Nghiên cứu hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng và khai thác đường cao tốc Việt Nam - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
------------------------

NGUYỄN PHƯƠNG CHÂM

NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
VÀ KHAI THÁC ĐƯỜNG CAO TỐC Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI – 2018


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ I
MỤC LỤC ..................................................................................................................... III
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................... VII
DANH MỤC BẢNG BIỂU ...........................................................................................IX
DANH MỤC HÌNH VẼ ................................................................................................. X
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KHAI THÁC ĐƯỜNG CAO TỐC.................................... 6
1.1. Các công trình nghiên cứu trong nước .................................................................6
1.1.1.Về quản lý đầu tư xây dựng nói chung...........................................................6
1.1.2. Về công tác huy động vốn cho các dự án ......................................................7
1.1.3. Về công tác đấu thầu dự án ...........................................................................9
1.1.4. Về quản lý chất lượng công trình xây dựng ................................................10
1.1.5. Về quản lý khai thác các công trình giao thông nói chung .........................10

2.2.3. Quản lý công tác đấu thầu lựa chọn nhà thầu xây lắp của các dự án đầu tư
xây dựng đường cao tốc của chủ đầu tư ................................................................ 30
2.2.3.1. Một số quy định của pháp luật Việt Nam về đấu thầu .........................31
2.2.3.2. Một số quy định về đấu thầu trong xây dựng của một số nhà tài trợ
quốc tế................................................................................................................32
2.2.4. Quản lý chất lượng công trình đường cao tốc trong giai đoạn thi công của
chủ đầu tư ..............................................................................................................35
2.2.4.1. Khái niệm chất lượng công trình xây dựng và quản lý chất lượng công
trình xây dựng ....................................................................................................35
2.2.4.2. Trách nhiệm của chủ đầu tư trong quản lý chất lượng đường cao tốc
trong giai đoạn thi công xây dựng. ....................................................................38
2.3. Quản lý khai thác đường cao tốc. .......................................................................41
2.3.1. Quan hệ giữa xây dựng và khai thác đường cao tốc ...................................41
2.3.2. Quản lý khai thác công trình đường cao tốc................................................43
2.3.2.1. Khái quát về quản lý khai thác công trình đường cao tốc ....................43
2.3.2.2. Quy trình khai thác đường cao tốc .......................................................44
2.3.2.3. Quy trình bảo trì đường cao tốc............................................................ 46
2.3.2.4. Nội dung của quản lý khai thác đường cao tốc ....................................47
2.3.3. Quản lý thu phí sử dụng đường cao tốc.......................................................48
2.3.3.1. Ý nghĩa và nội dung của quản lý thu phí sử dụng đường cao tốc .......49
2.3.3.2. Định giá thu phí ....................................................................................49
2.3.3.3. Phương thức thu phí .............................................................................50
2.3.3.5. Biện pháp thu phí..................................................................................53
2.3.4. Quản lý an toàn giao thông trên đường cao tốc ...........................................55
2.3.4.1. Khái niệm và ý nghĩa của quản lý an toàn giao thông trên đường cao
tốc ......................................................................................................................55
2.3.4.2. Đặc điểm của tai nạn giao thông trên đường cao tốc ........................... 55
2.3.5. Quản lý phát triển kinh doanh tổng hợp trên đường cao tốc .......................56
2.3.5.1. Quản lý kinh doanh khu dịch vụ trên đường cao tốc ........................... 57
2.3.5.2. Quản lý mở rộng phát triển kinh doanh trên đường cao tốc.................57

3.3. Thực trạng công tác quản lý khai thác các dự án đường cao tốc ở Việt Nam ....83
3.3.1. Thực trạng công tác quản lý thu phí ............................................................ 83
3.3.2. Thực trạng công tác quản lý an toàn giao thông trên đường cao tốc ..........85
3.3.3. Thực trạng công tác quản lý phát triển kinh doanh tổng hợp trên đường cao
tốc ..........................................................................................................................90
3.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người sử dụng đường cao
tốc .............................................................................................................................. 97
3.4.1.Cơ sở lý thuyết.............................................................................................. 97
3.4.2.Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu .......................................98
3.4.3.Phương pháp nghiên cứu, thang đo và kết quả.............................................98
Tiểu kết chương 3 ....................................................................................................101


