Nghiên cứu thực trạng và giải pháp nhằm hạn chế vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn quận bắc từ liêm, thành phố hà nội - Pdf 51

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------***-------

TRẦN NGỌC ANH

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ
VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------***-------

TRẦN NGỌC ANH

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ
VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Đức Phúc

2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................... 2
3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................................... 2
4. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................... 2
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................................. 3
6. Cấu trúc luận văn ......................................................................................................... 3
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................ 5
1. 1. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai ............................................................. 5
1.1.1.Khái quát về vi phạm hành chính ....................................................................... 5
1.1.2. Khái niệm xử lý vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính ............... 9
1.1.3. Khái niệm, đặc điểm vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. .................. 12
1.1.4. Các loại hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai ........................... 16
1.2. Tổng quan cơ sở pháp lý về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai từ
khi có Luật Đất đai 2003 đến nay .................................................................................. 18
1.2.1. Tổng quan những quy định pháp lý về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực
đất đai theo luật đất đai 2003 và các văn bản có liên quan ...................................... 18
1.2.2. Tổng quan những quy định pháp lý về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực
đất đai theo luật đất đai 2013 và các văn bản có liên quan ...................................... 26
1.3. Khái quát tình hình vi phạm hành chính và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh
vực đất đai ở Việt Nam .................................................................................................. 30
1.3.1 Tình hình phát hiện các vi phạm ...................................................................... 31

iii


1.3.2. Tình hình xử lý các vi phạm ............................................................................ 35
1.3.3 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong xử lý vi phạm về quản lý, sử
dụng đất đai .............................................................................................................. 37
1.3.4. Thực trạng hệ thống tổ chức thanh tra chuyên ngành về đất đai .................... 39
1.3.5. Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra
về đất đai ................................................................................................................... 41

3.1.2. Tập huấn nâng cao nhiệm vụ cho cán bộ chuyên môn trong công tác xử lý
vi phạm. ............................................................................................................. 79
3.1.3. Phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người dân nhằm
hạn chế vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai .................................................. 80
3.1.4. Tăng cường số lượng và chất lượng cho lực lượng xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai. ............................................................................................... 81
3.2. Giải pháp cụ thể trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm. .................................................. 82
3.2.1. Tiếp tục quán triệt và triển khai thực hiện Chỉ thị 04/CT/2014 của UBND
thành phố Hà Nội và kế hoạch số 76/KH-UBND/2016 của UBND quận Bắc Từ
Liêm .................................................................................................................. 82
3.2.2. Thực hiện tốt việc công bố công khai và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất............................................................................................................. 83
3.2.3 Hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai .......... 84
3.2.4 Quy định rõ trách nhiệm của người đứng đầu chính quyền cấp cơ sở và các cán
bộ chuyên ngành khi để xảy ra tình trạng vi phạm hành chính, vi phạm pháp luật
trong lĩnh vực đất đai ................................................................................................ 84
3.2.5 Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đất đai và xử lý vi
phạm hành chính về đất đai ...................................................................................... 85
3.2.6.Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động quản lý, sử dụng đất đai............. 86
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 88
KIẾN NGHỊ ................................................................................................................... 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 91

