luận văn thạc sĩ quản lý nhà nƣớc địa phƣơng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài trên địa bàn tỉnh bắc ninh - Pdf 41

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi
dưới sự hướng dẫn của GS.TS Nguyễn Bách Khoa. Số liệu và kết quả nghiên
cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn

Thân Ái Thảo Vân


ii

LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tập thể cán bộ, giảng viên của
Trường Đại học Thương mại đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học
tập chương trình Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý Kinh tế tại Nhà trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS Nguyễn Bách Khoa đã tận tình hướng
dẫn và đóng góp ý kiến giúp tôi rút ra nhiều kinh nghiệm trong thời gian thực
hiện đề tài và hoàn thành luận văn này.
Và tôi không thể không cảm ơn gia đình, các cơ quan, tổ chức, đồng
nghiệp, bạn bè đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thiện
luận văn.
Do thời gian và năng lực, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học đều có hạn
nên luận văn không tránh khỏi một số điểm thiếu sót. Rất mong nhận được sự
đóng góp của thầy cô và tất cả mọi người.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 6 năm 2016
Tác giả

Thân Ái Thảo Vân

: Công nghiệp hỗ trợ

DN

: Doanh nghiệp

FDI

: Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GCNĐKĐT : Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
GCNĐT

: Giấy chứng nhận đầu tư

KCN

: Khu công nghiệp

KCN

: Khu công nghiệp

KCNC

: Khu công nghệ cao

KTXH

: Kinh tế xã hội


: Xuất nhập khẩu


ix

DANH MỤC BẢNG

Hình 2.1. Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 20112015.................................................................................................................46
Hình 2.2. Thu NSNN giai đoạn 2011-2015.....................................................47
Hình 2.3. Giá trị xuất nhập khẩu của nhóm ngành điện tử - máy tính trong khu
vực FDI............................................................................................................47
Hình 2.4. Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của khu vực FDI giai đoạn
2011-2015........................................................................................................48
Hình 2.5. Giá trị SXCN theo nhóm ngành trong khu vực FDI.......................49
Bảng 2.1: Cơ cấu mẫu điều tra........................................................................69
Bảng 2.2: Đánh giá tổng hợp hiệu suất thực hiện nội dung quản lý nhà nước
địa phương đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh hiện tại
.........................................................................................................................70
Bảng 2.3: Đánh giá chất lượng hoạch định triển khai nội dung quản lý nhà
nước địa phương đối với các doanh nghiệp FDI tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh....71
Bảng 2.4: Đánh giá chất lượng triển khai thực thi, kiểm soát chính sách quản
lý nhà nước địa phương đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.................................................................................................................72


x

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 20112015..............................................................Error: Reference source not found

vai trò quan trọng trong việc hình thành nhiều ngành kinh tế công nghiệp mũi
nhọn của tỉnh như: công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp điện tử; góp phần
tăng thu ngân sách của tỉnh, tăng cường kim ngạch xuất khẩu và ổn định cán
cân thương mại của tỉnh; góp phần giải quyết việc làm cho nhiều lao động ở
địa phương và các tỉnh lân cận, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông
qua phương thức quản lý tiên tiến và việc tiếp cận công nghệ hiện đại, khơi
dậy các nguồn lực đầu tư đối với khu vực kinh tế đầu tư trong nước. Sự liên
kết giữa khu vực FDI với khu vực kinh tế trong nước cũng đã góp phần thúc
đẩy chuyển giao công nghệ, năng lực quản lý kinh doanh tiên tiến. Ngoài ra,


2

khu vực FDI cũng đã thúc đẩy sự hình thành và phát triển của nhiều ngành,
lĩnh vực dịch vụ cũng như sản phẩm mới.
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực kể trên, khu vực FDI tại tỉnh Bắc
Ninh còn bộc lộ những mặt hạn chế như: Chất lượng nguồn vốn FDI vào tỉnh
chưa cao; Nhiều dự án lớn sử dụng nhiều đất, thâm dụng nhiều lao động nhưng
đóng góp vào ngân sách của tỉnh rất hạn chế, đa số các dự án thuộc lĩnh vực sản
xuất các sản phẩm công nghiệp đều nhập khẩu linh kiện, thiết bị để lắp ráp, tận
dụng ưu đãi về thuế, mặt bằng và lao động giá rẻ để thu lợi; Hoạt động chuyển
giao công nghệ cho phía Việt Nam diễn ra rất chậm; Nhiều dự án hoạt động
không hiệu quả đã bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư, ảnh hưởng tiêu cực đến sức
thu hút và môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh; Tình trạng tranh chấp lao động
và đình công còn diễn ra gây ảnh hưởng không tốt đến môi trường đầu tư; Đã xuất
hiện nguy cơ ô nhiễm môi trường tại một số dự án.
Vì vậy, việc nghiên cứu quản lý nhà nước địa phương đối với các doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thời gian qua làm cơ sở cho việc
đưa ra những định hướng, giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy phát triển đầu tư
trực tiếp nước ngoài (FDI) trong những năm tới và tiếp tục cải thiện môi

