Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn quận bắc từ liêm, thành phố hà nội giai đoạn 2010 2017 - Pdf 52

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI

TRƢƠNG ĐÌNH PHƢƠNG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI
PHÁP NHẰM HẠN CHẾ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG
LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BẮC TỪ LIÊM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2010 - 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Hà Nội - Năm 2019


TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI

TRƢƠNG ĐÌNH PHƢƠNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI
PHÁP NHẰM HẠN CHẾ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG
LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BẮC TỪ LIÊM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2010 - 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8850103
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGÔ ĐỨC PHÚC

Hà Nội - Năm 2019


1.2.1. Khái niệm, đặc điểm vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. ... 25
1.2.2. Các loại hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai ............ 31
1.2.3. Nguyên tắc xử lý các vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai .... 33
1.3. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 35
1.3.1 Tình hình phát hiện các vi phạm trong lĩnh vực đất đai tại Việt Nam ... 36
1.3.2. Tình hình xử lý các vi phạm trong lĩnh vực đất đai tại Việt Nam .... 40
1.3.3 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong xử lý vi phạm về quản
lý, sử dụng đất đai tại Việt Nam. ................................................................ 41
1.3.4. Thực trạng hệ thống tổ chức thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực
đất đai tại Việt Nam .................................................................................... 43
1.3.5. Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác thanh tra,
kiểm tra về đất đai tại Việt Nam ................................................................. 47


iv
CHƢƠNG II. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 48
2.1. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................. 48
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 48
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 48
CHƢƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................. 50
3.1. Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của quận Bắc Từ Liêm. ......50
3.1.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên ............................................................ 50
3.1.2. Khái quát về đặc điểm kinh tế - xã hội. ........................................... 53
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội quận Bắc Từ
Liêm ............................................................................................................ 55
3.2. Khái quát tình hình quản lý nhà nước về đất đai và hiện trạng sử dụng đất
trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm ....................................................................... 57
3.2.1 Khái quát tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn quận .. 57
3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất của quận Bắc Từ Liêm ................................. 62

KPHQ

Chữ viết đầy đủ
Hội đồng nhân dân
Kế hoạch
Khắc phục hậu quả



Quyết định

TB

Thông báo

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

UBND

Ủy ban nhân dân

VPHC

Vi phạm hành chính

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

1. Tính cấp thiết của đề tài
Luật đất đai đầu tiên của Việt Nam được ban hành đã khẳng định: “Đất
đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các
khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc
phòng”. Đất đai có vai trò quan trọng như vậy, nên Đảng và Nhà nước ta luôn
luôn quan tâm vấn đề đất đai, tăng cường quản lý nhà nước về đất đai thông
qua việc ban hành, sửa đổi, bổ sung các quy định, các chủ trương, đường lối,
chính sách trong quản lý nhà nước về đất đai cho phù hợp với sự phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước.
Thực tiễn cho thấy, từ khi nước ta chuyển đổi sang nền kinh tế thị
trường, nhà nước thực hiện cơ chế quản lý mới bằng việc trả lại đất đai những
giá trị vốn có thì tình trạng vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai phát
sinh có xu hướng ngày càng tăng cả về số lượng cũng như tính chất phức tạp
về mặt hành vi. Tính phức tạp của hành vi vi phạm trong lĩnh vực đất đai
không chỉ bắt nguồn từ những lợi ích kinh tế, từ hệ quả của sự quản lý thiếu
hiệu quả của cơ quan công quyền, sự bất hợp lý và thiếu đồng bộ của hệ thống
chính sách, pháp luật đất đai... mà còn do những nguyên nhân có tính lịch sử
trong quản lý và sử dụng đất đai qua các thời kỳ.
Bắc Từ Liêm là một quận thuộc Hà Nội, nằm dọc phía bờ nam
của sông Hồng, Bắc giáp huyện Đông Anh, Nam giáp quận Nam Từ Liêm,
Đông giáp quận Tây Hồ, Đông Nam giáp quận Cầu Giấy, Tây giáp
huyện Đan Phượng, huyện Hoài Đức. Quận được thành lập theo Nghị quyết
số 132/NQ-CP ngày 27/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở tách 9
xã: Minh Khai, Thượng Cát, Liên Mạc, Tây Tựu, Thụy Phương, Phú Diễn,
Đông Ngạc, Xuân Đỉnh, Cổ Nhuế; một phần xã Xuân Phương với 9,30 ha
diện tích tự nhiên và 596 nhân khẩu; một phần thị trấn Cầu Diễn với 75,48 ha