v


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt
HĐND

Xã hội chủ nghĩa

XPVPHC

Xử phạt vi phạm hành chính

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất quận Bắc Từ Liêm năm 2017 ................................... 54
Bảng 2.2 Tổng hợp thống kê vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai từ năm 2010
đến năm 1/4/2014 .......................................................................................................... 57
Bảng 2.3: Tổng hợp kết quả điều tra về nguyên nhân dẫn đến vi phạm hành chính về
đất đai giai đoạn 2010 - 1/4/2014 trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm ............................... 65
Bảng 2.4. Tổng hợp số lƣợng vi phạm hành chính về đất đai trên địa bàn 5 phƣờng
không bi chia tách của quận Bắc Từ Liêm giai đoạn 2014 - 2017 ................................ 66
Bảng 2.5. Tổng hợp số lƣợng vi phạm hành chính về đất đai trên địa bàn 8 phƣờng
mới của quận Bắc Từ Liêm giai đoạn 2014 - 2017 ....................................................... 66
Bảng 2.6. Phân loại hành vi vi phạm đất đai chủ yếu trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm
giai đoạn 2014 - 2017 .................................................................................................... 67
Bảng 2.7. Thống kê hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên
địa bàn huyện Từ Liêm giai đoạn 2010 - 1/4/2014 ....................................................... 71
Bảng 2.8. Thống kê hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên
địa bàn quận Bắc Từ Liêm giai đoạn 1/4/2014 - 2017 .................................................. 74

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ vị trí quận Bắc Từ Liêm ...................................................................... 44

vii

qua, nhu cầu phát triển kinh tế của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã thúc đẩy việc

1


xây dựng và sử dụng đất vào mục đích để ở và kinh doanh, sản xuất ngày càng phát
triển. Tuy nhiên với sự am hiểu pháp luật về đất đai còn hạn chế, từ đó đã phát sinh
nhiều vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Vì vậy, việc nghiên cứu, tìm hiểu về vi phạm hành chính và xử lý vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đất đai thực sự có ý nghĩa cấp bách cả về lý luận cũng nhƣ thực
tiễn, không những giúp Nhà nƣớc trong nỗ lực xác lập cơ chế xử lý vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đất đai một cách có hiệu quả mà còn góp phần vào việc bổ sung,
hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nƣớc hiện nay và lập lại kỉ cƣơng hành chính và sử dụng đất bền
vững tại quận Bắc Từ Liêm, nhất là tại các phƣờng mới đƣợc thành lập, qua đó góp
phần lập lại kỷ cƣơng, phòng, chống vi phạm, tăng cƣờng hiệu quả quản lý nhà nƣớc
trong lĩnh vực đất đai là rất cần thiết. Xuất phát từ lý do thực tiễn đó, học viên đã chọn
đề tài luận văn thạc sỹ:
“Nghiên cứu thực trạng và giải pháp nhằm hạn chế vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội."

2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh
vực đất đai, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế vi phạm hành chính trong
lĩnh vực đất đai trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

3. Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan những vấn đề về lý luận cũng nhƣ các quy định pháp luật về vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất
đai theo Luật đất đai 2003, Luật Đất đai 2013 và các văn bản dƣới luật.

liệu thu thập đƣợc, tiến hành thống kê, tổng hợp số liệu về số vụ vi phạm, hình thức vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và tình hình xử phạt VPHC trong lĩnh vực đất
đai qua các các năm trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm.
- Phương pháp phân tích, đánh giá: Thông qua số liệu đã đƣợc tổng hợp và xử
lý, tác giả phân tích và đƣa ra đánh giá về tình hình sử dụng đất đai của khu vực
nghiên cứu, tình hình VPHC và xử lý VPHC trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn quận
Bắc Từ Liêm. Từ kết quả điều tra, phân tích làm rõ những hạn chế yếu kém của hoạt
động xử lý VPHC trong lĩnh vực đất đai là gì, nguyên nhân ra sao và đề xuất những giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nƣớc về đất đai cũng nhƣ xử lý
VPHC trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn quận.

6. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm:
- Phần mở đầu,

3


- 3 Chƣơng:
+ Chƣơng 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
+ Chƣơng 2: Đánh giá thực trạng vi phạm hành chính và xử lý vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
+ Chƣơng 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế vi phạm hành chính trong
lĩnh vực đất đai trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Kết luận, kiến nghị và Danh mục tài liệu tham khảo.

