Giải pháp mở rộng và hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán chuyển tiền điện từ tại NHN0 & PTNT Nam Hà Nội - Pdf 90

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Hệ thống Ngân hàng là hệ thống mạch máu tuần hoàn của nền kinh tế. Vai
trò của Ngân hàng đợc ví nh là vai trò của trái tim đối với cơ thể. Thật vậy, Ngân
hàng là nơi tập trung những nguồn vốn nhỏ lẻ, thời hạn ngắn của mọi tổ chức cá
nhân để cung ứng nguồn vốn lớn cho nền kinh tế. Trong khi thực hiện vai trò trung
gian là cầu nối để chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu làm cho nguồn lực quốc
gia đợc phát huy một cách có hiệu quả hơn, các NHTM đá tự tạo ra các công cụ
tài chính thay thế cho nền tiền làm phơng tiện thanh toán.
Trớc tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt về hoạt động Ngân hàng nh
hiện nay, không chỉ diễn ra trong nớc: giữa các Ngân hàng trong cùng hệ thống,
khác hệ thống, với các tổ chức phi Ngân hàng mà còn với cả các Ngân hàng nớc
ngoài đòi hỏi các Ngân hàng phải chú trọng tăng cờng cải tiến quy trình công
nghệ trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Cạnh tranh giữa các Ngân hàng có
thể diễn ra trên các mặt: lãi suất, quy mô, đội ngũ nhân viên Ngân hàng, công
nghệ, dịch vụ thanh toán... song với công nghệ nói chung và công nghệ thanh toán
nói riêng ngày càng phát triển nhanh chóng thì các Ngân hàng thơng mại ở nớc ta
cũng phải đợc hoàn thiện cả về mặt nghiệp vụ và quy trình công nghệ về dịch vụ
thanh toán qua ngân hàng.
Thanh toán chuyển tiền điện tử (CTĐT) là một công cụ mới ra đời nhng đã
khẳng định đợc vai trò của mình, đáp ứng kịp thời yêu cầu của nền kinh tế thị tr-
ờng linh hoạt và năng động. Thanh toán CTĐT ra đời giúp cho công tác thanh toán
không dùng tiền mặt đợc mở rộng, góp phần tổ chức luân chuyển vốn nhanh, phục
vụ quá trình sản xuất và lu thông hàng hoá trong nền kinh tế. Tuy vậy trang thiết
bị, chơng trình tin học mang chuyển tiền điện tử của các ngân hàng ở nớc ta vẫn
còn nhiều hạn chế về quy mô và chất lợng.
Để chuyển tiền điện tử phát huy hết lợi thế của nó đồng thời để đáp ứng đợc
nhu cầu hội nhập của khu vực và thế giới. NHN
0
& PTNT Nam Hà Nội nói riêng,
NHVN nói chung cần có những biện pháp hữu hiệu làm cho công tác thanh toán

0
& PTNT Nam Hà Nội để bài viết của em đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn!
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng I
cơ sở lí luận về TTKDTM nói chung và
thanh toán CTĐT nói riêng.
I- Sự cần thiết khách quan, vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt
trong nền kinh tế thị trờng.
1. Sự cần thiết khách quan của thanh toán không dùng TM.
Quá trình ra đời và phát triển của sản xuất và lu thông hàng hoá, gắn liền
với sự ra đời và phát triển của lu thông tiền tệ. Do yêu cầu của quá trình trao đỏi
hàng hoá, tiền tệ đóng vai trò làm vật trung gian trao đổi giữa các loại hàng hoá
với nhau. Sự ra đời của tiền tệ đã tạo ra điều kiện cho trao đổi hàng hoá trong xã
hội đợc mở rộng, phát sinh nhiều mối quan hệ trong sản xuất và tiêu dùng. Do có
sự khác nhau về thời gian, không gian giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa chu kỳ sản
xuất này với chu kỳ sản xuất khác nên trong quan hệ mua bán nảy sinh các mua
bán chịu phải thanh toán trong nhiều ngày. Trong trờng hợp này tiền tệ thực hiện
chức năng phơng tiện thanh toán, ở đây sự vận động của vật t hàng hoá tách rời sự
vận động của tiền tệ.
Khi nền sản xuất hàng hoá còn ở trình độ thấp, trao đổi diễn ra ở phạm vi
hẹp, khối lợng tiền cha nhiều, thanh toán với nhau bằng tiền mặt có nhiều u điểm,
phù hợp với sản xuất lúc bấy giờ vì khối lợng tiền mặt thanh toán nhỏ, trên phạm
vi hẹp.
Khi sản xuất phát triển ở trình độ cao hơn, thanh toán bằng tiền mặt đã bộc lộ
rõ những nhợc điểm của nó bởi vì thanh toán khối lợng lớn, phạm vi thanh toán
rộng khắp toàn quốc và thế giới. Việc chi trả bằng tiền mặt phải chịu những chi phí
rất lớn trong việc in ấn, kiểm đếm, bảo quản vận chuyển với lợng thời gian cũng khá
nhiều mà hệ số an toàn lại rất thấp. Chính vì vậy đòi hỏi phải có một cách thức

