Các hệ thống thanh toán và tiền điện tử - Pdf 51

III.
Các
hệ thống thanh toán và
tiền điện tử
1. Thanh toán thơng mại điện tử.
Trong [1], đã lợc qua các qui trình cơ bản của thơng mại, và thấy rằng trong mọi
qui trình đó đều có những hoạt động cần đợc đảm bảo an toàn thông tin. Trong đó
thì thanh toán là một khâu có một vị trí đặc biệt. Khi thực hiện thơng mại điện tử
ta phải tổ chức đợc các hệ thanh toán điện tử, tức hệ thống thanh toán mà toàn bộ
giao tác thoả thuận giá cả, trả tiền, nhận tiền, giao hàng (nếu hàng hoá là thông
tin) hoặc chứng thực giao hàng đều đợc thực hiện trên mạng. Vấn đề chủ yếu ở
đây là tạo ra đồng tiền điện tử, làm thế nào để kẻ mua ngời bán đều chấp nhận và
sử dụng đợc tiện lợi nh tiền mặt thông thờng. Tiền có chức năng là một phơng tiện
mang giá trị, có khả năng trao đổi và cất giữ. Chuyển sang môi trờng số hoá
(digital) - hay điện tử - tiền điện tử là một thông báo thanh toán mang một chữ kí
điện tử có chức năng trao đổi hoặc cất giữ một giá trị [4].
Tiền điện tử trong một hệ thanh toán có sự tham gia của ba bên [5,6,7]: một ngân
hàng B, các khách hàng (ta kí hiệu đại diện U) và các cửa hàng (ta kí hiệu đại diện
R). Giả sử các khách hàng U và cửa hàng R đều có mở tài khoản và kí gửi tiền thật
tại ngân hàng B. Quá trình thanh toán khi U mua hàng và giả tiền cho R qua ngân
hàng B đợc diễn ra trên mạng (Internet) nh sau:
Ngân hàng phát hành các đồng tiền điện tử theo các mệnh giá khác nhau, đó
chính là các thông báo đợc kí bởi khoá bí mật của ngân hàng - với mỗi mệnh giá
dùng một khoá riêng (theo cách thực hiện của First Digital Bank [4]). Việc đầu
tiên của quá trình là U rút tiền từ ngân hàng. Giả sử U muốn rút một đồng tiền
theo một mệnh giá nào đó. U sinh ra một số xê ri một cách ngẫu nhiên (để khó có
khả năng hai số xê ri trùng nhau, có thể lấy đó là một số có 100 chữ số), kí bằng
khoá bí mật của mình rồi gửi đến ngân hàng. Ngân hàng, dùng khoá công khai của
U, tìm đợc số xê ri, rồi kí vào số xê ri đó bằng khoá bí mật tơng ứng với mệnh giá
của đồng tiền và gửi lại U, đồng thời rút bớt từ tài khoản của U số tiền tơng ứng.
Nh vậy, U đã có đợc đồng tiền với số xê ri và mệnh giá đợc ngân hàng cấp.

Tính ẩn danh là một yêu cầu tế nhị. Tiền mặt thông thờng có tính ẩn danh, nghĩa
là việc chi tiêu nó không để lại dấu vết để có thể theo dõi quá trình chuyển vận của
đồng tiền và việc mua bán của ngời tiêu tiền. Vấn đề tính ẩn danh có thể và cần đ-
ợc tôn trọng tuyệt đối hay không là một vấn đề đang thảo luận [8], tuy nhiên về
mặt kĩ thuật, đây là một vấn đề thú vị đang đợc nghiên cứu rộng rãi. D. Chaum,
ngời chủ trì hệ thống Digicash hiện nay, chính là ngời ngay từ đầu những năm 80
đã phát minh ra phơng pháp chữ kí mù (blind signature [9]) để tạo ra các đồng tiền
ẩn danh, và Chaum xem tính ẩn danh là một đặc điểm chủ yếu cho bất kì một hệ
thanh toán điện tử nào. ý cơ bản của chữ kí mù là nh sau:
Giả sử trong hệ thống dùng phơng pháp mã khoá công khai RSA. Để che đậy
mọi dấu vết của đồng tiền (đối với ngân hàng) thì cách tốt nhất là không để ngân
hàng biết số xê ri của đồng tiền khi kí xác nhận lên đồng tiền đó. Đối với ngân
hàng, điều quan trọng khi phát hành đồng tiền điện tử là thông tin về khách hàng
và mệnh giá đồng tiền, do đó có thể chấp nhận kí phát hành một đồng tiền mà số
xê ri bị che dấu. Việc đó đợc thực hiện ở khâu rút tiền từ ngân hàng nh sau: Giả sử
(n, e) là khoá công khai và d là khoá bí mật của ngân hàng. Giả sử khách hàng U
muốn rút một đồng tiền và chọn số xê ri là m. U sẽ làm mù số xê ri đó bằng cách
nhân m với một số r
e
mod n, trong đó r là một số ngẫu nhiên mà U chọn và giữ
kín. Nh vậy U sẽ gửi đến ngân hàng số xê ri đã bị làm mù m = m.r
e
mod n. Ngân
hàng kí trên số m với chữ kí sig(m) = m
d
mod n. Nhận đợc sig(m) từ ngân
hàng, U sẽ xoá mù chữ kí bằng cách chia sig(m) cho r, và đợc chữ kí của ngân
hàng trên số xê ri thực m. Thực vậy, ta có:
sig(m) / r = m
d

ớc và sớm Hội nhập vào thị trờng cộng đồng quốc tế .
Tài liệu dẫn
[1] Phan Đ.D. An toàn thông tin và thơng mại điện tử. Tạp chí tin học Ngân hàng
số 4/99.
[2] D. Stinson. Cryptography. Theory and Practice. CRC Press, 1995
[3] B. Schneier. Applied Cryptography. John Wiley&Son, 1996
[4] J. Grabbe. Introduction to digital cash. />[5] D. Chaum. Achieving electronic privacy. Scientific American, Aug 1992, 96-101
[6] A. Chan, Y. Frankel, Y. Tsiounis. Easycome - easy go divisible cash. Euro
CRYPT 98
[7] M. Peirce, D. OMahony. Scaleable, secure cash payment for WWW resources
with the Pay Me protocol set. 4
th
International WWW Conference, Dec 1995.
[8] D. Hans. Truly anonymous digital cash can never work. Webs home page
[9] D. Chaum. Blind signatures for untraceable payments. Advances in Cryptology,
CRYPTO82, 199-203 .
3
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status