BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA THỦY SẢN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI :
HIỆN TRẠNG NUÔI THỦY SẢN TẠI
HUYỆN TÂN THÀNH
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU NĂM 2005
NGÀNH: THỦY SẢN
NIÊN KHÓA: 2001-2005
SINH VIÊN THỰC HIỆN: PHẠM MINH CÔNG
Giáo viên hướng dẫn: Huỳnh Phạm Việt Huy
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2005
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
ii
TÓM TẮT Huyện Tân Thành tỉnh Bà Ròa-Vũng Tàu có diện tích đất tự nhiên là 34.152ha
trong đó diện tích nuôi trồng thủy sản là 2.172 ha bao gồm cả nuôi nước ngọt và nuôi
nước mặn.
Diện tích nuôi cá nước ngọt là 469,3 ha, người dân sử dụng hình thức nuôi
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
ABSTRACT Tan Thanh is a district of Ba Ria-Vung Tau province. It has the natural land
area of 34.152 ha of which the aquaculture areas covers about 2.172 ha consisting of
freshwater and marinewater aquaculture.
The areas of freshwater aquaculture is 469 ha. The common practice with
mainly on farm available feeds including: vegetables, fruits redundant, grass and pig
wastes. Average fish yeald is about 4.461 kg/ha/year. Pig-fish integrated system is
the highest yeald about 6.598 kg/ha/year. Fish culture is anew trend of production
activities to diversify houhold on farm activities.
The area of marine aquaculture is 1.702 ha of which improved extensive
shrimp culture is the most common practice. Shrimp feed is only natural foods.
Shrimp is cultured all year round with multiple harvest. Besides, the farmers also
stock some crabs in their shrimp ponds to get more profit.
Farmers largely get their own experience through their own practices. Their
technical knowledge is commonly from seef experience, friends,
neighbours.Therefore, it is really difficult for them to take the new techniques.
Aquaculture households are facing difficulties in lacking of capital, seed
quality water quality, aquatic disease. In addition farmers have low awareness.
Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Huỳnh Phạm Việt Huy đã
tận tình giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn chúng tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Các cô chú công tác tại y Ban Nhân Dân huyện Tân Thành đã tạo điều kiện
giúp đỡ chúng tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài. Xin cảm ơn các nông hộ đã
cộng tác tích cực trong quá trình điều tra.
Các cô chú công tác tại các phòng: Đòa Chính, Khuyến Ngư, Kinh Tế, Thống
Kê của huyện đã cung cấp những số liệu thứ cấp của các năm.
Chúng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, động viên chúng tôi trong
suốt quá trình học tập.
Do thời gian thực hiện đề tài có giới hạn cũng như kiến thức chuyên môn còn
hạn chế nên luận văn còn nhiều điểm thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được những
ý kiến đóng góp từ q thầy cô và các bạn.
MỤC LỤC
2.4.3 Dòng chảy 6
2.4.4 Độ mặn 6
2.5 Điều Kiện Kinh Tế – Xã Hội 6
2.5.1 Kinh tế 6
2.5.2 Dân số 7
2.5.3 Nguồn lao động huyện Tân Thành 7
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1
Thời Gian Và Đòa Điểm 10
3.2 Chọn Vùng Điều Tra 10
3.3 Phương Pháp Thu Thập Thông Tin Số Liệu 10
3.2.1
Số liệu sơ cấp 10
3.3.2 Số liệu thứ cấp 10
3.4 Phương Pháp Xử Lí Số Liệu 11
IV. KẾT QUẢ THẢO LUẬN
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