sẽ phát huy vai trò tích cực. Nó thúc đẩy quá trình luân chuyển vốn vật t hàng hoá
góp phần thúc đẩy các thành phần kinh tế kinh doanh có hiệu quả.
2.1. Về mặt xã hội.
Thanh toán không dùng tiền mặt giảm đợc khối lợng tiền mặt trong lu
thông, giảm chí phía in ấn, bảo quản vận chuyển kiểm điểm giảm đợc chi phí
lao động xã hội, góp phần kiềm chế, đầy lùi lạm phát, cũng có nâng cao giá trị
đồng tiền.
Thanh toán không dùng tiền mặt góp phần thúc đẩy nhanh quá trình tái
sản xuất mở rộng và lu thông sản phẩm trong nền kinh tế xã hội, đảm bảo cho
quá trình sản xuất diễn ra một cách bình thờng liên tục.
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thanh toán không dùng tiền mặt góp phần củng cố chế độ hạch toán
kinh tế đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh của từng doanh
nghiệp về tổ chức tốt công tác thanh toán sẽ tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá
trình luân chuyển vật t hàng hoá, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn.
2.2. Đối với hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
Thanh toán không dùng tiền mặt tạo điều kiện thuận lợi cho Ngân hàng
tập trung đợc nhiều hơn các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh
tế, làm tăng thêm nguồn vốn, mở rộng cho vay đối với nên kinh tế quốc dân.
Để thực hiện các khoản chi hàng ngày các doanh nghiệp, các cá nhân phải
gửi tiền vào tài khoản tiền gửi của mình tại Ngân hàng. Các khoản tiền này không
phải đợc chi trả cùng một lúc nên tạo ra trên khoản này một số d nhất định. Ngân
hàng có thể sử dụng số d này để mở rộng các nghiệp vụ bên có nh: Các cấp khoản
nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn thông qua nghiệp vụ chi trả hộ này, Ngân hàng còn
nắm rõ đợc tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó quyết định đúng đắn trong
việc có cho vay hay không. Công tác thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện tốt
sẽ tạo cho Ngân hàng uy tín cao đối với khách hàng, thu hút đợc ngày càng nhiều
các thành phần kinh tế đến mở tài khoản và thanh toán qua Ngân hàng. Nhờ vậy
nguồn vốn của Ngân hàng không ngừng đợc mở rộng và phát triển.