2

không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành
chính”[2].
Cho đến nay, cách hiểu về vi phạm hành chính được các nhà khoa học
và thực tiễn hiểu một cách khá thống nhất đó là: “Vi phạm hành chính là hành
vi do cá nhân, tổ chức thực hiện với lỗi cố ý hoặc vô ý, vi phạm các quy định
của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và phải bị xử
phạt hành chính theo quy định của pháp luật”.


5
- Đặc điểm cấu thành vi phạm hành chính.
Khái niệm vi phạm hành chính là cơ sở đầu tiên cho việc xác định một
vi phạm pháp luật là vi phạm hành chính, đồng thời để phân biệt vi phạm
hành chính với các vi phạm khác. Để xác định một hành vi xảy ra có phải là
vi phạm hành chính hay không, cũng như đánh giá được đúng tính chất vi
phạm và mức độ xâm hại của hành vi thì việc xem xét các đặc điểm cấu thành
vi phạm hành chính là vô cùng quan trọng. Những đặc điểm và yếu tố cấu
thành này được mô tả trong các văn bản pháp luật có quy định về vi phạm
hành chính, hình thức và biện pháp xử lý đối với loại vi phạm này. Cũng
tương tự như bất kỳ loại vi phạm pháp luật nào, các dấu hiệu cấu thành vi
phạm hành chính thể hiện ở bốn yếu tố: mặt khách quan, mặt chủ quan, chủ
thể và khách thể.
- Mặt khách quan của vi phạm hành chính.
Mặt khách quan của vi phạm hành chính là những biểu hiện ra bên
ngoài của thế giới khách quan của vi phạm hành chính bao gồm: hành vi, tính
trái pháp luật của hành vi, hậu quả thiệt hại của hành vi gây ra cho xã hội,
quan hệ nhân quả, thời gian, địa điểm, công cụ, phương tiện vi phạm.
- Khách thể của vi phạm hành chính
Khách thể vi phạm hành chính là các quan hệ xã hội được các quy định
về xử lý vi phạm hành chính bảo vệ. Tuy nhiên, dưới góc độ của vi phạm

nếu vi phạm hành chính thì bị xử phạt về vi phạm hành chính do cố ý và chỉ
bị phạt cảnh cáo. Người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt hành chính do mình
gây ra và khi phạt tiền đối với họ thì mức phạt không quá một nửa mức tiền
phạt đối với người thành niên, trong trường hợp họ không có tiền nộp phạt thì
cha mẹ hoặc người giám hộ phải nộp thay. Quy định cha mẹ (người chưa
thành niên vi phạm) phải nộp thay không có nghĩa là xử phạt cả người không
vi phạm. Mà ở đây chúng ta hướng tới trách nhiệm giáo dục ý thức pháp luật
cho những người chưa thành niên. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và


7
người có thẩm quyền bị xử lý vi phạm hành chính đối với những hành vi hành
chính liên quan đến việc thi hành công vụ, thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ
được giao. Nếu không có yếu tố này thì họ chỉ bị xử lý như mọi công dân
bình thường. Quân nhân tại ngũ, quân nhân dự bị trong thời kỳ tập trung huấn
luyện và những người thuộc lực lượng công an nhân dân, nếu thực hiện vi
phạm hành chính thì bị xử lý như đối với công dân khác.
- Tổ chức:
Trong vi phạm hành chính không phải lúc nào người vi phạm cũng là
cá nhân. Ở trường hợp người vi phạm là người nhân danh tổ chức thực hiện vi
phạm thì đương nhiên chủ thể vi phạm hành chính ở đây là tổ chức. Pháp luật
hành chính coi tổ chức là chủ thể vi phạm hành chính gồm: cơ quan nhà nước,
tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức nước ngoài. Tuy nhiên, khi xử phạt
hành chính đối với tổ chức, nếu là cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội
sẽ dẫn đến tình trạng tiền nhà nước chạy từ túi này sang túi khác. Do đó cần
phải truy cứu người có lỗi trực tiếp vi phạm hành chính để tổ chức bị xử phạt,
hoặc cần phải suy xét người có lỗi để truy cứu trách nhiệm kỷ luật. Điều này
đã được quy định cụ thể tại điểm b, khoản 1, Điều 6 Pháp lệnh Xử lý Vi phạm
hành chính 2002: “Tổ chức bị xử phạt hành chính về mọi hành vi vi phạm
hành chính do mình gây ra. Sau khi chấp hành quyết định xử phạt, tổ chức bị

