KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ MỸ I, HUYỆN TÂN THÀNH TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI KHU CÔNG
NGHIỆP PHÚ MỸ I, HUYỆN TÂN THÀNH
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

ĐẶNG HUYỀN TRANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2010


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “KIỂM SOÁT Ô
NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ MỸ I, HUYỆN TÂN
THÀNH, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU” do Đặng Huyền Trang, sinh viên khóa 2006
- 2010, ngành KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG, đã bảo vệ thành công trước
hội đồng vào ngày ___________________.

TS. LÊ QUANG THÔNG
Người hướng dẫn,

________________________
Ngày
tháng
năm

môi trường thành phố Vũng Tàu và toàn thể anh chị trong chi cục đã tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn
đến anh Bùi Đức Tuấn, người đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong thời gian thực tập tại chi
cục. Sự giúp đỡ nhiệt tình của tất cả mọi người là nguồn động lực rất lớn cho tôi hoàn
thành tốt nghiên cứu này.
Kính chúc mọi người sức khỏe và thành công. Tôi xin chân thành cảm ơn!
TP HCM, ngày 12 tháng 06 năm 2010
Người viết
Đặng Huyền Trang


NỘI DUNG TÓM TẮT
ĐẶNG HUYỀN TRANG. Tháng 6 năm 2010. “Kiểm Soát Ô Nhiễm Môi
Trường Tại Khu Công Nghiệp Phú Mỹ I, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu”.
DANG HUYEN TRANG. JUNE 2010. “The Controlling Implement about
Environmental Pollution at Phu My I Industrial Zones in Tan Thanh District, Ba
Ria – Vung Tau Province”
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu với sự phát triển các KCN đã mang lại nhiều chuyển
biến tích cực cho kinh tế của địa phương và cả nước. Nhưng bên cạnh đó là tác động
tiêu cực đến môi trường, đặc biệt là môi trường nước và không khí.
Đề tài tìm hiểu nguyên nhân ô nhiễm môi trường tại KCN Phú Mỹ I, ngành
nghề ô nhiễm đặc trưng của KCN để có thể tập trung xử lý ô nhiễm một cách tốt nhất.
Đồng thời phân tích công tác quản lý của Ban quản lý KCN và của Nhà nước, tìm ra
những hạn chế và yếu kém. Đề tài nghiên cứu đưa ra giải pháp nhằm khắc phục, giảm
thiểu ô nhiễm tại KCN và cho các cơ sở sản xuất công nghiệp đang hoạt động tại
KCN.


MỤC LỤC


2

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

2

1.3. Phạm vi nghiên cứu

2

1.4. Cấu trúc khóa luận

3

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN

4

2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu

4

2.2. Tổng quan về các KCN ở tỉnh BR – VT

5

2.2.1. Tình hình thu hút đầu tư

5


3.1.3. Phương pháp đánh giá, phân loại cơ sở gây ô nhiễm

16

3.1.4. Cơ sở pháp lý

17

3.1.5. Quy trình kiểm soát ô nhiễm môi trường

18

3.1.6. Các công cụ trong quản lý môi trường

19

3.1.7. Mục đích kiểm soát ô nhiễm môi trường

22


3.1.8. Lợi ích của việc áp dụng các giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi
trường

22

3.2. Phương pháp nghiên cứu

23

KCN

25

4.2. Hiện trạng môi trường nước thải tại KCN

29

4.2.1. Nguồn phát sinh nước thải

29

4.2.2. Chất lượng nước thải của KCN và một số doanh nghiệp trong
KCN

29

4.3. Chất lượng nước mặt của sông Thị Vải gần KCN Phú Mỹ I

37

4.4. Hiện trạng chất thải rắn và chất thải nguy hại tại KCN

39

4.4.1. Nguồn phát sinh

39

4.4.2. Hiện trạng

44

4.7.4. Đối với tiếng ồn

44

vi


4.8. Phân tích công tác quản lý tại KCN

44

4.8.1. Về phía KCN

44

4.8.2. Về phía Nhà nước

46

4.9. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường tại KCN

50

4.9.1. Luật bảo vệ môi trường còn nhiều bất cập

50

4.9.2. Hiệu quả thi hành yếu


4.10.3. Về phía các doanh nghiệp trong KCN

59

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

61

5.1. Kết luận

61

5.2. Kiến nghị

62

TÀI LIỆU THAM KHẢO

63 

PHỤ LỤC

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BR – VT

Bà Rịa – Vũng Tàu

Bảng 3.1. Giá Trị Hệ Số Kp Ứng Với Lưu Lượng Nguồn Thải của CSSX, Chế Biến,
Kinh Doanh, Dịch Vụ Thải Vào Môi Trường Không Khí