vi
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ
KHAI THÁC ĐƯỜNG CAO TỐC Ở VIỆT NAM ..................................................... 103
4.1. Quy hoạch xây dựng đường cao tốc của Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn
sau năm 2030 ...........................................................................................................103
4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng và khai thác đường cao tốc ở Việt
Nam của chủ đầu tư .................................................................................................104
4.2.1. Giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng ..........................................104
4.2.1.1.Thành lập các công ty chuyên đầu tư xây dựng đường cao tốc ..........104
4.2.1.2. Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng
đường cao tốc ..................................................................................................106
4.2.1.3. Hoàn thiện công tác quản lý đấu thầu lựa chọn nhà thầu thi công xây
lắp các dự án đường cao tốc ............................................................................112
4.2.1.4. Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai
đoạn thi công của chủ đầu tư ...........................................................................115
4.2.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý khai thác đường cao tốc .............................119
4.2.2.1.Áp dụng mô hình phối hợp quản lý khai thác đường cao tốc .............119

: Ban quản lý

BTO

: Xây dựng - chuyển giao - kinh doanh

BOO

: Xây dựng – sở hữu – kinh doanh

BT

: Xây dựng - chuyển giao

BXD

: Bộ xây dựng

CCTV

: Hệ thống giám sát bằng camera an ninh

CIPM

: Tổng công ty Đầu tư phát triển và Quản lý dự án hạ tầng giao thông

CNH

: Công nghiệp hóa


: Giao thông đường bộ

GTVT

: Giao thông vận tải

HĐH

: Hiện đại hóa

HSDT

: Hồ sơ dự thầu

HSMT

: Hồ sơ mời thầu

IBRD

: International Bank for Reconstruction and Development: Ngân hàng
Tái thiết và Phát triển Quốc tế

ITS

: Intelligent Transport System: Hệ thống giao thông thông minh

JHPC

: Tổng công ty Đường cao tốc miền Trung Nhật Bản

: Máy thu phát sóng radio cỡ nhỏ

PCI

: Pavement Condition Index: Chỉ số tình trạng mặt đường

PPP

: Public - Private Partnerships: Quan hệ đối tác công - tư

QLDA

: Quản lý dự án

QLKT

: Quản lý khai thác

QLNN

: Quản lý Nhà nước

RFID

: Radio Frequency Identification: Công nghệ nhận dạng đối tượng bằng
sóng vô tuyến

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

WB

: World Bank, tiếng Việt: Ngân hàng Thế giới

XDCB

: Xây dựng cơ bản

XDĐB

: Xây dựng đường bộ


ix

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Các lĩnh vực của quản lý dự án ...................................................................24
Bảng 2.2: So sánh các phương thức thu phí ..................................................................52
Bảng 3.1: Thống kê mô tả mẫu khảo sát .......................................................................66
Bảng 3.2: Cơ cấu vốn đầu tư của các dự án ĐCT đang khai thác .................................67
Bảng 3.3: Kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu xây lắp chính của DA ĐCT Nội Bài –
Lào Cai ..........................................................................................................................69
Bảng 3.4: Kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu xây lắp chính của dự án ĐCT Hồ Chí
Minh – Long Thành – Dầu Giây ...................................................................................69
Bảng 3.5: Tỷ lệ thắng thầu của các nhà thầu Việt Nam và nước ngoài ........................70
Bảng 3.6: Mức tiết kiệm chi phí so với dự toán gói thầu ở một số dự án ĐCT ............70
Bảng 3.7: Đánh giá về nguyên nhân của những tồn tại trong huy động vốn ĐTXD ĐCT
.......................................................................................................................................73
Bảng 3.8: Tổng mức đầu tư của một số dự án ĐCT qua các lần điều chỉnh .................74
Bảng 3.9: Đánh giá về các nguyên nhân của những tồn tại trong công tác đấu thầu lựa

Hình 2.6: Thu phí theo phương thức hỗn hợp .............................................................. 52
Hình 4.1: Các giải pháp hoàn thiện quản lý ĐTXD và khai thác ĐCT .......................104
Hình 4.2 : Đề xuất mô hình hoạt động của các công ty chuyên ĐTXD và khai thác ĐCT
.....................................................................................................................................105
Hình 4.3: Cấu trúc điển hình của một dự án PPP . ......................................................109
Hình 4.4: Mô hình phối hợp quản lý khai thác đường cao tốc ....................................119
Hình 4.5 Sơ đồ khối quá trình quản lý điều hành giao thông trên ĐCT ....................123
Hình 4.6: Cơ cấu vận hành hệ thống ETC ...................................................................126


