BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
PHẠM XUÂN HUY
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TẠI CỤC THUẾ NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội – Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
PHẠM XUÂN HUY
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TẠI CỤC THUẾ NGHỆ AN
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CP
Chính phủ
DA
Dự án
DADTXDCB
GPMB
NĐ
Dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản
Giải phóng mặt bằng
Nghị định
QLDA
Quản lý dự án
TKCS
Thiết kế cơ sở
Hình 1.6. Mô hình nhà QLDA thành công của Nguyễn Vân Dung (MBA)....... 28
Hình 1.7. Tiêu chí xác định thành công quản lý dự án ....................................... 30
Hình 2.1. Hệ thống bộ máy quản lý thuế tỉnh Nghệ An ..................................... 39
Hình 2.2. Mô hình quản lý xây dựng cơ bản tại Cục Thuế Nghệ An ................. 44
Hình 2.3 Tỷ lệ giữa dự án đúng tiến độ và dự án chậm tiến độ……………. 51
Hình 2.4. Qúa trình thẩm định để phê duyệt dự án………………………... 56
Hình 3.1. Mô hình quản lý xây dựng cơ bản sau khi thực hiện giải pháp tại Cục
Thuế Nghệ An ..................................................................................................... 79
iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Bảng thống kê số lƣợng công trình đã và đang thực hiện với số vốn
đƣợc cấp trong giai đoạn 2010 - 2015................................................................. 41
Bảng 2.2. Bàng thống kê kế hoạch vốn và giải ngân theo từng năm .................. 43
Bảng 2.3 Thống kê thời gian thực hiện dự án trong giai đoạn 2010-2015 ......... 50
Bảng 2.4. Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng tại một số dự án ........................ 52
Bảng 2.5. Mức tạm ứng thông thƣờng Cục Thuế Nghệ An áp dụng .................. 64
v
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan ........................................................................................................... i
Lời cảm ơn.............................................................................................................. ii
Danh mục từ viết tắt ............................................................................................... iii
Danh mục hình vẽ .................................................................................................. iv
Danh mục sơ đồ bảng biểu ..................................................................................... v
1.5.2. Một số tiêu chí xác định sự thành công của quản lý dự án đầu tƣ
xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nƣớc .................................. 29
vi
1.6. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản .................... 32
1.6.1. Nhân tố chủ quan .............................................................................. 32
1.6.2. Nhân tố khách quan .................................................. Error! Bookmark not de
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .................................................................................... 34
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI CỤC THUẾ NGHỆ AN ....................................... 35
2.1. Tổng quan về Cục thuế Nghệ An và hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản tại
Cục Thuế ............................................................................................................... 35
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Cục thuế Nghệ An .................. 35
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục thuế
Nghệ An ...................................................................................................... 37
2.1.3. Chức năng quản lý đầu tƣ xây dựng cơ bản tại Cục thuế Nghệ An . 40
2.2. Thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản ở Cục Thuế
Nghệ An ................................................................................................................ 41
2.2.1. Kết quả đầu tƣ xây dựng cơ bản tại Cục thuế Nghệ An trong những
năm gần đây ................................................................................................ 41
2.2.2. Mô hình quản lý dự án đầu tƣ XDCB tại Cục Thuế Nghệ An ......... 44
2.2.3. Thực trạng nội dung quản lý các dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản tại
Cục thuế tỉnh Nghệ An ............................................................................... 48
2.2.3.1. Quản lý tiến độ .................................................................... 49
2.2.3.2. Quản lý chất lượng công trình ............................................ 61
2.2.3.3. Quản lý tài chính ................................................................. 63
2.2.3.4. Quản lý nhân sự ................................................................... 68
2.2.3.5. Quản lý rủi ro ...................................................................... 68
2.3. Đánh giá chung công tác quản lý dự án đầu tƣ XDCB tại Cục Thuế Nghệ
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .................................................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 94
viii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận văn
Đầu tƣ xây dựng nói chung và đầu tƣ xây dựng cơ bản nói riêng là nhiệm
vụ chiến lƣợc, một giải pháp chủ yếu để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội theo hƣớng tăng trƣởng cao, ổn định và bền vững cho một đất nƣớc. Bất
cứ một ngành, một lĩnh vực nào, để đi vào hoạt động đều phải thực hiện đầu tƣ
cơ sở vật chất, tài sản cố định. Vì vậy đầu tƣ XDCB luôn là vấn đề quan trọng
và đƣợc chú ý quan tâm. Trong những năm qua, đầu tƣ XDCB đã góp phần
không nhỏ đối với tăng trƣởng và phát triển nền kinh tế của nƣớc ta. Rất nhiều
công trình XDCB trong các lĩnh vực nhƣ: năng lƣợng, công nghiệp khai thác,
chế biến, cơ sở hạ tầng, nông, lâm nghiệp đƣợc đầu tƣ xây dựng làm tiền đề cho
việc phát triển kinh tế của đất nƣớc. Từ đó đặt ra một thách thức là về việc quản
lý dự án đầu tƣ nói chung và quản lý các dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản nói
riêng. Trong nhiều năm qua, qua nhiều giai đoạn điều chỉnh sửa đổi, đến nay
Nhà nƣớc đã ban hành hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật tƣơng tối đầy
đủ nhằm hoàn thiện từng bƣớc công tác quản lý hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ
bản. Từ đó, việc đảm bảo yêu cầu chất lƣợng, đảm bảo tiến độ mà không vƣợt
tổng mức đầu tƣ đã đƣợc phê duyệt đƣợc thực hiện một cách có bài bản hơn.