4


CHƢƠNG 1



phạm khác. Để xác định một hành vi xảy ra có phải là vi phạm hành chính hay không,
cũng nhƣ đánh giá đƣợc đúng tính chất vi phạm và mức độ xâm hại của hành vi thì
việc xem xét các đặc điểm cấu thành vi phạm hành chính là vô cùng quan trọng.
Những đặc điểm và yếu tố cấu thành này đƣợc mô tả trong các văn bản pháp luật có
quy định về vi phạm hành chính, hình thức và biện pháp xử lý đối với loại vi phạm
này. Cũng tƣơng tự nhƣ bất kỳ loại vi phạm pháp luật nào, các dấu hiệu cấu thành vi
phạm hành chính thể hiện ở bốn yếu tố: mặt khách quan, mặt chủ quan, chủ thể và
khách thể.
- Mặt khách quan của vi phạm hành chính.
Mặt khách quan của vi phạm hành chính là những biểu hiện ra bên ngoài của
thế giới khách quan của vi phạm hành chính bao gồm: hành vi, tính trái pháp luật của
hành vi, hậu quả thiệt hại của hành vi gây ra cho xã hội, quan hệ nhân quả, thời gian,
địa điểm, công cụ, phƣơng tiện vi phạm.
- Khách thể của vi phạm hành chính
Khách thể vi phạm hành chính là các quan hệ xã hội đƣợc các quy định về xử lý
vi phạm hành chính bảo vệ. Tuy nhiên, dƣới góc độ của vi phạm hành chính, trật tự
quản lý nhà nƣớc cũng chính là các quan hệ xã hội đƣợc luật hành chính bảo vệ. Có
quan điểm cho rằng, khách thể của vi phạm hành chính là trật tự quản lý nhà nƣớc.
Nhƣng quan điểm nhƣ vậy chƣa chính xác, ngoài trật tự quản lý nhà nƣớc thì khách
thể của vi phạm hành chính còn có thể là các quan hệ xã hội khác. Các quan hệ xã hội
bị vi phạm hành chính xâm hại rất đa dạng, đó là: trật tự nhà nƣớc và xã hội, sở hữu
nhà nƣớc, tổ chức, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, trật tự quản lý. Cho nên
khách thể của vi phạm hành chính phải đƣợc hiểu là các quan hệ xã hội đƣợc quy
phạm pháp luật hành chính bảo vệ.
- Chủ thể của vi phạm hành chính
Chủ thể của vi phạm hành chính có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Cá nhân, tổ
chức chỉ có thể trở thành chủ thể của vi phạm hành chính khi có năng lực trách nhiệm
pháp lý hành chính.

- Tổ chức:
Trong vi phạm hành chính không phải lúc nào ngƣời vi phạm cũng là cá nhân.
Ở trƣờng hợp ngƣời vi phạm là ngƣời nhân danh tổ chức thực hiện vi phạm thì đƣơng
nhiên chủ thể vi phạm hành chính ở đây là tổ chức. Pháp luật hành chính coi tổ chức là

7


chủ thể vi phạm hành chính gồm: cơ quan nhà nƣớc, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, tổ
chức nƣớc ngoài. Tuy nhiên, khi xử phạt hành chính đối với tổ chức, nếu là cơ quan
nhà nƣớc, tổ chức chính trị xã hội sẽ dẫn đến tình trạng tình trạng tiền nhà nƣớc chạy
từ túi này sang túi khác. Do đó cần phải truy cứu ngƣời có lỗi trực tiếp vi phạm hành
chính để tổ chức bị xử phạt, hoặc cần phải suy xét ngƣời có lỗi để truy cứu trách
nhiệm kỷ luật. Điều này đã đƣợc quy định cụ thể tại điểm b, khoản 1, Điều 6 Pháp
lệnh Xử lý Vi phạm hành chính 2002: “Tổ chức bị xử phạt hành chính về mọi hành vi
vi phạm hành chính do mình gây ra. Sau khi chấp hành quyết định xử phạt, tổ chức bị
xử phạt xác định cá nhân có lỗi gây ra vi phạm hành chính để xác định trách nhiệm
pháp lý của ngƣời đó theo quy định của pháp luật”.
Đối với cá nhân, tổ chức nƣớc ngoài vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh
thổ, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam thì bị xử phạt hành chính
theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trƣờng hợp điều ƣớc quốc tế mà Việt Nam
ký kết hoặc gia nhập có quy định khác.
- Mặt chủ quan của vi phạm hành chính:
Mặt chủ quan của vi phạm hành chính là những quan hệ tâm lý bên trong của cá
nhân vi phạm hành chính, bao gồm: lỗi, động cơ, mục đích thực hiện hành vi vi phạm.
Dấu hiệu tập trung cơ bản nhất của mặt chủ quan là yếu tố lỗi: “Lỗi đƣợc hiểu
một cách thông thƣờng là điều sai sót, không nên, không phải trong cách cƣ xử, trong
hành động”. Trên phƣơng diện pháp lý, lỗi đƣợc xác định là trạng thái tâm lý bên
trong của chủ thể thực hiện hành vi vi phạm của mình và hậu quả của hành vi đó. Tuy
nhiên, dƣới góc độ của Luật Hành chính, nội dung lỗi có những nét đặc thù so với lỗi