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm vừa qua, hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ nước ta
có những bước phát triển mạnh, theo hướng hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm, tập trung
vào các công trình có tính kết nối, lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội; chất
lượng vận tải đường bộ ngày một nâng cao, bước đầu góp phần thực hiện mục tiêu GTVT
đi trước một bước trong tiến trình xây dựng và phát triển đất nước, góp phần bảo đảm quốc
phòng - an ninh và bảo vệ Tổ quốc. Từ những năm đầu thế kỷ 21, Việt Nam bước vào giai
đoạn phát triển theo chiều sâu của thời kỳ đổi mới. Cùng với nhu cầu phát triển kinh tế,
nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải nói chung, đường bộ cao tốc nói riêng
trở nên vô cùng cấp thiết để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
Để xây dựng mạng lưới đường cao tốc quốc gia, ngày 01/03/2016 Thủ tướng Chính
phủ đã ban hành Quyết định số 326/QĐ - TTg về việc phê duyệt quy hoạch phát triển
mạng lưới đường cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 trên cơ
sở dự báo nhu cầu vận tải, định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của đất
nước; định hướng phát triển kinh tế của ba vùng kinh tế trọng điểm.Theo quy hoạch, tổng
chiều dài các tuyến của các dự án thuộc chương trình ngắn hạn (đến năm2020) là 2.703
km với số vốn đầu tư dự kiến 342.585 tỷ đồng; đối với chương trình trung hạn (2020 2030), tổng chiều dài là 2.699km với vốn đầu tư dự kiến 599.186 tỷ đồng, và đối với

2. Mục đích nghiên cứu của luận án
Trên cơ sở hệ thống hóa, bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận về quản lý đầu tư xây
dựng và khai thác đường cao tốc cũng như kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới
trong lĩnh vực này; những phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng
và khai thác các dự án đường cao tốc ở Việt Nam trong giai đoạn vừa qua để đề xuất một
số giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng và khai thác đường cao tốc phù hợp với
điều kiện thực tế của Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là công tác quản lý đầu tư xây dựng và khai thác
các dự án đường cao tốc mới ở Việt Nam trên góc độ của chủ đầu tư.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của luận án
a. Về không gian nghiên cứu:
Luận án giới hạn phạm vi về không gian nghiên cứu là các dự án ĐCT mới ở trung
ương, cụ thể là các dự án do Bộ GTVT trực tiếp quản lý trên lãnh thổ Việt Nam. Trong
phần nghiên cứu kinh nghiệm, tác giả sẽ mở rộng phạm vi không gian sang một số nước
mà Việt Nam có thể tham khảo và học hỏi.
b. Về thời gian nghiên cứu:
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý ĐTXD và khai thác ĐCT ở Việt
Nam từ năm 2006 (thời điểm Việt Nam bắt đầu xây dựng tuyến ĐCT đầu tiên) đến
nay.
- Phạm vi thời gian để đề xuất giải pháp hoàn thiện dự kiến đến năm 2030.
c. Về nội dung nghiên cứu:
Công tác quản lý đầu tư xây dựng và khai thác đường cao tốc bao gồm rất nhiều nội
dung khác nhau và có nhiều các chủ thể tham gia vào công tác này. Trong phạm vi của


3
luận án này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu các nội dung:
 Trong giai đoạn đầu tư xây dựng: Nghiên cứu công tác huy động vốn cho dự án; quản

liệu:


