở Thái Bình là 2.753 đã cấp
được 2.753 sổ đạt 100%.
- Năm 2000 số lao động tham gia BHXH ở Thị xã là 2.753 đã cấp
được 2.753 sổ đạt 100%.
12
- Năm 2001 số lao động tham gia BHXH ở Thị xã là 2.803 đã cấp
được 2.803 sổ đạt 100%.
- Năm 2002 số lao động tham gia BHXH ở Thị xã là 2.829 đã cấp
được 2.829 sổ đạt 100%.
khai cấp sổ BHXH đã được
BHXH Thị xã xét duyệt, tiến hành ghi trên sổ BHXH, ký, ghi rõ họ tên vào nơi
quy định.
- Người lao động sau khi kiểm tra các nội dung ghi trên sổ BHXH ký
và ghi rõ họ tên vào nơi quy định.
13
- Người sử dụng lao động ký và đóng dấu xác nhận vào nơi quy định.
- Cơ quan BHXH Thị xã sau khi đối chiếu với tờ khai có chữ ký của
người lao động, đóng dấu vào nơi quy định trên sổ BHXH trả lại cho cơ
quan, đơn vị sử dụng lao động quản lý sổ BHXH.
2.2/ Công tác quản lý sổ BHXH:
BHXH liên quan trực tiếp đến cuộc sống hiện tại cũng như tương lai
của ng
ười lao động. Nhận thức được điều đó, BHXH Thị xã đã tiến hành
thực hiện các thủ tục theo đúng quy định của Nhà nước. Sau khi đã đối chiếu
tờ khai của người lao động, ký và đóng dấu vào số quy định trên sổ BHXH
đồng thời đánh dấu giáp lai vào sổ BHXH, BHXH Thị xã sẽ giao sổ BHXH
cho chủ sử dụng lao động và các cơ quan BHXH đối chiếu, kiểm tra mỗi khi
thự
c hiện các chế độ BHXH đảm bảo nguyên tắc có đóng, có hưởng. BHXH
Thị xã chỉ quản lý sổ BHXH khi người lao động ngừng đóng BHXH khi thôi
việc, hưởng trợ cấp 1 lần, hưởng hưu trí hoặc hưởng tử tuất. BHXH Thị xã
không quản lý sổ BHXH mà giao cho người sử dụng lao động trực tiếp quản
lý, BHXH Thị xã chỉ tiến hành kiểm tra đột xuất hay thường xuyên để nắm
được tình hình quản lý s
ổ BHXH ở các đơn vị và có những điều chỉnh khi có
sai phạm.
3. Tình hình thực hiện chính sách, chế độ BHXH đối với người lao
động thuộc phạm vi BHXH Thị xã:
4. Công tác quản lý thu, chi BHXH:
4.1/ Công tác thu BHXH:
Công tác thu BHXH là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng
đầu của ngành. Xác định rõ như vậy nên ngay từ ngày đầu mới thành lập
BHXH Thị xã đã tham mưu với Thị uỷ, HĐND, UBND Thị xã tổ chức
hội nghị triển khai Nghị định 12/CP của Chính phủ, Thông tư 58 của Bộ Tài
chính cùng các văn bản hướng dẫn của ngành về công tác thu BHXH 20%
tổng quỹ
tiền lương đối với người lao động viên chức Nhà nước (trong đó
người lao động đóng 5% và người chủ sử dụng lao động đóng 15%). BHXH
Thị xã tổ chức tiếp nhận bàn giao của Phòng tổ chức lao động Thị xã công
tác BHXH 6 tháng còn lại của năm 1995. Từ đó đến nay công tác thu
BHXH của BHXH Thị xã đã đạt được những thành quả đáng kể.
6 - 12/1995 1996 1997 1998
Số đơn vị tham gia 8 51 54 71
Số đối tượng 196 2.104 2.324 2.579
Tổng số tiền 60.078.000 1.454.932.0
00
2.400.784.0
00
3.113.699.0
00
15
Tỷ lệ HTKH 109,23% 101,88% 102,09% 101,2%
1999 2000 2001 2002
Số đơn vị tham gia 72 72 74 78
Số đối tượng 2.753 2.753 2.803 2.829