14 

Bảng 3.2. Giá Trị Hệ Số Kq Đối Với Nguồn Tiếp Nhận Nước Thải Là Sông

15 

Bảng 3.3. Giá Trị Hệ Số Kq Đối Với Nguồn Tiếp Nhận Nước Thải Là Hồ

15 

Bảng 3.4. Giá Trị Hệ Số Kf

16 

Bảng 3.5. Cơ Sở Pháp Lý về Bảo Vệ Môi Trường

18 

Bảng 4.1. Nguồn Phát Sinh Bụi và Khí Thải của Một Số Doanh Nghiệp

25 

Bảng 4.2. Kết Quả Phân Tích Chất Lượng Không Khí KCN Phú Mỹ I

26 

Bảng 4.3. Kết Quả Phân Tích Chất Lượng Không Khí tại Một Số Doanh Nghiệp trong

Bảng 4.10. Dự Toán Kinh Phí Xây Dựng KCN Phú Mỹ I

53 

ix


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Sơ Đồ KCN Phú Mỹ I



Hình 3.1. Sơ Đồ Hiển Thị Yếu Tố Chủ Yếu Ngăn Ngừa Ô Nhiễm Công Nghiệp

19 

Hình 4.1. Biểu Đồ So Sánh Nồng Độ Các Chất Ô Nhiễm Không Khí của Cty Cổ Phần
Tân Thành Mỹ và Cty Cổ Phần Thép Việt

28 

Hình 4.2. Biểu Đồ So Sánh Chất Lượng Nước Thải của KCN Phú Mỹ I với TCVN
5945:2005 (cột B)

31 

Hình 4.3. Độ Màu của Các Doanh Nghiệp trong KCN

34 



Hình 4.12. Nguyên Nhân Dẫn Đến Việc Chậm Trễ Trong Việc Đầu Tư Lắp Đặt Hệ
Thống Xử Lý

54 

x


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Các Doanh Nghiệp trong KCN Phú Mỹ I
Phụ lục 2. TCVN 5937: 2005 – Chất Lượng Không Khí – Tiêu Chuẩn Chất Lượng
Không Khí Xung Quanh
Phụ lục 3. TCVN 5939:2005 – Chất Lượng Không Khí – Tiêu Chuẩn Khí Thải Công
Nghiệp đối với Bụi và Các Chất Vô Cơ
Phụ lục 4. TCVN 5945:2005 – Nước Thải Công Nghiệp – Tiêu Chuẩn Thải
Phụ lục 5. QCVN 08:2008/BTNMT – Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia Về Chất Lượng
Nước Mặt
Phụ lục 6. TCVN 5949:1998 – Giới Hạn Tối Đa Cho Phép Tiếng Ồn Khu Vực Công
Cộng và Dân Cư

xi


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Kinh tế Việt Nam đang phát triển với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
diễn ra mạnh mẽ. Hàng hóa cung cấp cho thị trường trong và ngoài nước ngày càng

nghiệp gây nên.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý môi trường, đặc biệt là
việc kiểm soát ô nhiễm môi trường, đề tài “KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
TẠI KCN PHÚ MỸ I, HUYỆN TÂN THÀNH, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU” nhằm
tìm hiểu hiện trạng môi trường tại KCN Phú Mỹ I, qua đó đánh giá và tìm hiểu những
khó khăn trong công tác quản lý môi trường, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
kiểm soát ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường tại KCN đồng thời giảm thiểu
những tác động xấu, ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường và con người.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Kiểm soát ô nhiễm môi trường tại KCN Phú Mỹ I, huyện Tân Thành, tỉnh Bà
Rịa – Vũng Tàu.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
ƒ Tìm hiểu hiện trạng môi trường tại KCN Phú Mỹ I.
ƒ Đánh giá công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường tại KCN Phú Mỹ I.
ƒ Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường tại
KCN.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: nghiên cứu thực hiện tại KCN Phú Mỹ I, huyện Tân
Thành, tỉnh BR – VT.
Phạm vi thời gian: thời gian nghiên cứu từ ngày 20/03/2010 đến 20/06/2010.
Phạm vi nội dung: với những mục tiêu đề tài đặt ra, phạm vi nội dung đề tài bao
gồm tìm hiểu hiện trạng môi trường và phân tích công tác kiểm soát ô nhiễm môi