chức cung ứng dịch vụ thanh toán có trách nhiệm chi trả bằng tiền mặt hoặc
chuyển khoản trong phạm vi số d tiền gửi theo yêu cầu của chủ tài khoản. Các tổ
chức cung ứng dịch vụ thanh toán kiểm tra khả năng thanh toán và đợc quyền từ
chối thanh toán nếu tài khoản không đủ tiền, đồng thời không chịu trách nhiệm về
những nội dung liên đới của hai bên khách hàng.
Nếu do thiếu sót trong quá trình thanh toán gây thiệt hại cho khách hàng thì
các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải bồi thờng thiệt hại tuỳ theo mức độ
vi phạm có thể xử lý theo pháp luật.
2. Các hình thức TTKDTM ở Việt Nam hiện nay.
Để phù hợp với yêu cầu đổi mới của nền kinh tế và đổi với hoạt động của
Ngân hàng theo cơ chế thị trờng, theo quyết định số 22/QĐ - NH1 ban hành
21/2/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc về thể lệ TTKDTM, Nghị định
30/CP ngày 9/5/1996 của Chính phủ về ban hành và sử dụng séc, thông t số 07/TT
- NH1 ngày 27/12/1996 của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam các Ngân hàng đang
áp dụng hình thức thanh toán sau đây:
- Séc.
- Uỷ nhiệm chi - Chuyển tiền.
- Uỷ nhiệm thu.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Th tín dụng.
- Ngân phiếu thanh toán (nay không sử dụng)
- Thẻ thanh toán.
3- Sự ra đời của nghiệp vụ thanh toán chuyển tiền điện tử
3.1 Kể từ ngày thành lập (6/ 5/ 1951), ngân hàng có các quan hệ thanh toán
qua lại giữa các chi nhánh trong cùng hệ thống. Các thể thức thanh toán cũng vẫn
đợc cải tiến và hoàn thiện, làm cho công tác không dùng tiền mặt đợc mở rộng.
Tuy nhiên xét về mặt kỹ thuật, và quy trình công nghệ thì việc thanh toán giữa các
ngân hàng trớc đây đợc thực hiện bằng phơng pháp thủ công.
Thực hiện các thể thức thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu

- Các tài khoản liên quan khác.
2.2. Tại Trung tâm thanh toán sử dụng tài khoản.
- 5131: Thanh toán chuyển tiền đi năm nay.
- 5132: Thanh toán chuyển tiền đến năm nay.
- 5141: Thanh toán chuyển tiền đi năm trớc.
- 5142: Thanh toán chuyển tiền đến năm trớc.
Các tài khoản này mở chi tiết cho từng chi nhánh tham gia chuyển tiền điện
tử.
- 5133: Thanh toán chuyển tiền đến năm nay chờ xử lý.
- 5143: Thanh toán chuyển tiền đến năm trớc chờ xử lý.
Các tài khoản này mở hai tài khoản chi tiết theo dõi bệnh chuyển nợ, lệnh
chuyển có.
- Các tài khoản khác có liên quan.
3. Chứng từ điện tử.
Căn cứ quyết định số 196/TTg ngày 01/4/1997 của Thủ tớng Chính phủ
cho phép Ngân hàng sử dụng các dữ liệu thông tin trên vật mang tin để làm chứng
từ kế toán và quyết định số 308/QĐ-NH2 ngày 16/9/1997 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nớc Việt Nam về sử dụng chứng từ điện tử thì khái niệm về chứng từ
điện tử nh sau:
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chứng từ điện tử là các căn cứ chứng minh bằng dữ liệu thông tin trên
vật mang tin (nh băng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán...) về nghiệp vụ kinh tế
tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành và là cơ sở để ghỉ chép sổ sách kế
toán của các ngân hàng và tổ chức tín dụng.
Chứng từ sử dụng trong thanh toán điện tử gồm chứng từ gốc và chứng từ
ghi sổ.
- Chứng từ gốc làm cơ sở để lập lệnh chuyển tiền là các chứng từ do khách
hàng lập theo quy định trong thể lệ thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc, th
tín dụng ...

điện tử
- Nhận và kiểm tra các yếu
tố của chứng từ
- Kiểm tra chữ ký của thanh
toán viên
- Chuyển hoá chứng từ giấy
thành chứng từ điện tử và lập
lệnh chuyển tiền
- Ký tên trên chứng từ giấy
và lập chữ ký điện tử rổi
chuyển cho kế toán trởng
Kế toán trởng
(kiểm soát viên)
- Kiểm soát đối chiếu giữa
chứng từ gốc, chứng từ in ra
và các dữ liệu thông tin điện
tử trên chứng từ
- Kiểm tra khoá bảo mật và
chữ ký điện tử của kế toán
chuyển tiền điện tử
- Ký vào chứng từ giấy, ký
chữ ký điện tử và chứng từ
điện tử
- Chuyển chứng từ giấy cho
kế toán chuyển tiền và thanh
toán viên
- Bấm máy chuyển tiền đi
k
h
á