4
Thứ nhất, phỏng vấn sâu cán bộ quản lý doanh nghiệp. Người được phỏng vấn sẽ
cho biết tình hình quản lý ĐTXD và khai thác ĐCT thực tế hiện nay ở doanh nghiệp mình,
bày tỏ những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thực hiện.
Thứ hai, quan sát trực tiếp tại doanh nghiệp. Cách này được sử dụng kết hợp với
phỏng vấn sâu để tiết kiệm thời gian và chi phí. Kết quả quan sát được ghi chép dưới dạng
văn bản (do không được phép quay phim hay chụp ảnh).
Thứ ba, nghiên cứu tại bàn. Đây là cách đọc và chắt lọc thông tin từ các văn bản
như: báo cáo tổng kết, kết quả điều tra, tham luận hội thảo... có liên quan đến công tác quản
lý ĐTXD và khai thác ĐCT
4.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng
Kết quả của phương pháp nghiên cứu định tính cung cấp những hiểu biết cụ thể về
thực trạng quản lý ĐTXD và khai thác ĐCT ở Việt Nam hiện nay của các chủ đầu tư.
Những thông tin này mang tính mô tả, khám phá vấn đề và chịu ảnh hưởng bởi ý kiến chủ
quan của tác giả và người được phỏng vấn. Riêng các giải pháp được đề xuất xuất phát từ
ý kiến chủ quan của tác giả. Do đó, để định lượng cụ thể, tác giả đã sử dụng các kỹ thuật
phân tích sau:
Thứ nhất, thống kê mô tả để đánh giá mức độ xuất hiện và mức độ ảnh hưởng của
các nguyên nhân đến các tồn tại trong các khâu của công tác quản lý ĐTXD và khai thác
ĐCT ở Việt Nam của các chủ đầu tư. Trong đó, chủ yếu sử dụng các giá trị trung bình
(mean), trung vị (mode), độ lệch chuẩn (std).
Thứ hai, phân tích tương quan và hồi quy: Thông qua nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến sự hài lòng của người sử dụng ĐCT, luận án xây dựng mô hình kinh tế lượng
thể hiện ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của người sử dụng ĐCT. Mô hình kinh
tế lượng này có dạng:
Y= β0 + β1X1 + β2X2 + β3X3+ .......... + βnXn + ui
Trong đó: Y : Mức độ hài lòng của người sử dụng ĐCT

Chương 3: Thực trạng quản lý đầu tư xây dựng và khai thác đường cao tốc ở Việt
Nam.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng và khai thác đường cao
tốc ở Việt Nam.


6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN
LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KHAI THÁC ĐƯỜNG CAO TỐC
1.1. Các công trình nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng và khai thác đường cao tốc đã được
một số tác giả nghiên cứu và công bố. Có thể nêu lên một số công trình đã nghiên cứu có
liên quan trực tiếp đến vấn đề này như sau:
1.1.1.Về quản lý đầu tư xây dựng nói chung
Luận án tiến sĩ kinh tế: “Quản lý Nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng từ ngân
sách Nhà nước ở Việt Nam” của Tạ Văn Khoái tại Học viện hành chính quốc gia năm 2009
nghiên cứu QLNN đối với dự án ĐTXD từ NSNN trên các giai đoạn của chu trình dự án.
Đối tượng nghiên cứu của dự án là Quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư từ ngân
sách Nhà nước. Luận án đã chỉ rõ những kết quả đạt được, những hạn chế, yếu kém trong
QLNN đối với dự án đầu tư từ ngân sách Nhà nước ở Việt Nam cũng như các nhóm nguyên
nhân. Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp đổi mới QLNN đối với dự án đầu tư xây dựng từ
ngân sách Nhà [33]. Hướng nghiên cứu của luận án tập trung vào vai trò của quản lý Nhà
nước trong các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng chứ không đề cập đến vai trò của
các chủ đầu tư trong quá trình này.
Luận án tiến sỹ kinh tế “Hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ
bản từ vốn Ngân sách Nhà nước trong ngành giao thông vận tải hiện nay” của Nguyễn Thị
Bình tại Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, 2013 đưa ra cách tiếp cận mới về quản lý nhà
nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) từ vốn ngân sách nhà nước theo năm
khâu của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm quản lý nhà nước trong xây dựng quy