2


trường tại KCN Phú Mỹ I, tìm hiểu nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, từ đó đề
xuất giải pháp phù hợp cho vấn đề này.
1.4. Cấu trúc khóa luận

Việt Nam” của Lê Quang Thông và Phạm Ánh Ngọc (2004) đã xác định nguyên nhân
vì sao nhiều KCN ở Việt Nam chưa đầu tư vào những phương tiện xử lý nước thải và
tại sao nhiều công ty vẫn không thi hành các quy định cần thiết. Kết quả nghiên cứu
cho thấy tiền phạt đối với hành vi gây ô nhiễm chưa cao, khó khăn về vốn đầu tư là
những nguyên nhân khiến các cơ sở sản xuất công nghiệp chậm trễ trong việc đầu tư
xử lý chất thải. Đồng thời, nghiên cứu cũng đề xuất một số kiến nghị như tăng cường
công tác kiểm tra, các biện pháp kiểm soát hành chính gắt gao hơn và mức phạt cao
hơn nhằm tăng cường hiệu quả quản lý.
Nghiên cứu “Tìm hiểu thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện ô nhiễm nguồn
nước thải từ công nghiệp ở quận Thủ Đức, thành phố Phố Hồ Chí Minh” của Hoàng
Thị Mỹ Trang (2003), cũng cho thấy tầm quan trọng của công tác quản lý môi trường,
những khó khăn chủ quan và khách quan của công tác quản lý môi trường tại địa bàn
quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
Bên cạnh đó, kiểm soát ô nhiễm môi trường tại KCN Phú Mỹ I chủ yếu dựa
trên các kết quả quan trắc của các cơ quan chức năng từ đó tiến hành phân tích, đánh
giá. Do đó, nghiên cứu sử dụng các số liệu thống kê, những báo cáo đánh giá tác động
môi trường của KCN do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh cung cấp như Báo cáo
giám sát môi trường của KCN Phú Mỹ I (2009); Tài liệu phục vụ hội nghị xử lý ô
nhiễm do hoạt động công nghiệp tại các KCN trên địa bàn tỉnh BR – VT (2009).
Ngoài ra đề tài còn tham khảo các văn bản pháp luật, thông tư, nghị định và
một số nội dung liên quan từ các bài viết Internet.

4


2.2. Tổng quan về các KCN ở tỉnh BR – VT
2.2.1. Tình hình thu hút đầu tư
Cho đến nay trên địa bàn tỉnh BR – VT có 13 KCN được thành lập với tổng
diện tích 8.401 ha. Trong đó, 6 KCN đã đi vào hoạt động gồm Đông Xuyên, Phú Mỹ I,
Mỹ Xuân A, Mỹ Xuân A2, Mỹ Xuân B1 – Conac và Cái Mép; 7 KCN còn lại hiện


1 Phú Mỹ I

18

13

31

2.061.666.134

2 Mỹ Xuân A

11

7

18

107.482.133

210.900.000

318.382.133

3 Mỹ Xuân A2

0

6


9.753.682

29.707.112

39.460.794

6 Cái Mép

5

2

7

101.899.611

111.000.000

212.899.611

49

37

86

2.285.934.452

TỔNG CỘNG

Lan Đỏ vào năm 2000 sẽ cung cấp 6 triệu m3 khí/ngày cho các dự án công nghiệp.
- Nhà máy điện Phú Mỹ có công suất khoảng 3.600 MW là trung tâm năng
lượng lớn nhất Việt Nam.
- Đô thị mới Phú Mỹ đã được quy hoạch đến năm 2010 có khoảng 1 triệu dân
để phục vụ cho cụm KCN Phú Mỹ, Mỹ Xuân, Cái Mép.