luận văn, tác giả đã giới hạn và chỉ tập trung phân tích nội dung cơ bản nhất
về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài, những tác động tích cực cũng như
tiêu cực của doanh nghiệp FDI đối với sự phát triển KTXH của tỉnh Bắc
Ninh. Bên cạnh đó, tác giả đã phân tích thực trạng QLNN, đánh giá những kết
quả đạt được, chỉ ra những vấn đề tồn tại trong QLNN về hệ thống pháp luật,
cơ chế chính sách, công tác quy hoạch, công tác kiểm tra, thanh tra, giám
sát….đối với các doanh nghiệp FDI.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
- Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả QLNN địa phương đối với các doanh nghiệp FDI cho tỉnh Bắc Ninh
trong thời gian tới.
- Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
Một là, hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về QLNN đối với các doanh
nghiệp FDI trên địa bàn một địa phương.
Hai là, phân tích và đánh giá thực trạng QLNN đối với các doanh nghiệp
FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong thời gian qua (từ năm 2010 đến 2015).
Ba là, đề xuất các giải pháp hoàn thiện QLNN đối với các doanh nghiệp
FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề lý luận và thực tiễn QLNN
đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn một địa phương (tỉnh Bắc Ninh).
b. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Các dự án FDI trong và


6

ngoài khu công nghiệp).
- Phạm vi về thời gian: Số liệu sử dụng cho phân tích thực trạng 5 năm

thuộc cơ quan QLNN về doanh nghiệp FDI, 90 phiếu dành cho các doanh
nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh. Kết quả là có 155 phiếu thu về hợp lệ ( trong đó
80 phiếu phỏng vấn các cán bộ thuộc cơ quan QLNN và 75 phiếu phỏng vấn
các doanh nghiệp FDI).
- Phương pháp phỏng vấn
Tác giả đã phỏng vấn 16 cán bộ thuộc các cơ quan : Sở Kế hoạch và Đầu
tư Bắc Ninh, Ban quản lý các KCN tỉnh Bắc Ninh, Sở Công thương Bắc
Ninh bằng các hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp qua điện thoại, email.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Là phương pháp thu thập thông tin gián tiếp thông qua internet, báo chí,
báo cáo của các cơ quan, các doanh nghiệp


8

6. Ý nghĩa của việc nghiên cứu
Hoạt động QLNN đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh có ý nghĩa hết sức quan trọng:
Có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho việc giảng dạy, nghiên cứu
những vấn đề có liên quan đến đề tài luận văn
Đối với các doanh nghiệp FDI : Việc QLNN đối với các doanh nghiệp
FDI có vai trò to lớn trong việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh, đảm
bảo được hiệu quả trong kinh doanh.
Đối với công tác quản lý : Những nghiên cứu, kết luận và giải pháp mà
đề tài đưa ra đã góp ích không nhỏ vào công tác QLNN đối với các doanh
nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh nói riêng và trên cả nước nói chung.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước địa

chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng an ninh,… Trong đó, quản lý nhà
nước về kinh tế là một trong các lĩnh vực quan trọng nhất của mọi quốc gia.
Quản lý nhà nước về kinh tế là sự tham gia hoặc can thiệp của nhà nước
ở mức độ khác nhau đối với nền kinh tế nhằm tác động vào thị trường và các
tác nhân tham gia thị trường, trước hết là các doanh nghiệp nhằm tạo lập môi
trường kinh doanh ổn định và phát triển.


10

Nhà nước luôn đóng một vai trò quan trọng trong quản lý và phát triển
kinh tế. Tuy nhiên, trong xu thế chung của thời đại, nhà nước chỉ tập trung
vào chức năng tạo dựng môi trường kinh tế vĩ mô ổn định; hỗ trợ cho việc
hình thành và tạo điều kiện để các loại thị trường vận hành có hiệu quả. Nhà
nước hình thành khung khổ pháp lý khuyến khích đầu tư và tạo lập môi
trường cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp, giữa các thành phần kinh
tế. Nhà nước hiện đại phải là một nhà nước phục vụ và cung cấp các dịch vụ
công, hoạt động quản lý nhà nước chỉ thực sự hiệu quả khi nhà nước chỉ còn
can thiệp vào thị trường một cách vĩ mô.
1.1.1.2. Mục đích, nguyên tắc, yêu cầu quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước mang tính quyền lực đặc biệt, tính mệnh lệnh đơn
phương của nhà nước. Quản lý nhà nước được thiết lập trên cơ sở mối quan
hệ “quyền uy” và “sự phục tùng”. Quản lý nhà nước mang tính tổ chức cao và
điều chỉnh. Tổ chức ở đây được hiểu như một khoa học về việc thiết lập
những mối quan hệ giữa con người với con người nhằm thực hiện quá trình
quản lý xã hội. Tính điều chỉnh được hiểu là nhà nước dựa vào các công cụ
pháp luật để buộc đối tượng bị quản lý phải thực hiện theo quy luật xã hội
khách quan nhằm đạt được sự cân bằng trong xã hội.
Quản lý nhà nước mang tính khoa học, tính kế hoạch. Đặc trưng này đòi
hỏi nhà nước phải tổ chức các hoạt động quản lý của mình lên đối tượng quản