4.1
Tiềm Năng Phát Triển Thủy Sản Tỉnh Bà Ròa-Vũng Tàu 12
4.1.1
Đặc điểm chung 12
4.2.2 Các dự án đầu tư 12
4.2 Hiện trạng nuôi thủy sản tại tỉnh Bà Ròa-Vũng Tàu 13
4.3 Hiện Trạng Nuôi Thủy Sản Huyện Tân Thành 16
4.4 Hoạt Động Nuôi Thủy Sản Tại Huyện Tân Thành 16
4.5 Nuôi cá nước ngọt 17
4.5.1 Thông tin chung về nông hộ 18
PHỤ LỤC
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.Phụ lục 1: Phiếu điều tra
Phụ lục 2: Thông tin chung về nông hộ nuôi cá
Phụ lục 3: Thông tin về kó thuật nuôi cá
Phụ lục 4: Thông tin chung về nông hộ nuôi tôm
Phụ lục 5: Thông tin về kó thuật nuôi tôm
Phụ lục 6: Những khó khăn trong nuôi tôm
Bảng 3.1 Phân bố mẫu điều tra cá, tôm 11
Bảng 4.1 Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2004 13
Bảng 4.2 Diện tích nuôi mới 14
Bảng 4.3 Kế hoạch nuôi trồng thủy sản tỉnh Bà Ròa-Vũng Tàu năm 2005 14
Bảng 4.4 Giá trò sản xuất thủy sản huyện Tân Thành năm 2004 16
Bảng 4.5 Danh sách nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ, ngọt huyện Tân Thành 17
Bảng 4.6 Trình độ học vấn 18
Bảng 4.7 Độ tuổi của nông hộ 18
Bảng 4.8 Phân bố lao động 19
Bảng 4.9 Nguồn thu nhập chính 19
Bảng 4.10 Đặc điểm ao nuôi 20
Bảng 4.11 Thời gian nuôi 22
Bảng 4.12 Nguồn thông tin kó thuật 22
Bảng 4.13 Mục đích nuôi cá 23
Bảng 4.14 Thời gian và nguồn nước nuôi cá 23
Bảng 4.15 Nguồn giống cung cấp 24
Bảng 4.16 Loại thức ăn mua 24
Bảng 4.17 Loại thức ăn tự có 25
Bảng 4.18 Loài cá nuôi 25
Bảng 4.19 Chuẩn bò ao 26
Bảng 4.20 Tỉ lệ ghép 27
Bảng 4.21 Kết quả nuôi 28
Bảng 4.22 Những khó khăn trở ngại 28
Bảng 4.23 Đặc điểm ao nuôi tôm 30
Bảng 4.24 Mức độ nhiễm phèn 30
Bảng 4.25 Trình độ học vấn 31
Bảng 4.26 Độ tuổi nông hộ 31
Bảng 4.27 Phân bố lao động 32
Bảng 4.28 Các nguồn thu nhập khác 32
Bảng 4.29 Thời gian nuôi 33
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 1 -
I. GIỚI THIỆU
1.2 Mục tiêu đề tài
- Khảo sát tình hình nuôi trồng thủy sản chung trong toàn huyện.
- Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn từ thực tế nuôi trong nông hộ.
- Đánh giá các phương pháp nuôi của nông hộ. Đề ra những giải pháp, kiến
nghò giúp người dân tăng năng suất nuôi.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 2 -
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Vò Trí Đòa Lí
Huyện Tân Thành thuộc tỉnh Bà Ròa-Vũng Tàu được thành lập theo nghò đònh
45/CP ngày 02/06/1994 của chính phủ và chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày
15/08/1994. Tổng diện tích đất tự nhiên là 34.152 ha, chiếm 17,13% diện tích tự
nhiên của tỉnh Bà Ròa-Vũng Tàu. Dân số tính đến năm 2003 có 92.923 người, mật độ
trên 268 người/km
2
. Huyện Tân Thành có 8 xã và thò trấn, gồm các xã: Mỹ Xuân,
Phước Hòa, Châu Pha, Hắc Dòch, Sông Xoài, Tóc Tiên, Tân Hải, Tân Hòa, Tân
Phước và thò trấn Phú Mỹ.
Huyện nằm phía tây bắc tỉnh Bà Ròa Vũng Tàu. Đông giáp huyện Châu Đức,
dần từ phía nam lên phía bắc. Song thời gian bắt đầu và kết thúc mùa mưa cũng như
lượng mưa trong mùa mưa thực sự có sai khác đáng kể ở từng tiểu vùng trong phạm
vi hành chánh huyện.
Khu vực phía bắc huyện có số ngày mưa nhiều hơn số ngày nắng từ 5-20 ngày
(số ngày mưa từ 162-165 ngày). Phía nam của huyện có lượng mưa ít và số ngày mưa
chỉ có 142 ngày.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 3 -
Độ ẩm không khí trung bình 85%.
Ít có sương mù, sương muối, có gió khô nhưng không có gió nóng và hầu như
không có bão.