hoạt động quản trị doanh nghiệp xây dựng giao thông chứ chưa đi sâu nghiên cứu vai trò
quản lý của chủ đầu tư theo các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng [30].
Tác giả Bùi Ngọc Toàn trong bộ 03 cuốn sách “Quản lý dự án xây dựng” (Lập và
thẩm định dự án; Thiết kế, đấu thầu và các thủ tục trước xây dựng; Giai đoạn thi công xây
dựng công trình) [46], [47], [48] và cuốn Lập và thẩm định dự án đầu tư [45] trình bày các
vấn đề liên quan đến trình tự lập và thẩm định các dự án đầu tư, hoạt động phê duyệt các
dự án đầu tư; công tác khảo sát, thiết kế, đấu thầu…cho đến khi các công trình được khởi
công xây dựng. Có thể nhận thấy, phương pháp tiếp cận của tác giả là đi theo các giai đoạn
của quá trình đầu tư xây dựng. Với mỗi hoạt động trong quá trình đầu tư xây dựng, tác giả
nêu vai trò của các chủ thể có liên quan đến hoạt động đó. Như vậy, vai trò xuyên suốt của
chủ đầu tư trong quá trình đầu tư xây dựng chưa được tập trung nghiên cứu làm nổi bật.
1.1.2. Về công tác huy động vốn cho các dự án
Luận án tiến sĩ “Đa dạng hóa vốn đầu tư xây dựng đường bộ ở Việt Nam” của
Nguyễn Xuân Cường tại Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2017 có đối tượng
nghiên cứu là: Quan điểm, cơ chế, chính sách và hình thức thực hiện đa dạng hóa vốn đầu
tư XDĐB ở Việt Nam. Các giải pháp được tác giả đề xuất bao gồm: Giải pháp về nhận
thức và quy hoạch phát triển; Tăng cường vai trò Nhà nước trong đa dạng hóa vốn đầu tư
xây dựng đường bộ; Giải pháp tạo vốn và khoa học, công nghệ cho đa dạng hóa đầu tư xây
dựng đường bộ; Giải pháp về nhân lực, quản trị để thúc đẩy đa dạng hóa vốn đầu tư xây


8
dựng đường bộ; Tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài vào xây dựng đường bộ [15]. Có
thể nhận thấy luận án tập trung vào nghiên cứu các giải pháp đa dạng hóa vốn đầu tư cho
các công trình đường bộ nói chung chứ không nghiên cứu cụ thể cho các công trình đường
cao tốc, các giải pháp đưa ra bao gồm nhiều giải pháp mang tính khái quát. Do vậy khi áp
dụng vào các dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc cần phải có sự thay đổi và điều chỉnh
cho phù hợp.
Luận án tiến sĩ : “Thu hút và sử dụng vốn nước ngoài trong xây dựng kết cấu hạ
tầng của ngành giao thông vận tải Việt Nam" của Bùi Nguyên Khánh, tại Trường đại học

9
đề xuất những giải pháp nhằm huy động các nguồn lực đột phá để đầu tư phát triển KCHT
giao thông giai đoạn đến năm 2020 [8]. Các giải pháp được tác giả đề cập đến bao gồm:
Hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách, đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển KCHT giao
thông; Tăng cường, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế; Tăng cường ứng dụng khoa học và
công nghệ; Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Đẩy mạnh công tác thông tin truyền
thông; Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực truyền thống sẵn có. Đây là các giải pháp
mang tầm vĩ mô, áp dụng cho các công trình hạ tầng giao thông nói chung.
Tác giả Phạm Quốc Trường trong bài “Quy hoạch và huy động vốn từ PPP vào phát
triển hạ tầng giao thông ở Việt Nam” đăng trên Tạp chí tài chính (Tháng 2/2017) đã phân
tích những vấn đề còn tồn tại trong quy hoạch và nguồn vốn phát triển hạ tầng giao thông
để từ đó đưa ra các kiến nghị để giải quyết vấn đề này. Các kiến nghị bao gồm: Nhà nước
cần đảm bảo sự ổn định của quy hoạch và chính sách về PPP; khi xây dựng hợp đồng cần
chú ý tính linh hoạt của các điều khoản, có biên độ điều chỉnh, tránh thiệt hại cho nhà đầu
tư cũng như chính quyền; tăng cường năng lực về PPP cho cán bộ, công chức địa phương ;
ủy quyền cho cấp thành phố chủ động triển khai nhằm tận dụng cơ hội và rút kinh nghiệm
thực tiễn để từng bước xây dựng khung chính sách và sổ tay thực hiện PPP tại Việt Nam
[50]. Tác giả cũng chỉ nghiên cứu giải pháp để thu hút nhà đầu tư tham gia và các dự án
PPP phát triển hạ tầng giao thông còn việc nhà đầu tư huy động vốn như thế nào chưa được
tác giả đề cập.
1.1.3. Về công tác đấu thầu dự án
Luận án tiến sỹ kinh tế: “Nâng cao chất lượng đấu thầu xây dựng các công trình
giao thông ở Việt Nam ” của Trần Văn Hùng tại Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội, năm
2007. Luận án đã hệ thống hoá cơ sở lý luận, phương pháp luận cho việc xây dựng và đánh
giá chất lượng đấu thầu các công trình xây dựng nói chung và chất lượng đấu thầu xây
dựng các công trình giao thông nói riêng trên góc độ chủ đầu tư. Luận án đã phân tích,
đánh giá khách quan những thành tựu, hạn chế về chất lượng công tác đấu thầu xây dựng
các công trình xây dựng giao thông. Đây sẽ là cơ sở cho việc nghiên cứu, đánh giá, xem
xét và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác đấu thầu; đề xuất các kiến nghị hoàn thiện
cơ chế, chính sách quản lý đấu thầu xây dựng của nước ta [31]. Luận án được hoàn thành

