Phân tích thực trạng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2001-2010 - Pdf 27

TRNG I HC KINH T TP. H CHÍ MINH
KHOA KINH T PHÁT TRIN


 TÀI TT NGHIP:

PHỂN TÍCH THC TRNG VN U T
TRC TIP NC NGOÀI FDI VÀO
THÀNH PH H CHÍ MINH TRONG
GIAI ON 2001 – 2010.

GVHD: ThS Nguyn Ngc Danh.
Sinh viên: Bùi Th Tuyt Nhung.
Khoa: Kinh T Phát Trin.
Chuyên Ngành: Kinh T K Hoch u T.
Khóa: 34

II. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ SỞ KẾ HOẠCH – ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH. 12
III. TÌNH HÌNH THU HÚT FDI CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG
GIAI ĐOẠN 2001 – 2010. 13
3.1 FDI ñối với sự phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh. 13
3.2 Đóng góp FDI vào tăng trưởng kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh và góp phần
gia tăng GDP của Thành Phố. 19
Thực trạng thu hút ñầu tư trực tiếp nước ngoài vào TPHCM giai ñoạn 2001 - 2010GVHD: Nguyễn Ngọc Danh

SVTH: Bùi Thị Tuyết Nhung3.3 Các quốc gia có nguồn vốn ñầu tư vào Thành phố Hồ Chí Minh cao nhất. 21
IV. BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG THU HÚT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. 22
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH SWOT VÀ ĐƯA RA CHIẾN LƯỢC MARKETING THU
HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. 24
I. PHÂN TÍCH SWOT VỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. 24
1.1 Điểm mạnh. 24
1.2 Điểm yếu. 25
1.3 Cơ hội 26
1.4 Thách thức . 27
II. CHIẾN LƯỢC MARKETING NHẰM THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI VÀO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. 27
2.1 Thành phố Hồ Chí Minh cần và có thể thu hút ñầu tư ngành nào? 28
2.1.1 Trong lĩnh vực công nghiệp: 29
2.1.2 Trong lĩnh dịch vụ: 30


LỜI CÁM ƠN.

Tôi xin chân thành cám ơn sự giúp ñỡ của thầy Nguyễn Ngọc Danh ñã hộ trợ
cho tôi trong suốt quá trình tôi làm ñề tài này. Nhờ sự ñộng viên và giúp ñỡ về mặt
học thuật của thầy tôi mới có thể hoàn thành ñề tài của mình.
Bên cạnh ñó tôi cũng gửi lời biết ơn ñến Sở Kế Hoạch Đầu Tư – Thành phố
Hồ Chí Minh ñã tạo cơ hội cho tôi ñược thực tập tại ñây và giúp ñỡ hộ trợ cho tôi về
số liệu rất nhiều. Để tôi có thể có những số liệu ñưa ra trong bài viết giúp cho bài viết
của tôi thêm tính thuyết thục.
Cuối cùng là gửi lời cám ơn ñến tất cả thầy cô trong khoa Kinh Tế Phát Triển
ñã hết lòng dạy dỗ và truyền ñạt kiến thức cho chúng tôi .

Thực trạng thu hút ñầu tư trực tiếp nước ngoài vào TPHCM giai ñoạn 2001 - 2010GVHD: Nguyễn Ngọc Danh

SVTH: Bùi Thị Tuyết NhungDANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
FDI (Foreign Development Investment): Đầu tư trực tiếp nước ngoài
ĐTNN: Đầu tư nước ngoài
UBND: Ủy Ban Nhân Dân
GDP (Gross Domestic Products): Tổng sản phẩm quốc nội
KT-XH: Kinh tế - Xã hội
WTO (World Trade Orangizations): Tổ Chức Thương Mại Thế Giới
AFTA (Asean Free Trade Area): Khu vực mậu dịch tự do của Đông Nam Á.
APEC (Asia- Pacific Economic Cooperation): Diễn ñàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái
Bình Dương.
ASEAN (Association of Southeast Asian Nations): Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á .
Biểu ñồ 3.3 Tỷ lệ dân số có trình ñộ trung học phổ thông tỉnh Bình Dương giai ñoạn
2001 – 2010.
Biểu ñồ 3.4 Mức lương khu vực có vốn ñầu tư nước ngoài của Thành phố Hồ Chí
Minh và tỉnh Bình Dương giai ñoạn 2001 – 2010.
Biểu ñồ 3.5 Số lượng doanh nghiệp hoạt ñộng tại Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh
Bình Dương giai ñoạn 2001 – 2010.
Biểu ñồ 3.6 Tổng lượng vốn FDI hàng năm ñầu tư vào Thành phố Hồ Chí Minh và
tỉnh Bình Dương giai ñoạn 2001 – 2010.