6


2.3. Tổng quan về KCN Phú Mỹ I
2.3.1. Đặc điểm của KCN Phú Mỹ I
KCN Phú Mỹ I được thành lập theo quyết định số 213/QT – TT ngày 02 tháng
04 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ. Chủ đầu tư là công ty đầu tư và khai thác hạ
tầng KCN Đông Xuyên và Phú Mỹ I (IZICO). KCN Phú Mỹ I với tổng diện tích 954
ha, trong đó diện tích đất công nghiệp là 651 ha. Tổng vốn đầu tư là 1.070 tỷ đồng.
KCN Phú Mỹ I nằm ở phía Tây đô thị mới Phú Mỹ thuộc huyện Tân Thành,
tỉnh BR – VT với các vị trí tiếp giáp như sau: phía Đông giáp với hành lang kỹ thuật
và tuyến ống dẫn khí Long Hải – Nhà máy điện Phú Mỹ (tuyến này song song với
Quốc lộ 51); phía Tây giáp hệ thống cảng Thị Vải; phía Nam giáp với KCN Phú Mỹ
II; phía Bắc giáp KCN Mỹ Xuân A; cách thành phố Hồ Chí Minh 75 km, cách thành
phố Vũng Tàu 40 km.
Đây là vị trí có nhiều lợi thế về khả năng phát triển vì gần cảng nước sâu Thị
Vải, gần nguồn khai thác dầu mỏ và khí đốt, gần các trung tâm phát triển kinh tế lớn
như thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Biên Hòa,… Việc thành lập KCN Phú Mỹ I
làm thay đổi cơ bản cơ cấu ngành nghề xã hội tại địa phương và vùng lân cận, tạo
công ăn việc làm cho người lao động, đặc biệt là lực lượng lao động trẻ và cải thiện
đời sống văn hóa, vật chất cho dân cư trong vùng. Ngoài ra, nó còn có tác động trực
tiếp đến việc thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào khu vực, đồng thời ảnh hưởng
tích cực đến việc hình thành khu đô thị mới Phú Mỹ.
KCN Phú Mỹ I chính thức đi vào họat động từ năm 2000. Hiện tại KCN Phú


2.3.2. Tình hình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường tại KCN
a) Tình hình xử lý nước thải
Lượng nước thải phát sinh từ KCN khoảng 1600 – 2.550 m3/ngày đêm. Trong
đó lượng nước thải được thu gom và xử lý khoảng 1.200 m3/ngày đêm, chủ yếu là các
doanh nghiệp trong KCN đầu tư hệ thống xử lý cục bộ. Các doanh nghiệp đã xây dựng
hệ thống xử lý nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động như Nhà máy dầu Phú
Mỹ với hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 1.000 m3/ngày đêm, Trạm nghiền
xi măng Holcim Thị Vải với hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 50 m3/ngày
đêm, Cty thép Miền Nam với hệ thống thu gom, xử lý nước mưa chảy tràn công suất
250 m3/h, Cty cổ phần Tân Mỹ - Hapro với hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công
suất 10 m3/ngày đêm.
Bên cạnh đó, có các doanh nghiệp đã tiến hành cải tạo nâng cấp hệ thống xử lý
nước thải hiện hữu như Cty năng lượng Mê Kông cải tạo hệ thống xử lý nước thải sinh
hoạt công suất 24 m3/ngày đêm, Cty TNHH nhựa và hóa chất Phú Mỹ cải tạo hệ thống
xử lý nước thải sản xuất công suất 1.200 m3/ngày đêm, Cty nhiệt điện MTV Phú Mỹ
và Cty TNHH Blue Scope Steel cải tạo hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất
430 m3/ngày đêm và hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 50 m3/ngày đêm.
Hiện nay, chủ đầu tư KCN Phú Mỹ I đang cố gắng gấp rút hoàn tất thủ tục để
xây dựng NMXLNT tập trung. Khi nhà máy này đi vào hoạt động sẽ đảm bảo được
việc khống chế và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn quy định trước khi thải ra sông Thị
Vải. NMXLNT tập trung của KCN được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết
định số 4623/QĐ – UB có công xuất dự kiến là 2.500 m3/ngày đêm, sử dụng nguồn
vốn khoảng 32 tỷ đồng và đang khởi công vào cuối năm 2009.
b) Tình hình xử lý khí thải
Hiện nay, KCN chưa lấp đầy diện tích nhưng vấn đề ô nhiễm không khí đã bắt
đầu xảy ra. Nguồn gây ô nhiễm không khí do các hoạt động công nghiệp chủ yếu tập
trung từ hoạt động của các nhà máy sản xuất phân bón, sản xuất thép và sản xuất vật
liệu xây dựng. Một số dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường không khí như nhà
máy đạm Phú Mỹ nguy cơ rò rỉ khí amoniac, nhà máy phân bón Baconco gây phát