phạm hành chính phải là hoạt động cƣỡng chế nhà nƣớc do các chủ thể đƣợc Nhà nƣớc
giao quyền tiến hành áp dụng đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính.
Vì thế, xử phạt vi phạm hành chính là biện pháp quan trọng nhất nhƣng không
phải biện pháp duy nhất để xử lý vi phạm hành chính.Từ những phân tích trên đây có
thể quan niệm: Xử lý vi phạm hành chính là hoạt động cƣỡng chế mang tính quyền
lực nhà nƣớc nhằm áp dụng các chế tài hành chính, do các chủ thể đƣợc Nhà nƣớc
giao quyền thực hiện đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính theo
trình tự thủ tục do pháp luật quy định.
-. Khái niệm xử phạt vi phạm hành chính
Xử phạt hành chính là hoạt động cƣỡng chế Nhà nƣớc chỉ áp dụng đối với đối
tƣợng có hành vi vi phạm hành chính trên thực tế mà không thể áp dụng đối với hành

9


vi chƣa đƣợc dự liệu là hành vi vi phạm hành chính. Điều này cho thấy xử phạt hành
chính chỉ đƣợc tiến hành khi có hành vi vi phạm hành chính. Đặc điểm có tính nguyên
tắc này đã đƣợc khẳng định tại khoản 2 Điều 3 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính
2002: “Cá nhân, tổ chức chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm
hành chính do pháp luật quy định” [18]. Do vậy, đòi hỏi cơ quan Nhà nƣớc, ngƣời có
thẩm quyền khi xử phạt hành chính phải xác định rõ: hành vi vi phạm xảy ra trên thực
tế có phải là hành vi vi phạm hành chính, hành vi đó do cá nhân hay tổ chức thực hiện,
tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi… để có thể quyết định hình thức xử phạt
cho phù hợp, bảo đảm nguyên tắc xử lý đúng ngƣời, đúng hành vi vi phạm.
Hoạt động xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai phải đƣợc tiến
hành theo một trình tự, thủ tục do pháp luật quy định. “Thủ tục là những việc phải làm
theo một trật tự quy định”. Do đó, thủ tục xử lý vi phạm hành chính có thể đƣợc hiểu
là các giai đoạn, các bƣớc cũng nhƣ thứ tự thực hiện các hành động cần phải tiến hành
trong các giai đoạn, các bƣớc đó. Các nội dung này do nhà nƣớc quy định và các chủ
thể có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính cụ thể. Không một chủ thể có thẩm quyền