Ngân hàng A
(Ngân hàng gửi lệnh)
Ngân hàng B
(Ngân hàng nhận lệnh)
Khách hàng chuyển tiền
(hoặc nhờ thu đối với lệnh
chuyển động)
Khách hàng thụ hởng
(hoặc trả tiền đối với lệnh
chuyển nợ)
(1)
(3)
(2)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nợ TK 5112 Thanh toán chuyển tiền đến
Có TK tiền gửi khách hàng (ngời thụ hởng)
Đối với lệnh chuyển Nợ có uỷ quyền
(1) Khách hàng nhờ thu
(2) Ngân hàng A hạch toán Nợ TK 5111
Có TK Tiền gửi khách hàng nhờ thu
Tại trung tâm thanh toán
(3) Nợ TK 5131 Thanh toán chuyển tiền đi (với Ngân hàng B)
Có TK 5132 Thanh toán chuyển tiền đến (với Ngân hàng A)
Tại Ngân hàng B trích tài khoản ngời trả tiền
(4) Nợ TK tiền gửi ngời trả tiền
Có TK 5112 chuyển tiền đến
5.3 Sơ đồ xử lý nghiệp vụ tại Ngân hàng B
11
kế toán trởng (hoặc kiểm
soát viên)

(3)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chơng II
kết quả kinh doanh và thực trạng thanh toán chuyển tiền điện tử tại NHN
0
&
PTNT Nam Hà Nội.
I - Khái quát hình thành kinh tế xã hội năm 2002 ảnh hởng đến hoạt động
Ngân hàng.
1. Thuận lợi:
Năm 2002, mặc dù có nhiều khó khăn, thách thức lớn, cả ở trong và ngoài
nớc nhng nền kinh tế nớc ta vẫn tăng trởng ở mức cao và đạt kết quả khá hoàn
diện.
Tốc độ tăng trởng kinh tế (GDP) đạt 7,04% cao hơn năm trớc: nguồn lực
cho phát triển kinh tế - xã hội đợc huy động tốt hơn, tổng vốn đầu t xã hội đạt 34%
GDP, trong đó vốn trong nớc chiếm 70%,cơ cấu kinh tế, nhất là trong nông nghiệp
tiếp tục chuyển biến theo hớng tích cực, đã xuất hiện thêm nhiều mô hình sản xuất
kinh doanh tốt cần đợc nhân rộng; thu ngân sách Nhà nuớc vợt dự toán, sức mua
và chỉ số giá tăng, ngăn chặn tình trạng thiếu phát kéo dài nhiều năm.
Công tác xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm tiếp tục đạt thêm một số
kết quả mới, đời sống nhân dân từng bớc đợc cải thiện, chính trị kinh tế, xã hội ổn
định, quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội đợc đảm bảo, vị thế nớc ta trên tr-
ờng quốc tế đợc nâng cao.
Trong lĩnh vực ngân hàng, Ngân hàng nhà nớc có nhiều chủ trơng chính
sách mới (quản lý ngoại hối, thanh toán ban hành quy chế cho vay đồng tài trợ
theo hớng tăng thêm quyền tự chủ cho các ngân hàng thơng mại; thực hiện chính
sách lãi suất thoả thuận, thành lập ngân hàng chính sách, thực hiện lộ trình cơ cấu
lại NHTM, trớc hết là cơ cấu lại nợ, lành mạnh tài chính, có hiệu quả, phát huy tác
dụng thúc đẩy nền kinh tế cũng nh hoạt động của Ngân hàng Thơng mại phát
triển.

doanh
phòng
kế
toán -
ngân
quỹ
phòng
hành
chính
nhân
sự
phòng
kiểm
tra
kiểm
toán
nội bộ
phòng
thanh
toán
quốc
tế
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Ba Phó giám đốc là những ngời giúp việc cho giám đốc có nhiệm vụ chỉ
đạo hoạt động kinh doanh.
2.2.Các phòng ban: NHNo & PTNTNam Hà Nội có 5 phòng, ban
*Phòng kế hoạch kinh doanh bao gồm 16 cán bộ
Phòng kế hoạch kinh doanh thực hiện nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh
doanh hàng tháng, quý, năm để đề ra mục tiêu giải pháp cho từng kế hoạch, chiến
lợc cụ thể, quản lý điều hành vốn kinh doanh hàng ngày, trực tiếp giao dich với

& PTNT Nam Hà Nội và các Phòng ban, thấy đợc những tồn tại trong
các mặt hoạt động để khắc phục kịp thời.
14

Trích đoạn Tăng cờng quảng cáo về các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng Về giờ giấc giao dịch
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status