mặc dù họ hoàn toàn có khả năng xử sự theo đúng nghĩa vụ đó.
Lỗi trong thực hiện vi phạm hành chính được thể hiện dưới hai hình
thức lỗi cố ý và lỗi vô ý.
1.1.2. Khái niệm xử lý vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính
- Khái niệm xử lý vi phạm hành chính
Hiểu một cách toàn diện và đầy đủ thì xử lý vi phạm hành chính là hoạt
động áp dụng các chế tài hành chính, bao gồm các hình thức xử phạt hành
chính, các biện pháp khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây
ra, các biện pháp ngăn chặn và đảm bảo việc xử lý vi phạm hành chính, các
biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và các
biện pháp chế tài hành chính khác. Do đó, xử lý vi phạm hành chính phải là


9
hoạt động cưỡng chế nhà nước do các chủ thể được Nhà nước giao quyền tiến
hành áp dụng đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính.
Vì thế, xử phạt vi phạm hành chính là biện pháp quan trọng nhất nhưng
không phải biện pháp duy nhất để xử lý vi phạm hành chính.Từ những phân
tích trên đây có thể quan niệm: Xử lý vi phạm hành chính là hoạt động cưỡng
chế mang tính quyền lực nhà nước nhằm áp dụng các chế tài hành chính, do
các chủ thể được Nhà nước giao quyền thực hiện đối với cá nhân, tổ chức có
hành vi vi phạm hành chính theo trình tự thủ tục do pháp luật quy định.
- Khái niệm xử phạt vi phạm hành chính
Xử phạt hành chính là hoạt động cưỡng chế Nhà nước chỉ áp dụng đối
với đối tượng có hành vi vi phạm hành chính trên thực tế mà không thể áp
dụng đối với hành vi chưa được dự liệu là hành vi vi phạm hành chính. Điều
này cho thấy xử phạt hành chính chỉ được tiến hành khi có hành vi vi phạm
hành chính. Đặc điểm có tính nguyên tắc này đã được khẳng định tại khoản 2
Điều 3 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 2002: “Cá nhân, tổ chức chỉ bị xử
phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy

phạt với loại hành vi vi phạm hành chính và thẩm quyền xử phạt với mức phạt
cụ thể.
+ Các cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành chính hoàn toàn độc lập
không phụ thuộc vào nhau .
1.1.3. Tổng quan những quy định pháp lý về xử lý vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai theo luật đất đai 2003 và các văn bản có liên quan
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là hành vi trái pháp luật đất
đai, được thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý xâm phạm đến quyền sở hữu đất
đai của Nhà nước, quyền và lợi ích của người sử dụng đất cũng như các quy
định về chế độ sử dụng các loại đất mà không phải là tội phạm và theo quy
định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính; xử lý vi phạm hành chính là xử
lý các trường hợp thực hiện trái pháp Luật đất đai 2003 và các hành vi vi
phạm hành chính theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7
năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành
chính ngày 08 tháng 3 năm 2007; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của
Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008.