Tuy nhiên, trong số các cơ quan áp dụng pháp luật để xử lý vi phạm hành chính chỉ có
một chủ thể trực tiếp xem xét, ra quyết định xử phạt hành chính cơ quan nhà nƣớc,
ngƣời có thẩm quyền đó là chủ thể có thẩm quyền xử phạt hành chính.
Nhìn chung, thẩm quyền xử phạt hành chính là quyền hạn và nghĩa vụ xử phạt
hành chính của cơ quan nhà nƣớc, ngƣời có thẩm quyền tiến hành xử phạt hành chính
theo thủ tục xử phạt và trong phạm vi nhất định theo quy định của pháp luật.
Thẩm quyền xử phạt hành chính đƣợc xây dựng trên cơ sở phân cấp quản lý và
hành vi vi phạm hành chính cụ thể. Đặc điểm này nhằm đảm bảo cho việc sử lý vi
phạm hành chính nhanh chóng và đấu tranh có hiệu quả đối với mọi hành vi vi phạm
pháp luật, cụ thể là:
+ Thẩm quyền sử phạt hành chính đƣợc trao cho hệ thống các cơ quan rộng lớn.
Điều này thể hiện tính chất đa dạng, phức tạp và biến động của hệ thống các cơ quan
có thẩm quyền xử phạt hành chính.
+ Thẩm quyền xử phạt hành chính kết hợp hài hòa giữa thẩm quyền xử phạt với
loại hành vi vi phạm hành chính và thẩm quyền xử phạt với mức phạt cụ thể.
+ Các cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành chính hoàn toàn độc lập không phụ
thuộc vào nhau .

11


1.1.3. Khái niệm, đặc điểm vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Khi đề cập vi phạm pháp luật hành chính nói chung và vi ph ạm pháp luật hành
chính trong lĩnh vực đ ất đai nói riêng thì trong nội hàm của nó phải đáp ứng đƣợc các
yêu cầ u về y ếu tố cấ u thành vi ph ạm nhƣ: chủ thể chịu trách nhi ệm hành chính, các
quan hệ pháp luật hành chính v ề đất đai bi ̣xâm ha ̣i , mức độ phải chịu trách nhiệm
pháp lý và thiê ̣t ha ̣i thƣ̣c tế xảy ra… Theo quy đ ịnh tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định
số 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm
pháp luật trong lĩnh vực đất đai: “Vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là hành vi
cố ý hoặc vô ý của ngƣời sử dụng đất, tổ chức, cá nhân có liên quan, tổ chức hoạt động

hiện bằng hành động nhƣ việc lấn, chiếm đất đai, phá vỡ mặt bằng đất canh tác , sử
dụng đất không đúng mục đích

... hoặc không hành động nhƣ không sử dụng đất

,

không cải tạo, bồi bổ đất, không ngăn chặn sự xói mòn đất đai , không thƣ̣c hiê ̣n dƣ̣ án
đúng thời ha ̣n...
Thứ ba, hành vi đó là một hành vi có lỗi, tức là ngƣời vi phạm nhận thức đƣợc
vi phạm của mình, hình thức lỗi có thể là cố ý, nếu ngƣời vi phạm nhận thức đƣợc tính
chất trái pháp luật trong hành vi của mình, thấy trƣớc hậu quả của vi phạm và mong
muốn hậu quả đó xảy ra hoặc ý thức đƣợc hậu quả và để mặc cho hậu quả xảy ra ; có
thể là lỗi vô ý trong trƣờng hợp ngƣời vi phạm thấy trƣớc hoă ̣c đáng ra phải thấ y trƣớc
đƣợc hậu quả của hành vi nhƣng chủ quan cho rằng mình có thể ngăn chặn đƣợc hậu
quả hoặc không thấy trƣớc hậu quả sẽ xảy ra dù phải thấy trƣớc và có thể thấy trƣớc
đƣợc hậu quả của vi phạm.
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là hành vi cố ý hoặc vô ý của cá
nhân, tổ chức vi phạm các quy định của pháp luật về đất đai mà không phải là tội
phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính, Vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai cũng bao gồm các yếu tố cấu thành giống nhƣ các dấu hiệu pháp
lý của các vi phạm hành chính nói chung đó là mặt khách quan, mặt chủ quan, chủ thể
và khách thể.
- Mặt khách quan
Mặt khách quan của vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đia bao gồm các dấu
hiệu: hành vi trái pháp luật đất đai, hậu quả thiệt hại mà hành vi gây ra và mối quan hệ
nhân quả, địa điểm, phƣơng tiện vi phạm.
+ Hành vi trái pháp luật đất đai:
Khi nói đến vi phạm pháp luật đất đai thì buộc phải có hành vi trái pháp luật đất
đai của tổ chức hay cá nhân. Nếu không có hành vi trái pháp luật đất đai thì không có