Trong bối cảnh đó, ngành Thuế cả nƣớc nói chung và Cục Thuế Nghệ An
nói riêng cũng không đứng ngoài xu hƣớng đó. Thực hiện nhiệm vụ đầu tƣ
XDCB đã đƣợc Cục Thuế Nghệ An triển khai từ rất sớm và đạt đƣợc những kết
quả, thành công nhất định. Hiện nay, Cục Thuế Nghệ An đã phần nào đó đáp
ứng đƣợc nhu cầu về trụ sở làm việc cũng nhƣ các trang thiết bị thiết yếu để
thực hiện các chức năng của một cơ quan thuế. Bên cạnh những thành công đạt
đầu tƣ xây dựng cơ bản tại Cục thuế tỉnh Nghệ An.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý đầu tƣ xây dựng
cơ bản tại Cục Thuế Nghệ An.
Phạm vi nghiên cứu: Cục Thuế Nghệ An. Thời gian nghiên cứu công tác
quản lý đầu tƣ xây dựng cơ bản trong giai đoạn 2010-2015 và đề xuất giải pháp
cho những năm tiếp theo
2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn dự kiến sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định tính làm chủ
đạo, kết hợp phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng. Dữ liệu phân tích bao gồm dữ
liệu thứ cấp. Dữ liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ các số liệu thống kê, kết quả báo
cáo của cơ quan quản lý, sách báo, tạp chí và những nghiên cứu trƣớc đây liên
quan đến đề tài.
Dữ liệu sau khi thu thập sẽ đƣợc phân tích thông qua các phƣơng pháp
nhƣ thống kê, mô tả, so sánh để thấy đƣợc thực trạng hoạt động quản lý dự án
đầu tƣ xây dựng cơ bản, trên cơ sở đó đƣa ra những vƣớng mắc bất cập và đề ra
các giải pháp để giải quyết các vƣớng mắc bất cập đó nhằm hoàn thiện hoạt
động quản lý dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản
5. Kết cầu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có
05 bảng, 10 hình và đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản
Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản tại
Cục Thuế Nghệ An
Chƣơng 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản
lý dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản ở Cục Thuế Nghệ An
4
Đầu tƣ xây dựng cơ bản tạo nên nền tảng vững chắc cho việc ứng dụng
những công nghệ mới góp phần làm thay đổi cơ chế quản lý kinh tế, cơ sở kinh
tế cho phù hợp với tình hình hiện nay.
1.2. Khái niệm, đặc điểm của dự án đầu tƣ xây dựng
1.2.1. Khái niệm dự án đầu tƣ xây dựng
Khi đầu tƣ xây dựng công trình, Chủ đầu tƣ (CĐT) xây dựng công trình
phải lập báo cáo đầu tƣ, dự án đầu tƣ (hoặc lập báo cáo kinh tế- kỹ thuật) để xem
xét, đánh giá về mặt kinh tế - xã hội của dự án.
Dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó
dƣới sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn vật chất đã định. Thông qua việc thực
hiện dự án để cuối cùng đạt đƣợc mục tiêu nhất định đã đề ra và kết quả của nó
có thể là một sản phẩm hay một dịch vụ.
Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 thì Dự án đầu tƣ xây dựng là tập
hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây
dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển,
duy trì, nâng cao chất lƣợng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và
chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tƣ xây dựng, dự án đƣợc thể
hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tƣ xây dựng, Báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tƣ xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tƣ xây dựng.
1.2.2. Đặc điểm của dự án đầu tƣ xây dựng
Các dự án đầu tƣ xây dựng có một số đặc điểm sau:
- Tính duy nhất: Dự án đầu tƣ xây dựng đƣợc coi là sản phẩm duy nhất
không lặp lại. Chúng có thiết kế khác nhau, ở những vị trí khác nhau, đƣợc thực
hiện bỏi những con ngƣời khác nhau, đơn vị sử dụng khác nhau... Điều ấy cũng
tạo nên nét duy nhất, độc đáo, mới lạ của dự án đầu tƣ xây dựng.
Do tính duy nhất, các dự án đầu tƣ đều có những đặc điểm riêng, đòi hỏi
- Dự án nhóm A,
- Dự án nhóm B
- Dự án nhóm C
6
b. Phân loại theo nguồn vốn sử dụng
Theo nguồn vốn sử dụng thì dự án đầu tƣ xây dựng gồm các loại sau:
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc
- Dự án sử dụng vốn nhà nƣớc ngoài ngân sách
- Dự án sử dụng vốn khác.
1.2.4. Các giai đoạn triển khai dự án đầu tƣ xây dựng
Dự án đầu tƣ xây dựng là một quá trình với các giai đoạn khác nhau. Theo
khoản 1 điều 6 của Nghị định 59/2015/NĐ-CP thì các giai đoạn của dự án đầu tƣ
là: chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đƣa công trình của dự
án vào khai thác sử dụng.
a. Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định,
phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt
Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo đề xuất chủ trƣơng đầu tƣ để xem xét,
quyết định đầu tƣ xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan
đến chuẩn bị dự án. Thông thƣờng, chủ đầu tƣ là đơn vị lập những báo cáo này
và cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật đầu tƣ công sẽ chịu trách
nhiệm thẩm định và phê duyệt;
b. Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất
hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có);
khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp
giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây
dựng); phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình xây dựng; tổ chức lựa chọn nhà
thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi
công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lƣợng hoàn thành; nghiệm thu công
Kết thúc xây dựng và đƣa
vào khai thác sử dụng
Quyết toán, phê duyệt quyết toán vốn đầu
tƣ
Hình 1.1. Các giai đoạn triển khai dự án đầu tƣ xây dựng
8
1.3. Tổng quan về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản
1.3.1. Khái niệm quản lý dự án đầu tƣ xây dựng
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực
và giám sát quá trình triển khai của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành
đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được yêu cầu đã định
về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều
kiện tốt nhất cho phép
Có thể hiểu quản lý dự án là thực hiện các chức năng quản lý đối với một
dự án cụ thể. Các chức năng đó bao gồm chức năng: lập kế hoạch; tổ chức thực
hiện kế hoạch đề ra với những nguồn lực khác nhau (nhân lực, vật lực và tài
lực); kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch; điều hành kế hoạch
- Lập kế hoạch: là chức năng quan trọng nhất trong quản lý dự án, bao
gồm những nội dung sau:
+ Xác định mục đích, phạm vi và mục tiêu của dự án
+ Xác định phạm vi của dự án: số lƣợng công việc cần thực hiện.
+ Xác định thời gian cần hoàn thành từng công việc và toàn bộ dự án.
+ Xác định nguồn lực cần thiết hoàn thành các công việc của dự án.
+ Lập lịch trình về công việc và nguồn lực, chi phí cho các hoạt
động của dự án.
chỉnh một cách hữu hiệu.
Chức năng kiểm tra, giám sát bao gồm các nội dung: đo lƣờng tiến độ và
chất lƣợng; xác định các sai sót, các ách tắc trong quá trình xây dựng, thực hiện
và vận hành dự án. Trên cơ sở kiểm tra, sẽ tiến hành các hoạt động điều chỉnh,
xử lý các sai lệch đã đƣợc phát hiện.