- Trực tiếp nhận và xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp; thực hiện việc chuẩn hóa và cập nhật dữ liệu đăng ký
doanh nghiệp tại địa phương sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp


12

- Cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý cho Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Cục thuế địa phương, các cơ quan liên quan.
- Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Luật
Doanh nghiệp; tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
theo quy định, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
- Trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền
kiểm tra doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
hướng dẫn cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện về hồ sơ, trình tự, thủ tục
đăng ký hộ kinh doanh; hướng dẫn doanh nghiệp về hồ sơ, trình tự, thủ tục
đăng ký doanh nghiệp
- Đăng ký cho các loại hình khác theo quy định của pháp luật
iii. Quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Trình cấp có thẩm quyền ban hành, ban hành theo thẩm quyền văn bản
quy phạm pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, văn
bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, biểu mẫu, chế độ báo cáo phục vụ
công tác đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và việc đăng ký
doanh nghiệp qua mạng điện tử
- Hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đăng ký doanh nghiệp cho

kinh doanh, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh, phí cung cấp thông tin và công bố nội dung về đăng ký doanh nghiệp.
- Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn
việc xác định nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi
chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện pháp luật
về điều kiện kinh doanh; kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm việc chấp hành các


14

điều kiện kinh doanh thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước; rà soát và công bố
trên trang thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ danh mục các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước và gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để
đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí đủ nhân
lực, kinh phí và nguồn lực khác cho cơ quan đăng ký kinh doanh để đảm bảo
thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định
1.1.1.4. Khái niệm, nội dung quản lý nhà nước địa phương với doanh nghiệp
i. Khái niệm quản lý nhà nước địa phương với doanh nghiệp
Ở mỗi quốc gia, nền kinh tế khi vận hành theo cơ chế thị trường đều chịu
sự chi phối và tác động của các quy luật kinh tế và các quy luật đặc thù của
mỗi chế độ xã hội. Nhà nước nhận thức và vận dụng các quy luật đó vào quản
lý, điều hành nền kinh tế bằng hệ thống chính sách, pháp luật. Tùy theo bản
chất kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia và trình độ khác nhau về sự nhận thức,
vận dụng các quy luật kinh tế của Nhà nước mà nền kinh tế cũng như hệ
thống các doanh nghiệp của nước đó phát huy hiệu quả khác nhau.
Như vậy, có thể hiểu: "Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp là sự tác
động có tổ chức bằng pháp quyền của Nhà nước và thông qua một hệ thống

và doanh nghiệp FDI. Bên cạnh đó, để phù hợp với lộ trình đã cam kết trong
các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và phù hợp với đặc thù của
nhà đầu tư nước ngoài, pháp luật đầu tư quy định một số nội dung áp dụng
riêng đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam khác biệt so với dự
án đầu tư trong nước, cụ thể về 5 quy định sau:
- Về lĩnh vực đầu tư có điều kiện;
- Về thẩm quyền chấp thuận cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư


17

- Quy định áp dụng riêng cho nhà đầu tư nước ngoài trong việc thành lập
tổ chức kinh tế
- Về thủ tục đầu tư
- Về địa điểm thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh
1.1.2.3. Những điểm tương đồng và khác biệt trong quản lý nhà nước
đối với doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp trong nước theo Luật Doanh nghiệp
hiện hành.
Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước
trước hết đều là là sự tác động có tổ chức bằng pháp quyền của Nhà nước và
thông qua một hệ thống các chính sách kinh tế với các công cụ kinh tế lên hệ
thống các doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quả
nhất các nguồn lực phát triển kinh tế, các cơ hội có thể có, để đạt được các
mục tiêu phát triển kinh tế đã đặt ra.
Quyền quản lý doanh nghiệp FDI phụ thuộc vào tỷ lệ vốn góp, chủ yếu
là người nước ngoài quản lý trực tiếp và nắm giữ vị trí chủ chốt, các doanh
nghiệp chịu ảnh hưởng của bên nước ngoài nhiều hơn.
Các doanh nghiệp FDI ra đời và hoạt động theo luật pháp không chỉ
của Nhà nước Việt Nam mà còn theo luật pháp quốc tế (bao gồm luật pháp
của các quốc gia xuất thân của các bên và luật pháp quốc tế).

tách, sáp nhập, hợp nhất và chuyển đổi doanh nghiệp; xem xét tính hợp pháp
và công nhận việc chuyển đổi và tổ chức lại doanh nghiệp.
- Nhà nước ban hành quy định pháp luật về trình tự, thủ tục giải thể
doanh nghiệp; công nhận và thực hiện chức năng giám sát các doanh nghiệp
bị giải thể quy định pháp luật.
- Nhà nước ban hành khung pháp luật chung về phá sản đối với doanh
nghiệp; quy định cơ quan có thẩm quyền giải quyết các vụ phá sản; trình tự,
thủ tục và các bước tiến hành phá sản doanh nghiệp.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status