Thực trạng thu hút ñầu tư trực tiếp nước ngoài vào TPHCM giai ñoạn 2001 - 2010GVHD: Nguyễn Ngọc Danh

SVTH: Bùi Thị Tuyết Nhung

Thực trạng thu hút ñầu tư trực tiếp nước ngoài vào TPHCM giai ñoạn 2001 - 2010
GVHD: Nguyễn Ngọc Danh ~
1
~ SVTH: Bùi Thị Tuyết Nhung

MỞ ĐẦU
1.1 Lời giới thiệu.
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ñể nền kinh tế Thành phố Hồ Chí
GVHD: Nguyễn Ngọc Danh ~
2
~ SVTH: Bùi Thị Tuyết Nhung

tích thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nướ c ngoài ở Thành phố Hồ Chí Minh
giai đoạn 2001 - 2010”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.
1.2.1 Muc tiêu .
Phân tích thực trạng nguồn vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài FDI vào Thành phố
Hồ Chí Minh, giai ñoạn 2001-2010. Để thực hiện ñược mục tiêu tổng quát ñề ra cần
có những hướng ñi cụ thể như tìm hiểu về chính sách ñầu tư trực tiếp nước ngoài ở
Việt Nam, thông qua ñó ñi vào vấn ñề xem xét tình hình thực tế nguồn vốn FDI ở
Thành phố Hồ Chí Minh trong giai ñoạn 2001-2010. Ngoài ra, bài viết còn xem xét
ñến việc ñưa ra chiến lược marketing về Thành phố Hồ Chí Minh giới thiệu ñến các
nhà ñầu tư tiềm năng cơ hội, ñiểm mạnh và hoàn thiện hình ảnh một nơi lý tưởng ñể
ñầu tư.

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu chính: thực trạng nguồn vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài FDI vào
Thành phố Hồ Chí Minh, giai ñoạn 2001-2010 như thế nào?
Câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
Chính sách về ñầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam như thế nào?
Nguồn vốn FDI vào Thành phố Hồ Chí Minh giai ñoạn 2001-2010 ra sao?
Làm thế nào ñể ñưa ra chiến lược marketing Thành phố nhằm thu hút ñầu tư trực tiếp
nước ngoài FDI?

1.3 Phương pháp nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu: Thành phố Hồ Chí Minh giai ñoạn 2001-2010.

thêm về tình trạng hiện tại về thu hút ñầu tư ở Thành phố và ñưa ra các chiến lược cụ
thể nhằm marketing Thành phố ñến với các nhà ñầu tư tiềm năng. Nhưng ñề tài
nghiên cứu này chỉ dừng lại ở việc phân tích về thực trạng thu hút ñầu tư giai ñoạn
2001 – 2010, biết và hiểu ñược tầm quan trọng của nguồn vốn FDI, ñưa ra vài chiến
lược marketing nhằm gợi ý tạo nền tảng cho ñề tài nghiên cứu về chiến lược
marketing Thành phố Hồ Chí Minh.
Thực trạng thu hút ñầu tư trực tiếp nước ngoài vào TPHCM giai ñoạn 2001 - 2010
GVHD: Nguyễn Ngọc Danh ~
4
~ SVTH: Bùi Thị Tuyết Nhung

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ
KHUNG
KHỔ PHÁP LUẬT
VIỆT NAM VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI .

