Phân tích ảnh hưởng của Đầu tư trực tiếp nƣớc ngoài đến vấn đề việc làm của Việt Nam (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
---------***--------

LUẬN VĂN THẠC SỸ

PHÂN TÍCH ẢNH HƢỞNG CỦA
ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI ĐẾN
VẤN ĐỀ VIỆC LÀM CỦA VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế

PHẠM LINH PHƢƠNG

Hà Nội - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
---------***--------

LUẬN VĂN THẠC SỸ

PHÂN TÍCH ẢNH HƢỞNG CỦA
ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI ĐẾN
VẤN ĐỀ VIỆC LÀM CỦA VIỆT NAM

Ngành: Kinh tế học
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 8310106


Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 06 năm 2018
Học viên thực hiện

Phạm Linh Phương


iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT....................................................................................v
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ......................................................................................... viii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN ........................................... ix
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
1.
Tính cấp thiết của đề tài ..............................................................................1
2.
Tình hình nghiên cứu đề tài này trên thế giới và tại Việt Nam ...............1
3.
Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................4
4.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu...............................................................4
5.
Phƣơng pháp nghiên cứu và số liệu ............................................................5
6.

Việt Nam ...........................................................................................................65
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC CỦA ĐẦU
TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI TỚI VẤN ĐỀ VIỆC LÀM CỦA VIỆT NAM .
...............................................................................................................................68
3.1. Bối cảnh thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Việt Nam ...........68
3.2. Hàm ý chính sách .......................................................................................69
KẾT LUẬN ..............................................................................................................75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................77
PHỤ LỤC 1. LỰA CHỌN PHƢƠNG PHÁP ƢỚC LƢỢNG .............................82


v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ
2SLS
ARDL
AUTOREG
ECM
EU
EVFTA
FDI
FPI
FE
FMOLS
GDP
GI
GlobalGAP
GMM
ibid.

Gross Domestic Product
Greenfield Investments
Global Good Agricultural
Practice
Generalized Method of
Moments
ibidem
International Monetary Fund
Instrumental Variables
Labor Force Survey
Mergers and Acquisitions
Multinational Corporations
Organisation for Economic
Co-operation and
Development
Ordinary Least Squares
The Provincial
Competitiveness Index
Pooled Ordinary Least
Squares
Research and Development
Random Efffects
Regional Gross Domestich
Product
Schwarz Information
Criterion
Small and Medium-sized
Enterprises

Tiếng Việt

Nghiên cứu và Phát triển
Hiệu ứng ngẫu nhiên
Tổng sản phẩm quốc nội vùng
Tiêu chuẩn SIC
Doanh nghiệp vừa và nhỏ


vi

SSTD
SUR
TVEs
UNCTAD
USD
VEC
VietGAP
VND
WTO

Seemingly Unrelated
Regression
Township and Village
Enterprises
United Nations Conference
on Trade and Development
US Dollar
Vietnam Enterprise Census
Vietnam Good Agricultural
Practice
Vietnam Dong

Bảng 2.8. Bảng hệ số tương quan giữa các biến ......................................................56
Bảng 2.9. Tác động của FDI tới vấn đề việc làm tại Việt Nam ................................59
Bảng 2.10. Tác động của FDI vào các ngành khác nhau tới việc làm ở Việt Nam ..61
Bảng 2.11. Hiệu ứng việc làm của FDI thông qua xuất nhập khẩu ..........................64
Bảng 2.12. Nguyên nhân dẫn tới thực trạng hiệu ứng việc làm của FDI tại Việt
Nam ...........................................................................................................................66


viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1. Tác động ngắn hạn của FDI tới việc làm ngành sản xuất và dịch vụ tại
Singapore ...................................................................................................................22
Biểu đồ 2.1. Quy mô vốn FDI thực hiện và việc làm ở Việt Nam, 2007-2016 ........28
Biểu đồ 2.2. FDI vào Việt Nam, 1995-2016 (Số dự án, triệu USD) .........................29
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu việc làm theo độ tuổi, 2009-2016 (%) ......................................30
Biểu đồ 2.4. Đóng góp của FDI tới việc làm tại Việt Nam, 2000-2016 (Nghìn
người) ........................................................................................................................31
Biểu đồ 2.5. Số lượng lao động trên 1 tỷ VND phân theo khu vực kinh tế, 20102016 (Người/tỷ VND) ...............................................................................................32
Biểu đồ 2.6. Cơ cấu việc làm theo ngành, 2011-2015 (Nghìn người) ......................35
Biểu đồ 2.7. Giá trị gia tăng trên một lao động theo khu vực kinh tế, 2005-2016
(Triệu VND/lao động) ...............................................................................................37
Biểu đồ 2.8. Tỷ trọng nhập khẩu so với giá trị gia tăng theo khu vực kinh tế, 20112016 ...........................................................................................................................38