chất lượng của các dự án đầu tư của mình trong giai đoạn thi công XDCT lại chưa được
nghiên cứu.
Tác giả Phạm Phú Cường trong bài “ Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây
dựng tại ban quản lý chuyên ngành GTVT” đăng trên tạp chí GTVT (Tháng 1/2017) sau
khi đưa ra các tồn tại (trong công tác quản lý tiến độ, quản lý chất lượng, công tác tổ chức
quản lý dự án tại Ban quản lý dự án) đã phân tích các nguyên nhân của những tồn tại này.
Những nguyên nhân được kể đến gồm: những nguyên nhân do thể chế; do trình độ quản
lý; do kỹ thuật và công cụ quản lý. Từ đây, các giải pháp được tác giả đưa ra là: Hoàn thiện
quy trình quản lý dự án tại các ban, hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý dự án.
1.1.5. Về quản lý khai thác các công trình giao thông nói chung
Tác giả Doãn Hoa trong cuốn sách “Quản lý khai thác đường ô tô”, Nhà xuất bản
xây dựng, năm 2004 đề cập đến các mặt: tổ chức, đầu tư, kỹ thuật quản lý khai thác đường.
Các vấn đề được tác giả đề cập đến trong cuốn sách bao gồm: chiến lược giao thông đường
đô thị, chiến lược giao thông đường nông thôn, lập dự án khả thi một công trình, các hiện
tượng hư hỏng mặt đường và nguyên nhân, phương pháp thí nghiệm chỉ tiêu kỹ thuật
đường, những chỉ tiêu đánh giá chất lượng khai thác đường – thời hạn sửa chữa, phân loại


11
công tác sửa chữa, nội dung và chi phí sửa chữa, đánh giá hiệu quả kinh tế đường, tổ chức
quản lý khai thác đường, đào tạo tăng cường thể chế, tổ chức giao thông, tai nạn và an toàn
giao thông. Đây là một cuốn sách tương đối đầy đủ các mặt của quá trình quản lý khai thác
các công trình đường ô tô. Tác giả đã nêu cơ sở lý luận, lý thuyết tính toán, phương pháp
luận khi xây dựng các mô hình tính toán như chi phí vận hành (VOC), đánh giá hiện trạng
đường, mô hình phân tích lợi ích – chi phí…[26].
Trong giáo trình “Kinh tế - Quản lý khai thác công trình cầu đường”, Nhà xuất bản
GTVT (năm 2009) do GS.TSKH Nghiêm Văn Dĩnh chủ biên, các tác giả đã nghiên cứu về
tổ chức quản lý hoạt động khai thác và bảo trì công trình cầu đường; khảo sát, thiết kế, đầu
tư dự án đầu tư trong khai thác và bảo trì công trình giao thông; tiến bộ công nghệ trong
khai thác và bảo trì cầu đường, quản lý kỹ thuật và chất lượng khai thác, bảo trì công trình