I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT.
1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI là gì?.
FDI là một hoạt ñộng ñầu tư ñược thực hiện nhằm ñạt ñược những lợi ích lâu
dài trong một doanh nghiệp hoạt ñộng trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền
kinh tế nước chủ ñầu tư, mục ñích của chủ ñầu tư là giành quyền quản lý thực sự

các nước khác. Ngoài ra các quy ñịnh và pháp luật của Việt Nam cần ñặt trong bối
cảnh mà Việt Nam là quốc gia ñi sau trong việt thu hút FDI nhưng lại ñặt ra mục tiêu
là xóa ñói giảm nghèo nhanh chóng và trở thành một nước công nghiệp trong vòng
20 năm. Luật ñầu tư nước ngoài ñầu tư tại Việt Nam ñược thông qua quốc hội Việt
Nam vào ngày 29/12/1987 luật này ñã ñược sửa ñổi và bổ sung một số lần vào các
năm 1992, 1996, 2000 gần ñây nhất là thay thế bằng luật ñầu tư mới cả trong nước và
ngoài nước (luật ñầu tư 2006) những thay ñổi và sửa ñổi nhằm mục ñích loại bỏ
những trở ngại ñối với các nhà ñầu tư nước ngoài và cải thiện môi trường ñầu tư tại
Việt Nam. Thông thường, những thay ñổi thường ñưa ra các chính sách ưu ñãi thuế
nhiều hơn, ñơn giản hóa thủ tục, ñơn giản hóa cấp giấy phép ñầu tư, và thúc ñẩy
chuyển giao công nghệ. Lưu ý rằng mặc dù những thay ñổi này là do chính phủ Việt
Nam ñưa ra ñể phục vụ các nhà ñầu tư nước ngoài nhằm nâng cao tính cạnh tranh so
với các nước khác do hội nhập kinh tế quốc tế, gia nhập WTO. Trong năm 1992, có
một số ñiều thêm vào và sửa ñổi, cho phép FDI trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng, áp
dụng thuế như nhau giữa công ty liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn ñầu tư nước
ngoài và thời gian hoạt ñộng dài hơn.
Năm 1996, luật sửa ñổi cho phép các hình thức ñầu tư như BOT (Xây dựng -
Kinh doanh - Chuyển giao).BTO (Xây dựng - Chuyển giao - Hoạt ñộng). BT (Xây
dựng - Chuyển giao). Việc sửa ñổi cũng ñưa ra nhiều quyền lợi hơn và khuyến khích
các nhà ñầu tư nước ngoài, chẳng hạn như quyền chuyển nhượng vốn góp cho các
bên khác, tuy nhiên luật này vẩn còn một số hạn chế như là nguyên tắc nhất quán
trong hội ñồng quản trị, ưu ñãi khi mua các yếu tố ñầu vào tại Việt Nam. Luật ñã
ñược sửa ñổi một lần nữa ñể xác ñịnh quyền của các nhà ñầu tư nước ngoài khi xác
nhập và ñầu tư chi nhánh, có quyền chuyển nhượng dưới hình thức ñầu tư. Gần ñây
nhất là luật ñầu tư mới ñược thông qua vào ngày 29/12/2005 thay thế các luật trước
ñây và các quy ñịnh các luật ñầu tư trong nước và ngoài nước, luật có hiệu lực từ
ngày 1/7/2006 nhằm chuẩn bị ñể ñáp ứng yêu cầu của việc gia nhập WTO. Theo luật
mới này các doanh nghiệp nước ngoài và trong nước ñược bình ñẳng theo nguyên tắc
không phân biệt ñối xữ, một phần thay ñổi này là do cạnh tranh gia tăng giữa các
nước thu hút FDI. Luật sửa ñổi và bổ sung luật ñầu tư nước ngoài năm 1992 và ñược

ñặc biệt ñối với nền kinh tế quốc dân và an ninh quốc phòng.
Năm 2001, lần ñầu tiên khu vực kinh tế có vốn ñầu tư nước ngoài ñược công
nhận là một thành phần kinh tế với vai trò “ hướng vào xuất khẩu, xây dựng kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội, gắn với thu hút công nghệ hiện ñại, tạo thêm nhiều việc
làm ”. Tại Hội nghị TƯ Đảng lần thứ 9 (khoá IX), Đảng CS Việt Nam ñã ñề ra
nhiệm vụ “phải tạo chuyển biến cơ bản trong thu hút vốn ñầu tư trực tiếp nước
ngoài”20. Theo ñó, chính sách thu hút FDI trong thời gian tới sẽ tập trung vào nâng
cao chất lượng FDI ñổ vào Việt Nam thông qua việc thu hút mạnh hơn nữa các tập
ñoàn xuyên quốc gia ñầu tư vào các ngành, lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế, ñặc
biệt là các lĩnh vực công nghệ cao. Thay ñổi trong nhận thức và quan ñiểm của Đảng
Thực trạng thu hút ñầu tư trực tiếp nước ngoài vào TPHCM giai ñoạn 2001 - 2010
GVHD: Nguyễn Ngọc Danh ~
7
~ SVTH: Bùi Thị Tuyết Nhung