ix

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới nước tiếp nhận vốn luôn là

x

vốn đầu tư FDI luôn chiếm hơn 20% tổng vốn đầu tư toàn xã hội trong giai đoạn
2011-2016. Cùng với đó, đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng đóng góp tích cực tới
tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam. Tuy nhiên, có những dấu hiệu về số liệu thống kê
vĩ mô cho thấy hiệu ứng việc làm của FDI có thể mang tính tiêu cực trong giai đoạn
2011-2015, điều mà Jenkins (2006) đã kết luận khi phân tích vấn đề này giai đoạn
cuối những năm 1990. Quy mô vốn lớn; tuy nhiên, các doanh nghiệp FDI chỉ hấp
thụ 3-4% lao động trong nền kinh tế giai đoạn 2011-2015. Con số này đã tăng lên từ
mức 1-2% ở giai đoạn trước đó, tuy nhiên nó vẫn rất khiêm tốn.
Nhằm đưa ra những nhận định nghiêm mật hơn về hiệu ứng này, nghiên cứu
sử dụng phương pháp hiệu ứng cố định hiệu chỉnh sai số chuẩn ước lượng dữ liệu
mảng 63 tỉnh thành Việt Nam trong giai đoạn 2011-2015 tại ba ngành: nông nghiệp,
công nghiệp và dịch vụ. Xây dựng được nghiên cứu xếp vào ngành dịch vụ do có sự
tương đồng về khả năng hấp thụ FDI. Các tác động có thể có được phân tách theo
ngành nghề kinh doanh và quy mô xuất nhập khẩu. Kết quả ước lượng cho thấy,
hiệu ứng việc làm và việc làm trình độ cao ròng của FDI ở Việt Nam là tiêu cực,
hiệu ứng tiêu cực đối với việc làm cho lao động có trình độ từ cao đẳng nghề trở lên
mạnh hơn tổng quy mô việc làm. Phân theo ngành nghề, hiệu ứng việc làm của FDI
đối với ngành dịch vụ là tích cực, trong khi đó ngành công nghiệp có thiên hướng
tích cực với mức độ nhỏ, ngành nông nghiệp có hiệu ứng ròng tiêu cực. Tác động
của FDI tới quy mô lao động trình độ cao có xu hướng tương tự trong cả ba ngành.
Theo quy mô xuất nhập khẩu ngành, nghiên cứu không thể khẳng định tăng quy mô
xuất nhập khẩu ngành làm thay đổi hiệu ứng tới việc làm trong ngành tương ứng.
Tuy nhiên, tăng quy mô xuất nhập khẩu lại làm tăng các hiệu ứng tiêu cực của FDI
tới quy mô lao động trình độ cao.
Sử dụng dữ liệu vĩ mô tổng thể nền kinh tế và dữ liệu vi mô cấp độ doanh
nghiệp, nghiên cứu tổng kết 05 lý do chính dẫn tới hiệu ứng việc làm ròng tiêu cực
của FDI ở Việt Nam bao gồm:
- Khu vực doanh nghiệp FDI có xu hướng thuê ít lao động trên một đồng vốn

hiếm về vốn và dư thừa lao động, thu hút FDI sẽ trực tiếp làm tăng quy mô việc làm
thông qua tuyển dụng của doanh nghiệp FDI, đồng thời gián tiếp mở rộng quy mô
lao động cho các doanh nghiệp trong nước cung cấp sản phẩm đầu vào. Tuy nhiên,
các doanh nghiệp FDI cũng có thể cạnh tranh trên thị trường lao động và thuê lao
động của các doanh nghiệp trong nước, tạo ra hiệu ứng lấn át. Điều này khiến cho
FDI tạo ra những tác động trái chiều tới quy mô lao động tại các nền kinh tế.
Việt Nam sau quá trình Đổi mới đã bắt đầu hội nhập sâu vào nền kinh tế toàn
cầu thông qua thương mại và đầu tư. Quy mô FDI vào Việt Nam liên tục tăng từ 0,4
tỷ USD vốn thực hiện năm 1991 lên mức 2,4 tỷ USD năm 2000 và 14,5 tỷ USD
năm 2015. FDI đã đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,
chuyển giao công nghệ ở Việt Nam. Mặc dù vậy, vẫn chưa có nghiên cứu nào đánh
giá chi tiết ảnh hưởng của nguồn vốn này tới quy mô và chất lượng lao động.
Đề tài “Phân tích ảnh hƣởng của Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đến vấn đề
việc làm của Việt Nam” được thực hiện nhằm tìm hiểu tác động của các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tới quy mô, chất lượng lao động của Việt Nam tại
các ngành khác nhau. Từ đó, luận văn đưa ra các hàm ý chính sách nhằm thu hút
các dòng vốn FDI theo hướng tăng quy mô và chất lượng lao động cho Việt Nam
trong thời gian tới.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài này trên thế giới và tại Việt Nam
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về tác động của FDI tới vấn đề việc làm;
tuy nhiên, tại Việt Nam có rất ít nghiên cứu định lượng về vấn đề này. Đặc biệt,
nghiên cứu chưa tìm thấy một nghiên cứu định lượng đầy đủ về hiệu ứng việc làm
của FDI vào Việt Nam trong giai đoạn từ 2011 đến nay.