12
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai tại thời điểm Luật
đất đai 2003 được hướng dẫn xử lý vi phạm hành chính theo Nghị định số 105
ngày 11/11/2009; Nghị định này quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối
với những hành vi vi phạm hành chính.
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai quy định trong Nghị định
này là hành vi cố ý hoặc vô ý của người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân có liên
quan, tổ chức hoạt động dịch vụ về đất đai vi phạm các quy định của pháp
luật về đất đai mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy
định của pháp luật.
Xử phạt hành chính là hoạt động cưỡng chế Nhà nước chỉ áp dụng đối
với đối tượng có hành vi vi phạm hành chính trên thực tế mà không thể áp

Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009
của Chính phủ có quy định về xử phạt vi phạm hành chính xác định cụ thể
chủ thể có thẩm quyền quy định tại các Điều 25, 26 và 27, hình thức, mức xử
phạt mà họ được phép áp dụng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính
về đất đai ( Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cấp được phân
theo quy định từ thấp lên cao).
Thứ ba, xử phạt vi phạm hành chính về đất đai được tiến hành theo quy
trình xử lý vi phạm hành chính và theo pháp luật quy định. Các nguyên tắc cơ
bản bao gồm: (i) nguyên tắc phân định thẩm quyền; (ii) nguyên tắc thời hiệu;
(iii) nguyên tắc xử phạt; (iv) nguyên tắc xác định mức độ hậu quả của hành vi
vi phạm hành chính. Các thủ tục xử lý vi phạm hành chính có thể được hiểu là
các giai đoạn, các bước cũng như thứ tự thực hiện các hành động cần phải tiến
hành trong các giai đoạn, các bước đó. Các nội dung này do nhà nước quy
định và các chủ thể có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính có nghĩa vụ phải
tuân theo khi tiến hành hoạt động xử lý vi phạm hành chính cụ thể. Không
một chủ thể có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính nào được phép tự đặt ra cho
mình một trình tự, thủ tục mới, khác với trình tự, thủ tục Nhà nước đã quy định.


14
Thứ tư, kết quả xử phạt vi phạm hành chính về đất đai thể hiện ở các
quyết định xử phạt, trong đó ghi nhận các hình thức, mức xử phạt áp dụng đối
với tổ chức, cá nhân vi phạm. Việc quyết định áp dụng hình thức xử phạt đó
thể hiện sự trừng phạt nghiêm khắc của Nhà nước đối với các tổ chức, cá
nhân vi phạm hành chính về đất đai, qua đó giáo dục cho mọi người ý thức
tuân thủ pháp luật đất đai nói riêng và pháp luật nói chung.
Theo quy định của pháp luật hiện hành, xử lý vi phạm hành chính trong
lĩnh vực đất đai bao gồm xử phạt vi phạm hành chính gồm hình thức xử phạt
chính và hình thức xử phạt bổ sung.
Hình thức xử phạt chính được áp dụng độc lập; hình thức xử phạt bổ

cá nhân vi phạm hành chính về đất đai, qua đó giáo dục cho mọi người ý thức
tuân thủ pháp luật đất đai nói riêng và pháp luật nói chung.
ác nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Là xử phạt hành chính theo thẩm quyền xử phạt vi phạm hành được
quy định tại pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính, và nghị định số
105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ có quy định về xử phạt vi
phạm hành chính; được quy định đối với trường hợp vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người, phải căn cứ
vào thời gian thụ lý vụ việc. Nghĩa là, vụ việc vi phạm được người nào thụ lý
đầu tiên sẽ do người đó tiến hành xử phạt.
Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt được xác định căn cứ
vào mức tối đa của khung tiền phạt quy định đối với từng hành vi vi phạm cụ
thể chứ không phải căn cứ vào mức tiền phạt thực tế áp dụng đối với cá nhân,
tổ chức vi phạm, đồng thời phải căn cứ vào hình thức xử phạt được quy định áp
dụng đối với hành vi vi phạm.
Đối với trường hợp một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đất đai thì thẩm quyền xử phạt được xác định theo
nguyên tắc:


16
- Nếu hình thức, mức xử phạt được quy định đối với từng hành vi đều
thuộc thẩm quyền của người xử phạt, thì thẩm quyền xử phạt vẫn thuộc người đó.
- Nếu hình thức, mức xử phạt được quy định đối với một trong các
hành vi vượt quá thẩm quyền của người xử phạt, thì người đó phải chuyển vụ
vi phạm đến cấp có thẩm quyền xử phạt.
- Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là hai
(02) năm kể từ ngày có hành vi vi phạm hành chính được thực hiện.
Đối với cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét
xử theo thủ tục tố tụng hình sự nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status