dụng đường bộ và các khoản thu từ người sử dụng đường bộ ở Việt Nam; hoàn thiện các
phương pháp nhằm tăng nguồn thu từ người sử dụng đường bộ ở Việt Nam. Luận án được
hoàn thành năm 2006, đối tượng đường được định giá hoàn toàn là các tuyến được đầu tư
từ nguồn vốn ngân sách, khác biệt rất nhiều so với các tuyến đường cao tốc được đầu tư
kinh doanh [38]. Do vậy, phương pháp định giá sử dụng đường cao tốc và các giải pháp
nhằm tăng nguồn thu từ người sử dụng đường cao tốc cần phải tiếp tục được nghiên cứu
và thay đổi cho phù hợp.
Luận án tiến sĩ: “ Nghiên cứu các nguồn thu từ người sử dụng đường bộ ở Việt
Nam” của Lê Văn Dũng tại trường Đại học Giao thông vận tải (năm 2011) khái quát một
số vấn đề về khu vực công (khái niệm về khu vực công; hoạt động kinh tế khu vực công;
sự cần thiết phải can thiệp vào khu vực công của Chính phủ) làm cơ sở để nghiên cứu
nguồn thu từ người sử dụng đường bộ; nghiên cứu cơ sở lý luận về các nguồn thu từ người
sử dụng đường bộ (nguyên tắc xác định mức thu, cơ cấu chi phí xã hội biên; các nguồn thu
trực tiếp, gián tiếp; các nguồn thu ngoại ứng và thu khác); nghiên cứu các nguồn thu thực
tế từ người sử dụng đường bộ ở Việt Nam. Trên cơ sở đó, xác định nguồn thu trực tiếp,
nguồn thu gián tiếp và thu khác, đề xuất 3 nguồn thu mới là phí tải trọng trục, thu từ những
cơ quan sử dụng cơ sở hạ tầng đường bộ và nguồn thu từ những người gián tiếp sử dụng
đường [19].
1.1.7. Về quản lý an toàn giao thông trên đường cao tốc
Tác giả Lê Quý Vương trong bài “Nâng cao hiệu quả công tác đảm bảo trật tự an
toàn giao thông đường bộ trong tình hình hiện nay " Tạp chí Cảnh sát nhân dân Chuyên đề
An toàn giao thông ( Số 01, tháng 11/2014) phân tích các nguyên nhân của các vụ tai nạn
giao thông đường bộ theo các hướng: do người tham gia giao thông, do phương tiện giao
thông; do cơ sở hạ tầng giao thông; do tổ chức giao thông và do hệ thống pháp luật. Các
giải pháp được tác giả đưa ra gồm: tăng cường và đổi mới công tác tuyên truyền, vận động
nhân dân nâng cao ý thức tự giác khi tham gia giao thông; rà soát lại hệ thống pháp luật:
giao thông đường bộ; kiểm tra, đánh giá, xem xét về quy định việc đào tạo, sát hạch, cấp
giấy phép lái xe; tăng cường kiểm tra, chấn chỉnh công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi
phạm về ATGT của lực lượng Cảnh sát giao thông [61]. Các giải pháp này ở tầm vĩ mô,
phù hợp với quản lý Nhà nước về an toàn giao thông. Vai trò của chủ đầu tư chưa được đề

các tác giả mới chỉ đề cập đến cách thức để thu hút nhà đầu tư tham gia vào các dự án PPP,
cách thức để thực hiện các dự án PPP mà chưa đề cập đến cách thức huy động vốn của các
nhà đầu tư PPP.
Tác giả Kerzner Harold trong Project Management: A systems Approach to
Planning, Scheduling and Controling (2013) đã đề cấp đến rất nhiều các khía cạnh của
quản lý xây dựng như: công tác lập giá, kiểm soát chi phí, quản lý rủi ro, quản lý hợp đồng,
quản lý chất lượng…của các dự án trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ các góc độ khác
nhau [71]. Các dự án đầu tư trong các lĩnh vực khác nhau rất khác nhau. Các dự án đầu tư
xây dựng công trình, đặc biệt là các công trình đường cao tốc có rất nhiều các khác biệt,
do vậy khi nghiên cứu cần được chú trọng nghiên cứu riêng cho phù hợp với tình hình của
dự án và điều kiện thực tế của mỗi quốc gia.
Các tác giả S. Keoki Sears, Richard H. Clough, Glenn A. Sears trong Construction
Project Management: A Practical Guide to Field Construction Management Fifth (5th)


14
Edition Hardcover (2008) nghiên cứu riêng về lĩnh vực quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình. Các tác giả đã nghiên cứu và phát triển các kỹ năng quản lý dự án đầu tư xây dựng
trên các lĩnh vực: kiểm soát chi phí, tiến độ, nguồn lực và tài chính của dự án theo suốt quá
trình xây dựng. Trong cuốn sách này cũng đề cập đến phương pháp sơ đồ mạng để quản lý
thực hiện dự án với nhiều đổi mới liên quan đến yếu tố lao động, vật liệu và máy móc thiết
bị; cơ cấu phân chia công việc WBS (Work breakdown structure) trong quản lý dự án và
Quản lý giá trị thu được EVM (Earned value management) (một kỹ thuật quản lý dự án để
đo lường tiến trình thực hiện của dự án một cách khách quan) [76].Có thể thấy, nghiên
cứu của tác giả cũng định hướng nghiên cứu với tài liệu [75], chỉ tập trung vào quá trình
quản lý thực hiện các dự án đầu tư trong giai đoạn thi công của các nhà thầu xây dựng chứ
không đề cập đến vai trò quản lý thực hiện dự án đầu tư của các chủ đầu tư.
The Federal Investment in Highway Research, 2006-2009: Strengths and Weakness
của Transportation Research Board: Báo cáo trình bày kết quả nghiên cứu của các tổ chức
về các vấn đề như: các thách thức đặt ra cho việc mở rộng mạng lưới đường cao tốc, vấn