và Nhà nước ñối với khu vực kinh tế có vốn ñầu tư nước ngoài là cơ sở quan trọng ñể
Chính phủ sửa ñổi và hoàn thiện các văn bản pháp luật và cơ chế chính sách thu hút
vốn FDI và ñối với hoạt ñộng của các doanh nghiệp FDI trong những năm gần ñây.
2.3 So sánh chính sách thu hút FDI hiện tại so với một số nước .
So với những thời kỳ trước ñây, chính sách thu hút ñầu tư nước ngoài của Việt
Nam hiện ñã trở nên thông thoáng hơn, thuận lợi hơn ñối với các nhà ñầu tư nước
ngoài. Thứ nhất, về nguyên tắc, các chính sách ưu ñãi của Việt Nam ñối với nhà ñầu
tư trực tiếp nước ngoài là tương ñối cạnh tranh so với một số nước về một số mặt như
hình thức ñầu tư, thủ tục cấp phép. Mặc dù vậy, so với một số nước chuyển ñổi và
trong khu vực như Balan, Hungary, CH Séc, Thái lan, Philippin, Inñônexia thì mức
ñộ ưu ñãi của Việt Nam và Trung Quốc về những mặt này vẫn còn thấp.
Thứ hai, so với các nước khác trong khu vực và các nước ñang chuyển ñổi thì

Bên cạnh ñó hiệu lực thực thi pháp luật của Việt Nam còn thấp, tạo ra khoảng
cách giữa chính sách và thực tiễn thực hiện. Một số yếu tố khác cũng ảnh hưởng tới
hiệu quả ñầu tư FDI như : thực trạng cơ sở hạ tầng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh
còn yếu kém, ñẩy chi phí kinh doanh lên cao (như phí dịch vụ viễn thông, ñiện, thủ
tục hành chính). Các yếu tố này ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh quốc tế của sản
phẩm do các dự án FDI tạo ra. Năm 2003, Báo cáo thường niên của tổ chức JETRO
so sánh chi phí sản xuất của các doanh nghiệp Nhật bản tại một số thành phố của một
số nước trong khu vực cho thấy so với những năm trước, chi phí ñối với một số dịch
vụ ở Việt Nam vẫn cao so với nhiều nước khác như chi phí vận chuyển ñường thuỷ,
giá thông tin liên lạc quốc tế, giá thuê văn phòng, chi phí ñiện cho sản xuất. Chẳng
hạn, giá cước 3 phút ñiện thoại quốc tế gọi ñi Nhật bản từ thành phố Hồ Chí Minh và
Hà nội hiện cao gấp 2,5 lần so với mức cước gọi từ các thành phố của Trung Quốc,
gấp 3,5 lần từ Seoul (Hàn quốc) và Bankok (Thái lan), gấp 4 lần từ Kuala Lumpur
(Malai xia), gấp 5 lần từ Singapore.
Một số bảng biểu so sánh về mức lương và chi phí ñầu tư ở một số thành phố trong
khu vực. Thực trạng thu hút ñầu tư trực tiếp nước ngoài vào TPHCM giai ñoạn 2001 - 2010
GVHD: Nguyễn Ngọc Danh ~
9
~ SVTH: Bùi Thị Tuyết Nhung

Đơn vị: USD

3.9
2.5
100
0
20
40
60
80
100
120
Seoul
Beijing
Shanghai
Guangzhou
Dalian
Shenyang
Quingdao
Shenzhen
Hong Kong
Taipei
Singapore
Bangkok
Kualalum…
Jakarta
Batam
Manila
Cebu
Ha Noi
Ho Chi…
Da Nang