2.2.2 Đặc điểm nguồn nước
2.2.2.1 Nguồn nước mặt
Huyện Tân Thành có tổng lượng nước mặt lớn nhưng do chất lượng nguồn
nước và đặc điểm đòa hình nên Tân Thành không phải là nơi có nhiều nước ngọt sử
dụng cho sản xuất nông nghiệp. Nguồn nước mặt cụ thể là:
- Sông Thò Vải: Nằm ở phần hạ lưu sông Đồng Nai thông ra biển chạy song
song với quốc lộ 51 và là ranh giới huyện Tân Thành với huyện Cần Giờ. Do ảnh
hưởng của chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông nên đoạn sông này gần
như nhiễm mặn quanh năm, ít có ý nghóa cho sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên sông
này rộng và sâu rất thuận lợi cho tàu thuyền trọng tải lớn hàng hải, được đánh giá là
con sông có tiềm năng về cảng biển lớn nhất của cả nước. Vì vậy, sông Thò Vải rất
thích hợp cho việc xây dựng cảng phía nam (cảng Cái Mép – Thò Vải)
3
/ngày
đêm.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 4 -
Bảng 2.1 Phân bố nước ngầm
Vùng không chứa nước ngầm là 3.502 ha chiếm 10,36% diện tích tự nhiên.
Phân bố nguồn nước ngầm mặn và nhiễm mặn nằm ở phía Tây quốc lộ 51.
Vùng không chứa nước và vùng chứa nước ngầm rất nghèo, phân bố xung quanh núi
Thò Vải, núi Dinh, núi Tóc Tiên. Vùng nước ngầm giàu có xung quanh thò trấn Phú
Mỹ và các xã Mỹ Xuân, Hắc Dòch. Nước ngầm nghèo tập trung ở Sông Xoài, bắc Tóc
Tiên, bắc Châu Pha.
2.3 Điều Kiện Đất Đai
Bảng 2.2 Phân loại đất đai
Loại đất Diện tích (ha) Tỉ lệ % Vò trí
Đất cát 42 0,12 Tân Hòa, Tân Hải
Đất mặn 505 1,49 Phú Mỹ, Tân Hòa, Tân Hải, Phước Hòa
Đất phèn 7.871 23,29
Phú Mỹ, Tân Hòa, Tân Hải, Phước Hòa,
Mỹ Xuân
Đất phù sa 591 1,75 Châu Pha
Đất xám 10.392 30,75
Phú Mỹ, Tân Hòa, Tân Hải, Phước Hòa,
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 5 -
- Đất có thành phần cơ giới nhẹ, nghèo dinh dưỡng: đất cát, đất xám, đất nâu
vàng và đất trơ sỏi đá.
- Đất có thành phần cơ giới nặng trung bình: đất đỏ bazan, đất dốc tụ phù sa.
- Đất có thành phần cơ giới nặng: chủ yếu là đất phèn có nhiều độc chất.
Tổng diện tích đất tự nhiên là 34.152 ha, 14 loại đất, có 3 nhóm đất chiếm đa
số là:
- Đất xám 10.501 ha chiếm 30,75%
- Đất đỏ vàng 7.025 ha chiếm 20,57%
- Đất phèn 7.954 ha chiếm 23,29%
Cộng ba nhóm là 25.480 ha chiếm 74,51%. Diện tích 5 nhóm còn lại chiếm
25,49%.
2.4 Khí Tượng Thủy Văn
2.4.1 Chế độ gió
Gió mùa nhiệt đới, mùa khô chòu sự khống chế của gió mùa Đông Bắc, mùa
mưa chòu sự khống chế của gió mùa Tây Nam. Vận tốc gió trung bình tại Vũng Tàu
là 3m/s trong thời kì gió mùa Tây Nam và 5,7m/s trong thời kì gió mùa Đông Bắc.
Khu vực Côn Đảo mùa mưa thònh hành gió Tây Nam, mùa khô thònh hành gió Đông
00
. Trong các
tháng mùa khô độ mặn biến đổi cực đại từ 33,35
0
/
00
. Tháng 12 độ mặn cực đại 35
0
/
00
.
Trong các tháng mùa mưa độ mặn biến đổi từ 31,9-33
0
/
00.
Tháng có độ mặn thấp nhất
là tháng 8.
2.5 Điều Kiện Kinh Tế – Xã Hội
2.5.1 Kinh tế
Cơ cấu kinh tế huyện Tân Thành chuyển dòch hết sức mạnh mẽ và đúng
hướng. Thành tựu rõ nhất là gia tăng nhòp độ phát triển công nghiệp (bình quân
4,43%) nên tạo ra cục diện mới và làm biến đổi sâu sắc khu vực đô thò của huyện.