- Điều hành thực hiện: Điều hành thực hiện là công việc nhằm điều hành
sự phối hợp các bộ phận tham gia thực hiện dự án, khuyến khích những tổ chức,
cá nhân tham gia dự án; thiết lập những quan hệ với môi trƣờng tạo điều kiện
thuận lợi cho dự án; thu thập thông tin, giải quyết những vấn đề nảy sinh trong
quá trình thực hiện và vận hành dự án.
10
Lập kế hoạch
- Thiết lập mục tiêu
- Dự tính nguồn lực
- Xây dựng kế hoạch
Điều hành thực hiện
- Bố trí tiến độ thời gian
- Phân phối nguồn lực
- Phối hợp các hoạt động
- Khuyến khích động viên
Tổ chức thực hiện
- Thiết lập cơ cấu tổ chức
- Xác định nhiệm vụ quyền hạn và
trách nhiệm của từng bộ phận
- Lựa chọn, đào tạo và sử dụng
của tƣ vấn quản lý dự án đƣợc thực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữa hai bên.
Tƣ vấn quản lý dự án đƣợc thuê là tổ chức, cá nhân tƣ vấn tham gia quản lý
nhƣng phải đƣợc CĐT chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã ký với CĐT. Khi
áp dụng hình thức thuê tƣ vấn quản lý dự án, CĐT vẫn phải sử dụng các đơn vị
chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để kiểm tra, theo dõi
việc thực hiện hợp đồng của tƣ vấn quản lý dự án.
CHỦ ĐẦU TƢ
Hợp đồng
Trình
Hợp đồng
Ngƣời
quyết
định đầu
tƣ
Tƣ vấn quản lý dự án
Phê duyệt
quản lý
Thực hiện
Nhà thầu
Dự án
Hình 1.3. Chủ đầu tƣ thuê tƣ vấn quản lý dự án
(Nguồn: tự tổng hợp)
d. Chủ đầu tƣ sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện
cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm đƣợc quy định cụ thể
trong Luật Xây dựng Việt nam.
a. Người quyết định đầu tư.
Ngƣời quyết định đầu tƣ là cá nhân hoặc ngƣời đại diện theo pháp luật
của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền phê duyệt dự án và quyết
định đầu tƣ xây dựng (theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13)
b. Chủ đầu tư.
13
Chủ đầu tƣ (CĐT) là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc
đƣợc giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tƣ xây dựng
(theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13). Tuỳ theo đặc điểm tính chất công trình,
nguồn vốn mà CĐT đƣợc quy định cụ thể nhƣ sau: (Trích điều 4 Nghị định số
59/2015/NĐ-CP).
- Đối với dự án do Thủ tƣớng Chính phủ quyết định đầu tƣ, chủ đầu tƣ là
cơ quan, tổ chức, đơn vị đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ giao. Chủ đầu tƣ thực hiện
thẩm quyền của ngƣời quyết định đầu tƣ xây dựng, phê duyệt thiết kế, dự toán
xây dựng công trình.
- Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc, vốn nhà nƣớc ngoài
ngân sách do Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, cơ quan trung ƣơng của các tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết
định đầu tƣ, chủ đầu tƣ là Ban quản lý dự án đầu tƣ xây dựng chuyên ngành
hoặc Ban quản lý dự án đầu tƣ xây dựng khu vực đƣợc thành lập theo quy định
tại Điều 63 của Luật Xây dựng năm 2014 hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị đƣợc
giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tƣ xây dựng công trình. Đối với dự án sử dụng
vốn ngân sách của cấp xã, chủ đầu tƣ là Ủy ban nhân dân cấp xã. Riêng đối với
dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, chủ đầu tƣ do ngƣời quyết định đầu
g. Mối quan hệ của CĐT đối với các chủ thể liên quan.
CĐT là chủ thể chịu trách nhiệm xuyên suốt trong quá trình hình thành và
quản lý dự án đầu tƣ xây dựng, có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan tổ chức
tham gia quản lý và chịu sự quản lý của nhiều Bộ, ngành, các cơ quan liên quan
mà trực tiếp là ngƣời quyết định đầu tƣ.
Đối với các dự án đầu tƣ xây dựng thuộc ngành Thuế nói chung và Cục
Thuế Nghệ An nói riêng, có thể làm rõ một số mối quan hệ sau:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nƣớc về xây dựng: Cơ quan này quy định
nhiệm vụ, quyền hạn và giám sát các hoạt động của CĐT, đảm bảo các dự án
triển khai theo đúng tiến độ và chất lƣợng đã đƣợc phê duyệt
15