2

Về nghiên cứu trên thế giới, đặc biệt các quốc gia đang phát triển, một số
nghiên cứu đưa ra kết luận FDI tác động tích cực tới việc làm, gắn FDI với quá
trình xuất khẩu của các doanh nghiệp hoặc ngành được phân tích. Waldkirch,

Nghiên cứu sử dụng phương pháp ước lượng GMM với dữ liệu mảng theo ngành
trong giai đoạn 1984-1992. FDI có xu hướng làm giảm quy mô lao động có kỹ năng
và không có kỹ năng.
Tại một số quốc gia, FDI có thể có những tác động tới việc làm khác nhau
theo ngành nghề. Ying Wei (2013) nghiên cứu tác động của FDI tới quy mô việc
làm toàn bộ nền kinh tế và các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ của
Trung Quốc giai đoạn 1985-2011. Sử dụng quy trình tự hồi quy bình phương nhỏ
nhất (OLS-AUTORE Procedure), nghiên cứu cho thấy tác động của FDI tới việc
làm trên tổng thể nền kinh tế bằng không. Tuy nhiên, FDI có tác động dương tới
việc làm trong lĩnh vực nông nghiệp, không tác động tới lĩnh vực công nghiệp và
tác động âm ở lĩnh vực dịch vụ.
Pin và cộng sự (2011) nghiên cứu mối quan hệ giữa việc làm và FDI ở
Malaysia. Nghiên cứu sử dụng chuỗi số liệu thời gian từ 1997-2007, áp dụng
phương pháp kiểm định ARDL và mô hình ECM-ARDL. Kết quả cho thấy không
có mối quan hệ tương tác trong dài hạn giữa FDI và việc làm.
Tại Việt Nam, Jenkins (2006) là nghiên cứu hiếm hoi đánh giá đầy đủ và toàn
diện tác động của FDI tới việc làm ở Việt Nam giai đoạn 1995-1999. Ngoài việc đi
sâu so sánh, phân tích số liệu thứ cấp, nghiên cứu còn sử dụng phương pháp hồi quy
OLS xem xét tác động FDI tới quy mô việc làm tại Việt Nam. Mặc dù dòng vốn
FDI vào Việt Nam đã tăng mạnh trong thập niên 1990 và chiếm tỳ trọng lớn trong
giá trị sản xuất đầu ra theo ngành và giá trị xuất khẩu trong cùng thời kỳ, tác động
trực tiếp của chúng tới việc làm khá hạn chế. Hầu hết lực lượng lao động của Việt
Nam vẫn nằm ở khu vực nông nghiệp, dịch vụ bao gồm bán buôn và bán lẻ, và
ngành vận tải, những ngành mà FDI ít đầu tư. Mặc dù đã có dấu hiệu mở rộng của
FDI trong những ngành sản xuất thâm dụng vốn, tuy nhiên số việc làm trực tiếp mà
các doanh nghiệp FDI tạo ra còn hạn chế do năng suất lao động cao và giá trị gia
tăng của các doanh nghiệp này thấp.
Không chỉ hiệu ứng trực tiếp về việc làm của FDI tại Việt Nam không cao,
hiệu ứng gián tiếp khá nhỏ, thậm chí theo chiều hướng tiêu cực do những liên kết
yếu mà doanh nghiệp nước ngoài tạo ra và nguy cơ của hiệu ứng lấn át đối với đầu

quả, cải thiện quy mô việc làm và nâng cao chất lượng lao động ở Việt Nam.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là ảnh hưởng của hoạt động FDI tới vấn đề
việc làm ở Việt Nam.