chiến lược đấu thầu; Chi phí và giá; Chất lượng; Rủi ro và bảo hiểm [72]. Ấn Độ là một
quốc gia đang phát triển, có nhiều điểm tương đồng với nền kinh tế Việt Nam nhưng do sự
khác biệt về địa lý, pháp luật, thể chế và chính sách nên một số vấn đề về quản lý đầu tư
xây dựng không phù hợp với nước ta và cần phải được điều chỉnh lại cho phù hợp.
Tác giả K. K. Chitkara trong Construction Project Management (2009) của nhà xuất
bản Tata McGraw – Hill Publishing Company Limited: tập trung nghiên cứu về phương
pháp sơ đồ mạng, kiểm soát tiến độ, quản lý nguồn nhân lực, tài nguyên, máy móc thiết bị,
kế hoạch và kiểm soát chi phí của dự án, …[70]. Nghiên cứu này phù hợp với các nhà thầu
tham gia thi công xây dựng công trình.
Freeway management and operations handbook (1997, 2006) của Cục quản lý
đường cao tốc liên bang của Mỹ cung cấp một cái nhìn khái quát về các vấn đề thể chế và
kỹ thuật khác nhau liên quan đến Lập kế hoạch, thiết kế, thực hiện, vận hành và quản lý
một mạng lưới đường cao tốc với mục đích là cung cấp cho người dùng các hiểu biết rõ
hơn nhiều chiến lược, công cụ và công nghệ tiềm năng có thể được sử dụng trong quản lý
và vận hành mạng lưới đường cao tốc. Các nội dung cụ thể bao gồm: Quản lý khai thác
đường cao tốc và mạng lưới giao thông vận tải; Chương trình quản lý, giám sát và đánh
giá hoạt động, cải tiến đường bộ; quản lý đoạn đường nối, quản lý làn xe, sự cố giao thông;
trung tâm quản lý vận tải, giám sát và phát hiện, hội nhập khu vực và truyền thông Tác giả
nhận thấy một số nội dung trong nghiên cứu này phù hợp và có thể ứng dụng ở Việt Nam
[81], [82]. Tuy vậy với đặc điểm là một đất nước giàu có, hệ thống đường cao tốc tương
đối hoàn chỉnh (Tổng chiều dài đường cao tốc ở Mỹ đạt 76.334 km vào năm 2014) thì khi
vận dụng các kết quả nghiên cứu này vào điều kiện thực tế của Việt Nam còn cần phải điều
chỉnh cho phù hợp.
1.3. Khoảng trống nghiên cứu và các vấn đề dự định đi sâu nghiên cứu
1.3.1. Khoảng trống nghiên cứu
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước ở những mức độ khác
nhau, trên nhiều khía cạnh khác nhau đã đề cập đến các nội dung của quản lý đầu tư xây
dựng và khai thác các công trình giao thông nói chung và đường cao tốc nói riêng.
Các công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài đã hình thành hệ thống lý luận
về quản lý đầu tư xây dựng và khai thác CTGT theo nhiều khía cạnh khác nhau bao gồm:

nước nêu trên và thực tiễn các vấn đề còn tồn tại tại các dự án đầu tư xây dựng và khai thác
đường cao tốc mà Việt nam đang triển khai, luận án sẽ tập trung đi sâu nghiên cứu các vấn
đề sau:
- Hệ thống hóa, bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận về quản lý đầu tư xây dựng và
khai thác ĐCT từ góc độ chủ đầu tư.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý đầu tư xây dựng và khai thác ĐCT ở Việt
Nam hiện nay.
Trong quản lý đầu tư xây dựng, tác giả luận án sẽ tập trung nghiên cứu các vấn đề:
công tác huy động vốn đầu tư, quản lý đấu thầu các dự án, quản lý chất lượng công trình
xây dựng trong giai đoạn thi công của các chủ đầu tư



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status