25
30
35
40
Seoul
Beijing
Shanghai
Guangzhou
Dalian
Shenyang
Quingdao
Shenzhen
Hong Kong
Taipei
Singapore
Bangkok
Kualalumbur
Jakarta
Batam
Manila
Cebu
Ha Noi
Ho Chi Minh
Da Nang
Yangon
New Delhi
Mumbai
Bangalore
chennai
Karachi

2738
1637
1585
1312
3050
2550
1168
2000
3617
3288
1973
1754
3263
1401
1810
2525
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
3500
4000
4500
5000
Seoul
Beijing
Shanghai

780
110
593
320
740
800
500
650
1139
480
1000
1500
825
1350
1970
750
1570
1500
1991
606
1737
1011
700
800
1600
0
500
1000
1500
2000

Thực trạng thu hút ñầu tư trực tiếp nước ngoài vào TPHCM giai ñoạn 2001 - 2010
GVHD: Nguyễn Ngọc Danh ~
11
~ SVTH: Bùi Thị Tuyết Nhung

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH THU HÚT ĐẦU TƯ Ở
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2001-2010.

I. TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .
Thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất cả nước,
với lợi thế nằm trong vùng kinh tế trọng ñiểm phía Nam, là nơi góp phần thúc ñẩy
mạnh vào công cuộc ñổi mới ñất nước, hòa nhập nhanh vào tiến trình công nghiệp
hóa, hiện ñại hóa ñất nước. Thành phố Hồ Chí Minh ñược biết ñến là thành phố sôi
ñộng, nhộn nhịp không chỉ về hoạt ñộng kinh tế tại ñây mà con biết ñến như một
trung tâm văn hóa, giải trí, du lịch và có trình ñộ công nghệ cao nhất cả nước. Thành
phố Hồ Chí Minh ngày nay với một bộ mặt mới, ñang dần phấn ñấu và trong tương
lai không xa sẽ trở thành trung tâm tài chính, dịch vụ không chỉ lớn nhất cả nước mà
còn có sức ảnh hưởng ñối với trong khu vực và cả trên thế giới.
Trong những năm gần ñây Thành phố Hồ Chí Minh có những chuyển ñổi và
ñạt ñược thành tựu ñáng kể với, có nhiều ñóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế của cả
nước. GDP của Thành phố Hồ Chí Minh tăng qua các năm, năm 2011 Thành phố Hồ
Chí Minh có mức GDP ñạt 514.635 tỷ ñồng, tăng 10,3% so với năm 2010 và gấp 2,2
lần so với năm 2007. Nhìn chung tình hình kinh tế năm nay có gặp nhiều khó khăn
do tình trạng kinh tế gặp nhiều suy thoái, ảnh hưởng bởi sự bất ổn của tình hình thế
giới. Tuy vậy Thành phố Hồ Chí Minh với sự nổ lực cũng ñạt ñược mức tăng trưởng
khá tốt, qua ñó cho thấy ñược phần nào sự phát triển kinh tế của thành phố ổn ñịnh.
Khác hẳn so với những năm trước ñây, hiện tại Thành phố Hồ Chí Minh ngày càng

Thành phố, nhắc ñến không thể bỏ qua yếu tố là nơi có mức vốn ñầu tư nước ngoài
ñổ vào khá cao, cao nhất cả nước. Nguồn vốn này góp phần bổ sung nguồn vốn ñầu
tư trong nước ñã giúp Thành phố phát triển mạnh hơn, nhanh hơn và ñạt ñược những
thành quả như mong ñợi. Trong tương lai không xa, hứa hẹn Thành phố sẽ sánh vai
với các thành phố lớn khác trong khu vực và thế giới.
Để ñạt ñược những thành quả như mong ñợi, năm nay Thành phố Hồ Chí Minh
xác ñịnh mục tiêu tổng quát năm 2012 là: "Góp phần cùng cả nước vượt qua khó
khăn, thử thách, ưu tiên kiềm chế lạm phát, ổn ñịnh kinh tế vĩ mô, duy trì tăng trưởng
hợp lý gắn với ñổi mới mô hình tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao
năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế…”.

II. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ SỞ KẾ HOẠCH – ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH.
Sở Kế Hoạch và Đầu Tư là cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố, có
chức năng tham mưu, giúp UBND Thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về kế hoạch và ñầu tư bao gồm các lĩnh vực sau:
+ Tham mưu tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH.
Thực trạng thu hút ñầu tư trực tiếp nước ngoài vào TPHCM giai ñoạn 2001 - 2010
GVHD: Nguyễn Ngọc Danh ~
13
~ SVTH: Bùi Thị Tuyết Nhung

+ Tổ chức thực hiện và kiến nghị, ñề xuất cơ chế, chính sách quản lý KT-XH
trên ñịa bàn Thành phố.
+ Là ñầu mối trong việc hướng dẫn, cung cấp thông tin cho nhà ñầu tư, tiếp
nhận hồ sơ và phối hợp với các Sở - Ngành Thành phố, UBND Quận - Huyện có liên
quan trong việc thẩm ñịnh hồ sơ và giải quyết các vần ñề về ñầu tư trên ñịa bàn

GVHD: Nguyễn Ngọc Danh ~
14
~ SVTH: Bùi Thị Tuyết Nhung

thành nguồn vốn bổ sung rất quan trọng cho nền kinh tế, ñặc biệt là cho khu vực công
nghiệp và dịch vụ của Thành phố.
Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm kinh tế lớn của cả nước,
nằm trong khu kinh tế trọng ñiểm của miền Đông Nam Bộ nên có tốc ñộ phát triển
kinh tế mạnh, bên cạnh ñó nơi ñây cũng là nơi nhận ñược phần lớn lượng vốn FDI từ
các nước trên thế giới chảy vào. Giai ñoạn 2001-2010 tổng số vốn FDI ñăng kí ñổ vào
Thành phố Hồ Chí Minh ngày càng gia tăng mạnh qua các năm.

Năm
Số dự án Tổng vốn ñầu tư( Triệu.USD)
Việt Nam TP.HCM

Tỷ lệ
( %)
Việt Nam TP.HCM

Tỷ lệ
( %)
2001

555

182

32.8


315

11.9

2004

811

247

30.5

2852.5

459

16.1

2005

970

314

32.4

3308.8

641


2008

1557

546

35.1

11500.0

8420

73.2

2009

1208

389

32.2

10000.0

1035

10.4

2010

Biểu ñồ 2.2 : Tổng số dự án ñầu tư nước ngoài ở Việt Nam và Thành phố Hồ
Chí Minh giai ñoạn 2001 – 2010.

Năm 2001 tổng số vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam 2450,5 triệu
ñô trong ñó Thành phô Hồ Chí Minh chiếm 25,3% với tổng số vốn 619 triệu ñô, ñây
là một tỷ lệ khá ấn tượng, lượng FDI ñổ vào Thành phố Hồ Chí Minh gần hơn 1/4
tổng lượng vốn của cả nước. Đây là một kết quả ñáng mừng trong việc thu hút vốn
0
2000
4000
6000
8000
10000
12000
2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Việt Nam
TP.HCM
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
1600
1800
2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010

một dự án vào khoảng 7,39 triệu ñô và giai ñoạn này Thành phô Hồ Chí Minh chiếm
34,4% lượng vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài chảy vào Việt Nam, Thành phố Hồ Chí
Minh là nơi tập trung nhiều nhất nguồn vốn FDI so với cả nước.

Một số nhận xét về tình trạng thay ñổi lượng vốn ñầu tư trong giai ñoạn
2001–2010
 Giai ñoạn 2001- 2005:
Sau cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ khu vực Đông Nam Á thì số lượng
vốn FDI chảy vào Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng giảm
mạnh. Từ năm 2000 ñến năm 2005, dòng vốn ĐTNN vào Thành phố bắt ñầu có dấu
hiệu phục hồi. Số dự án trong giai ñoạn này tăng 23,1%/năm và vốn ñầu tư tăng bình

Trích đoạn Trong lĩnh vực cơng nghiệp: Trong lĩnh dịch vụ: Thiết kế hình ảnh ấn tượng về Thành phố Hồ Chí Minh NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT ĐẦU TƯ THÊM HIỆU QUẢ CỦA
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status