5

Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu trong giai đoạn 2011 –
2016, giai đoạn nền kinh tế bắt đầu có dấu hiệu hồi phục sau giai đoạn khủng hoảng
kinh tế. Do hạn chế về số liệu, mô hình đánh giá tác động của FDI tới vấn đề việc
làm của Việt Nam sử dụng số liệu mảng 63 tỉnh trong giai đoạn 2011-2015, phân
theo 3 ngành nghề chính: nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
Phạm vi về nội dung: Luận văn xem xét (i) hiệu ứng ròng của FDI tới vấn đề
việc làm ở các khía cạnh số lượng và chất lượng lao động; (ii) hiệu ứng khác nhau
theo cách ngành nghề nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ; và (ii) hiệu ứng của
FDI khi gia tăng xuất nhập khẩu ngành.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu và số liệu
Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
-

Phương pháp nghiên cứu tại bàn: nghiên cứu các tài liệu sẵn có;

-

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp;

-


-

Niên giám thống kê của Tổng Cục Thống kê;

-

Trang số liệu Stoxplus về số liệu mua bán, sáp nhập,


6

-

World Development Indicators của Ngân hàng Thế giới.

6. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm ba chương
với những nội dung chính như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về tác động đầu tư trực tiếp nước ngoài tới
việc làm
Chương 2: Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài và tác động tới vấn đề việc
làm ở Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao tác động tích cực của đầu tư trực tiếp nước
ngoài tới vấn đề việc làm của Việt Nam


7

1. CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG ĐẦU TƢ TRỰC
TIẾP NƢỚC NGOÀI TỚI VIỆC LÀM

của OECD (2008). OECD (2008, tr. 24-5) sử dụng định nghĩa này cũng nhằm áp


8

dụng các tiêu chuẩn thống kê tài khoản vốn FDI cho các nước khác nhau bao gồm
ba tài khoản: (i) tổng vốn đầu tư, (ii) giao dịch tài chính và (iii) dòng thu nhập có
liên quan sử dụng để tái đầu tư:
“i) Tổng số vốn đầu tư trực tiếp (giá trị tích lũy của đầu tư), cung cấp thông tin
về tổng giá trị tích lũy đầu tư vào trong nước và ra nước ngoài… Số liệu tổng FDI
cho phép phân tích cấu trúc vốn đầu tư ở nước tiếp nhận hoặc trong các ngành” …;
“ii) Giao dịch tài chính đầu tư trực tiếp cho biết giá trị ròng các dòng vốn đầu
tư vào và ra với tài sản và nợ được phân tách theo công cụ tài chính (cổ phần, cho
vay) tại một khoảng thời gian tham chiếu (năm, quý, tháng). Dòng vốn vào FDI
cung cấp một chỉ số hữu dụng trong tương quan về mức độ hấp dẫn của nền kinh tế,
tuy nhiên, cách hiểu này cũng cần thêm những thông tin bổ sung để đưa ra những
kết luận xác đáng;
iii) Thu nhập đầu tư nước ngoài cung cấp thông tin về các khoản lợi tức của
nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp đầu tư trực tiếp. Lợi tức từ đầu tư trực tiếp tăng lên từ
a) cổ phần, ví dụ lợi nhuận doanh nghiệp tạo ra trong một khoảng thời gian và bao
gồm lợi tức được phân phối (cổ tức) và lợi tức chưa được phân phối, được sử dụng
như những khoản tái đầu tư trong doanh nghiệp đó; và b) từ các khoản nợ (ví dụ lãi
suất từ các khoản vay, tín dụng thương mại và các loại hình nợ khác).”
UNCTAD (2009, tr.35) cho rằng “FDI có thể được định nghĩa là một khoản
đầu tư từ một thực thể của một nền kinh tế tới một nền kinh tế khác và có tính chất
dài hạn hay mối quan tâm lâu dài.” UNCTAD (2009) cũng nhấn mạnh tới hai nhân
tố thiết yếu khi đưa ra định nghĩa về FDI trong sự khác biệt với đầu tư gián tiếp
nước ngoài (FPI) đó là (i) tính di cư quốc tế của vốn và (ii) có quyền kiểm soát hoặc
ảnh hưởng nhất định tới một doanh nghiệp của nước tiếp nhận vốn.
Ở Việt Nam, nghiên cứu tập trung tìm hiểu các quy định về FDI trong Luật

-

Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một lượng vốn tối thiểu và vốn
pháp định tùy theo quy định của từng nước, để họ có quyền trực tiếp tham
gia điều hành, quản lý đối tượng mà họ bỏ vốn ra đầu tư.