trong một số trƣờng hợp cần xem xét thêm một số dấu hiệu khác nhƣ thời gian, địa
điểm, công cụ, phƣơng tiện thực hiện hành vi.
- Mặt chủ quan của vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Mặt chủ quan của vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là những biểu hiện
tâm lý bên trong của chủ thể vi phạm, bao gồm: lỗi, động cơ, mục đích…

14


Trên phƣơng diện pháp lý, lỗi đƣợc xác định là trạng thái tâm lý bên trong của
chủ thể thực hiện hành vi vi phạm, biểu hiện thái độ của ngƣời đó đối với hành vi vi
phạm của mình và hậu quả của hành vi đó. Lỗi trong vi phạm hành chính trong lĩnh
vực đất đai không chỉ đặt ra đối với cá nhân vi phạm mà còn đặt ra với tổ chức. Thông
thƣờng, yếu tố lỗi của tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đƣợc xác
định bởi hành vi trái pháp luật hành chính và hành vi đó theo quy định của pháp luật
hành chính phải bị áp du ̣ng chế tài hành chính . Nhƣ vậy, không phải đối với tổ chức vi
phạm hành chính chúng ta không và không thể xác định yếu tố lỗi truy cứu trách
nhiệm pháp lý hành chính mà việc xem xét lỗi sẽ thông qua việc truy cứu trách nhiệm
kỷ luật. Lỗi trong thực hiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đƣợc thể hiện
dƣới hai hình thức lỗi cố ý và lỗi vô ý.
Lỗi cố ý trong vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là thái độ tâm lý của
một ngƣời khi thực hiện hành vi trái pháp luật, tuy nhận thức đƣợc nghĩa vụ pháp lý
bắt buộc nhƣng lại có ý thức xem thƣờng, mặc dù họ hoàn toàn có khả năng xử sự theo
đúng nghĩa vụ đó.
Lỗi vô ý trong vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là lỗi của một ngƣời
khi thực hiện hành vi trái pháp luật do vô tình thiếu thận trọng mà đã không nhận thức
đƣợc những nghĩa vụ pháp lý bắt buộc, mặc dù họ có khả năng và điều kiện xử sự theo
đúng nghĩa vụ đó.
-Mục đích, động cơ trong vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai cũng nhƣ
trong vi phạm hành chính nói chung không phải là dấu hiệu bắt buộc trong mặt chủ quan.

phải bị xử phạt hành chính.
- Khách thể của vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Khách thể của vi phạm hành chính là những quan hệ xã hội đƣợc pháp luật bảo
vệ nhƣng bị hành vi vi phạm hành chính xâm hại. Vậy khách thể của vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đất đai là những quan hệ trong sử dụng và hoạt động dịch vụ về
đất đai bị hành vi vi phạm hành chính xâm hại.
1.1.4. Các loại hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai rất đa dạng

. Theo liê ̣t kê

trong Chƣơng II , Nghị định 102/NĐ-CP, ngày 10/11/2014 của Chính phủ về xử phạt
vi pha ̣m hành chính trong liñ h vƣ̣c đấ t đai bao gồ m 25 loại hành vi đƣợc quy đị nh tƣ̀
Điề u 6 đến Điều 30 của Nghị định. Chính vì vậy, căn cứ vào khách thể trực tiếp của vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai , hành vi vi phạm hành chính có thể ta ̣m chia
thành hai nhóm sau đây:

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status