nhiều, do đó các đơn vị có chức năng không ký hợp đồng xử lý gây ra việc tồn đọng
chất thải quá hạn, việc giám sát xử lý khó khăn, chi phí xử lý tốn kém do phải hợp
đồng với các đơn vị có chức năng ngoài tỉnh.

10


CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Cơ sở lí luận
3.1.1. Các khái niệm
Khái niệm ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù
hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật (Luật bảo
vệ môi trường, 2005).
Khái niệm kiểm soát ô nhiễm môi trường
Kiểm soát ô nhiễm môi trường là tổng hợp các hoạt động của nhà nước, của các
tổ chức xã hội và cá nhân nhằm loại trừ, hạn chế những tác động xấu đối với môi
trường; phòng ngừa ô nhiễm môi trường; khắc phục, xử lý hậu quả do ô nhiễm môi
trường gây nên (Luật bảo vệ môi trường năm, 2005).
Việc kiểm soát ô nhiễm môi trường tại các KCN tập trung vào vấn đề quan trắc
chất lượng nước thải, khí thải và so sánh với tiêu chuẩn nên sử dụng phương pháp
mệnh lệnh và kiểm soát là chủ yếu. Phương pháp mệnh lệnh và kiểm soát là phương
pháp mà theo đó để có được những hành vi mong muốn từ góc độ xã hội, các nhà
chính trị chỉ cần qui định các hành vi đó trong luật và sử dụng bộ máy thực thi cần
thiết như tòa án, cảnh sát môi trường, hình phạt để buộc mọi người tuân theo luật. Đối
với chính sách môi trường, phương pháp mệnh lệnh và kiểm soát dựa vào nhiều loại
tiêu chuẩn khác nhau nhằm cải thiện chất lượng môi trường.
3.1.2. Hệ thống tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam

thải đối với các ngành khác nhau có thể quy định giá trị tiêu chuẩn thải khác nhau.
a) Tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí
TCVN 5937:2005: Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh
-

Tiêu chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số cơ bản, gồm lưu huỳnh
đioxit (SO2), cacbon oxit (CO), nitơ oxit (NOx), ôzôn (O3), bụi lơ lửng và bụi
PM10 (bụi ≤ 10 µm) và chì (Pb) trong không khí xung quanh.

12


-

Tiêu chuẩn này áp dụng để đánh giá chất lượng không khí xung quanh và giám
sát tình trạng ô nhiễm không khí.

-

Tiêu chuẩn này không áp dụng để đánh giá chất lượng không khí trong phạm vi
cơ sở sản xuất hoặc không khí trong nhà.
TCVN 5939:2005: Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất

vô cơ
-

Tiêu chuẩn này quy định giá trị nồng độ tối đa của bụi và các chất vô cơ trong
khí thải công nghiệp khi thải vào không khí xung quanh. Khí thải công nghiệp
nói trong tiêu chuẩn này là khí thải do con người tạo ra từ các quá trình sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác.

Giá trị hệ số Kp

(m3/h)
P ≤ 20.000

1,0

20.000≤ P ≤ 100.000

0,9

P > 100.000

0,8

Ghi chú: P là tổng lưu lượng các nguồn khí thải của một CSSX, chế biến, kinh doanh, dịch vụ
thải vào môi trường không khí.

Nguồn: TCVN 5939:2005
a) Tiêu chuẩn chất lượng môi trường nước
TCVN 1945: 2005 - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp
-

Tiêu chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số và nồng độ các chất ô
nhiễm trong nước thải của các CSSX, chế biến, kinh doanh dịch vụ (gọi chung
là nước thải công nghiệp).

-

Tiêu chuẩn này dùng để kiểm soát chất lượng nước thải công nghiệp khi thải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status