Sản phẩm nông -lâm- ngư tuy có giảm về tỉ trọng (55,22% năm 1995 xuống còn 32%
so với tổng GDP năm 2000), song tốc độ tăng vẫn giữ ở mức khá cao (tốc độ tăng
GDP bình quân khu vực I đạt 19,36%/năm) cho nên giá trò sản xuất nông nghiệp
huyện Tân Thành từ vò trí thứ 4 (sau huyện Châu Đức, Xuyên Mộc và Long Đất)
vượt lên thứ 3 (sau Châu Đức và Xuyên Mộc). Đồng thời, nông nghiệp đóng vai trò là
nắng trung bình trong năm là 261 ngày, lượng mưa trung bình khoảng 1.350 mm/năm,
độ ẩm không khí trung bình đạt 85%, đất nông nghiệp chiếm 37,6%, đất lâm nghiệp
40,6%, còn lại là các loại đất khác. Trồng trọt, chăn nuôi và đánh bắt thủy sản là
những ngành nghề chủ yếu trong sản xuất nông nghiệp của huyện. Những năm gần
đây, giá trò sản xuất nông nghiệp của huyện tăng trưởng khá ổn đònh với tỉ lệ bình
quân hàng năm 28%. Kinh tế trang trại phát triển mạnh trên đòa bàn. Đời sống và
mức thu nhập bình quân của người lao động năm 2002 đạt 623 USD/người/năm.
Hiện nay, tại đòa bàn huyện Tân Thành đã có nhiều khu công nghiệp tập trung
được mọc lên với các loại hình công nghiệp đa dạng như: sản xuất vật liệu xây dựng,
phân bón, hóa chất, kim loại, chế biến thực phẩm, điện năng, cảng, khí đốt . . . Đó
chính là thuận lợi lớn cho huyện Tân Thành phát triển kinh tế theo hướng công
nghiệp hóa và hiện đại hóa.
2.5.2 Dân số
Năm 2003, dân số trung bình là 92.923 người trong đó thành thò 11.104 người
chiếm 11,95%, dân số nông thôn 81.818 người chiếm 88,05%. Trong huyện có 324
hộ dân tộc (1.874 nhân khẩu chiếm 2,02% dân số của huyện).
Dân số trong độ tuổi lao động năm 2003 là 44.008 người chiếm 47,36%.
Trong đó lao động nông nghiệp là 30.299 người chiếm 68,85% dân số trong độ tuổi
lao động. Nhìn chung, trong những năm gần đây đã có sự dòch chuyển lao động nông
nghiệp sang công nghiệp và dòch vụ nên tỉ lệ lao động nông nghiệp giảm dần (Phòng
Thống Kê huyện Tân Thành năm 2004). Theo Bảng 2.3 thì số lao động tham gia trong nông nghiệp vẫn chiếm tỉ lệ cao
là 63,85%. nhiều vùng trong huyện nghề nghiệp chính của người dân vẫn là các
hoạt động trong nông nghiệp như: chăn nuôi gia súc, gia cầm, trồng tiêu, điều, cà
phê, cây lương thực.
Thành phần lao động tham gia trong các ngành nghề khác chiếm 13,19%.
Phần lớn những người lao động trong thành phần này là những lao động phổ thông.
Họ tham gia vào các công việc thời vụ, những lao động này thường không có nghề
nghiệp ổn đònh. Vì vậy, việc giải quyết việc làm cho số lao động này đang là vấn đề
đáng quan tâm của lãnh đạo huyện. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 9 -
Sơ đồ 2.1 Bố trí sản xuất nông-lâm-ngư-diêm nghiệp huyện Tân Thành
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 10 -
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3.2 Số liệu thứ cấp
- Các số liệu thứ cấp được thu thập từ các cơ quan, các tổ chức quản lí thủy
sản của tỉnh (sở thủy sản, trung tâm khuyến ngư), các báo cáo hàng năm về hoạt
động nông nghiệp, thủy sản của phòng Nông Nghiệp, phòng Thống Kê, phòng Kinh
Tế của huyện.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 11 -
3.3.2.1 Phương pháp điều tra theo bảng câu hỏi
Nguồn thông tin chính được thu thập chủ yếu thông qua các bảng điều tra
soạn sẵn. Thông tin chủ yếu gồm có:
- Tình hình kinh tế- xã hội của nông hộ.
- Kó thuật nuôi thực tế của nông hộ.