-

Chủ đầu tư trực tiếp sử dụng vốn và quản lý đối tượng đầu tư.

-

Việc tiếp nhận FDI không gây nên tình trạng nợ nước ngoài cho nước sở
tại, trong khi đó, hoạt động hỗ trợ phát triển chính thức thường dẫn đến
tình trạng nợ nước ngoài.

Về phân loại FDI, OECD (2008, tr.20) đưa ra hai hình thức FDI chủ yếu là
đầu tư mới (Greenfield Investment – GI) và mua bán và sát nhập qua biên giới
(Cross-border Merger and Acquisition – M&A.)


10

Tại Việt Nam, theo điều 21 Luật Đầu tư 2005, FDI có các hình thức sau đây:
“- Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài.
- Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà
đầu tư nước ngoài.
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, và
hợp đồng BT.
- Đầu tư phát triển kinh doanh.

Tác động tới nguồn lực phát triển kinh tế

Theo Kurtishi-Kastrati (2013), hiệu ứng nguồn lực của FDI có thể coi là hiệu
ứng chuyển giao tới nền kinh tế, bao gồm các hiệu ứng về vốn, công nghệ và năng
lực quản lý.
Về vốn, các tập đoàn đa quốc gia (MNCs) đầu tư các dự án dài hạn, chấp nhận
rủi ro và tạo ra lợi nhuận khi các dự án này có tỷ suất lợi tức hợp lý. Nhiều nhà kinh
tế học ủng hộ chính sách tự do hóa các dòng vốn đầu tư quốc tế vì nó giúp dòng vốn
tìm kiếm được các dự án có tỷ suất lợi nhuận cao nhất. MNCs với tiềm lực tài chính
và lợi thế quy mô sẵn có có thể tiếp cận tới các nguồn tài chính khác nhau, chưa
xuất hiện tại nước tiếp nhận vốn. Những nguồn tài chính này, ví dụ quỹ đầu tư,
được MNCs thu hút hoặc cộng tác đầu tư nhờ danh tiếng của MNCs, và MNCs có
thể dễ dàng hơn trong việc đi vay từ thị trường tài chính so với các doanh nghiệp
nội địa (Hill, 2000).
FDI đóng góp cho tăng trưởng không chỉ thông qua qua đầu tư vốn của mình
mà còn lan tỏa nguồn vốn đầu tư vào các thị trường mới, qua đó tăng hiệu ứng ròng
của FDI.
Về công nghệ, đổi mới công nghệ đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát
triển kinh tế. Công nghệ có thể thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh, cùng với đó là
quá trình công nghiệp hóa. Đổi mới công nghệ được thể hiện dưới hai dạng, tuy
khác nhau nhưng đều mang lại nhiều lợi ích cho tăng trưởng. Công nghệ có thể
được (i) tích hợp trong quá trình sản xuất (ví dụ: công nghệ tìm kiếm, khai thác và
chế biến dầu mỏ) hoặc (ii) tách biệt thành một sản phẩm riêng biệt (ví dụ: máy tính
cá nhân) (Hill, 2000). Tuy nhiên, các quốc gia, đặc biệt các quốc gia kém phát triển,
luôn thiếu hụt nguồn lực nghiên cứu và phát triển (R&D) cùng với các kỹ năng cần
thiết để cải thiến sản phẩm trong nước và nâng cao trình độ công nghệ.
FDI một mặt trực tiếp thúc đẩy năng suất lao động và tăng trưởng kinh tế, mặt
khác lan tỏa công nghệ bằng quá trình chuyển giao công nghệ. Quá trình lan tỏa này
cũng giúp FDI đóng góp tích cực tới năng suất và tăng trưởng ở nước tiếp nhận vốn



-

Ngoại ứng tích cực từ quá trình đạo tạo người lao động (kỹ năng quản trị, kế
toán…)
Tổng kết lại về hiệu ứng nguồn lực của FDI, Feldstein (2000) cho rằng:

-

Dòng vốn nước ngoài làm giảm rủi ro đối với chủ đầu tư do chúng cho phép
chủ đầu tư đa dạng hóa khoản vốn đầu tư của mình;

-

Quá trình hội nhập thị trường vốn quốc tế tạo ra sự lan tỏa các mô hình kinh
doanh tiên tiến với trình độ quản trị cao cấp tập đoàn, nguyên tắc kế toán và
thể chế hiện đại;



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status