Các hộ dân được chọn một cách ngẫu nhiên. Qua đó, chúng tôi tìm hiểu một
số vấn đề liên quan đến hoạt động nuôi như: thông tin chung về nông hộ, điều kiện
kinh tế xã hội, hình thức nuôi.
Những người được phỏng vấn phải có liên hệ trực tiếp đến hoạt động nuôi
trồng thủy sản, thường là chủ hộ hoặc các thành viên trong gia đình. Vì họ tham gia
trực tiếp trong quá trình nuôi nên họ thấy được những thuận lợi khó khăn mà người
- 12 - Vũ trớ huyeọn Taõn Thaứnh tổnh Baứ Rũa-Vuừng Taứu
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
- 13 -
IV. KẾT QUẢ THẢO LUẬN 4.1 Tiềm Năng Phát Triển Thủy Sản Tỉnh Bà Ròa- Vũng Tàu
4.1.1 Đặc điểm chung
Vùng biển Bà Ròa-Vũng Tàu nằm trong vùng biển Đông Nam Bộ lắm cá
nhiều tôm, nước biển ấm quanh năm, đáy biển bằng phẳng, có diện tích lớn (trên
100.000 km
2
) với nhiều cửa sông, cửa rạch chảy vào nên rất phong phú về chủng loại
hải sản. Theo các tài liệu điều tra vùng biển Bà Ròa-Vũng Tàu có trên 660 loài cá, 35
loài tôm, 23 loài mực, khả năng cho phép khai thác hải sản các loại khoảng 200.000
tấn/năm. Về nuôi trồng thủy sản, tỉnh cũng có điều kiện để phát triển với trên 6.200
ha mặt nước các loại ở đất liền và một số vùng nuôi trồng ngọc trai, đồi mồi, rùa biển
ở Côn Đảo.
Diện tích nuôi trồng thủy sản đã đạt khoảng 4.900 ha, sản lượng khoảng 2,4-
2,5 nghìn tấn, đặc biệt việc nuôi tôm giống cung cấp cho các tỉnh bạn phát triển khá
mạnh.
tỉnh Bà Ròa- Vũng Tàu.
4.1.2.2 Công trình đầu tư mới
- Đầu tư xây dựng dự án qui hoạch quản lí phục hồi và bảo tồn sinh vật biển
tại Côn Đảo.
- Xây dựng phương án đánh giá thực trạng nguồn lợi nghề cá tỉnh Bà Ròa-
Vũng Tàu nhằm xác đònh lại vùng nguyên liệu thủy sản phục vụ chế biến.
- Dự kiến đóng mới tàu đánh cá của dân 100 chiếc/30.000 cv.
- Chuẩn bò đầu tư xây dựng 2 trạm khuyến ngư tại huyện Đất Đỏ và huyện
Xuyên Mộc.
- Quy hoạch chi tiết và lập bản đồ tỉ lệ 1/2000 khu nuôi thủy sản lồng bè trên
sông Trà Và (Long Sơn).
4.2 Hiện trạng nuôi thủy sản tại tỉnh Bà Ròa-Vũng Tàu
Trong năm 2004, diện tích nuôi trồng thuỷ sản tỉnh đạt 8.860 ha gồm nuôi
nước lợ, mặn, nuôi nước ngọt và nuôi lồng bè trên sông.
Bảng 4.1 Diện tích nuôi trồng thuỷ sản năm 2004
Loại hình Diện tích (ha)
Mặn, lợ 7.288
- Thâm canh, bán thâm canh 510
- Quảng canh, quảng canh cải tiến 6.778
Nước ngọt 1.557
Kế hoạch
2004
Ước thực
hiện 2004
Kế hoạch
2005
Sản lượng nước ngọt Tấn 1.350 1.500 1.607 1.700
Sản lượng mặn, lợ Tấn 3.150 3.500 3.888 4.300
Chia ra
- Huyện Long Điền Tấn 750 365 400
- Huyện Đất Đỏ Tấn 500 550
- Thành phố Vũng Tàu Tấn 1.200 1.800 1.900 2.100
- Huyện Xuyên Mộc Tấn 700 700 860 950
- Huyện Tân Thành Tấn 700 640 650 700
- Huyện Côn Đảo Tấn 50 60 70 80
- Thò xã Bà Ròa Tấn 700 800 850 900
- Huyện Châu Đức Tấn 400 400 300 320
Tổng Tấn 4.500 5.000 5.495 6.000
Nguồn: Sở thủy sản tỉnh Bà Ròa-Vũng Tàu năm 2004
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.