BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI TỚI
Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TỪ NGÀNH CÔNG NGHIỆP
CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
(Phân bố lực lượng sản xuất và phân vùng kinh tế)
Mã số: 62340410
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. NGUYỄN THẾ CHINH
2. PGS.TS. ĐINH ĐỨC TRƯỜNG
HÀ NỘI - 2018
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện và không vi phạm
yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2018
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC
ĐỘNG CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI TỚI Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TỪ
NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO.................................................. 6
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về tác động của tự do hóa thương mại tới
ô nhiễm môi trường từ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ............................... 6
1.1.1 Các nghiên cứu về tác động của tự do hóa thương mại tới ô nhiễm môi
trường từ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo bằng phương pháp định tính ........ 6
3.1.3 Tình hình tự do hóa thương mại ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt
Nam ................................................................................................................... 55
3.2 Thực trạng ô nhiễm môi trường từ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở
Việt Nam ............................................................................................................... 63
3.2.1 Thực trạng các chính sách môi trường tác động tới ngành công nghiệp chế
biến, chế tạo trên thế giới và ở Việt Nam ............................................................ 63
3.2.2 Thực trạng ô nhiễm môi trường từ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở
Việt Nam ............................................................................................................ 63
3.3 Đánh giá tác động của tự do hóa thương mại tới ô nhiễm môi trường từ
ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam ............................................... 76
3.3.1 Mô tả thống kê và tương quan biến ............................................................ 76
3.3.2 Kết quả ước lượng và phân tích ảnh hưởng của tự do hóa thương mại tới ô
nhiễm môi trường từ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo cấp độ doanh nghiệp ở
Việt Nam ............................................................................................................ 80
3.3.3 Kết quả ước lượng và phân tích về ảnh hưởng của tự do hóa thương mại
tới ô nhiễm môi trường từ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo cấp độ ngành ở
Việt Nam .................................................................................................. 106
3.4 Đánh giá kết quả nghiên cứu ....................................................................... 121
3.4.1 Kết quả .................................................................................................... 121
3.4.2 Hạn chế.................................................................................................... 123
3.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế.............................................................. 124
CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG TỪ NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, HẾ TẠO TRONG
BỐI CẢNH TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM................................. 125
4.1 Bối cảnh trong nước và quốc tế liên quan đến thương mại và môi trường ... 125
4.1.1 Bối cảnh quốc tế liên quan đến thương mại và môi trường ....................... 125
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
ASEAN
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
BĐKH
Biến đổi khí hậu
BOD
Nhu cầu ôxy sinh hóa
BTA
Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam Hoa Kỳ
CEPT
Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung
CGE
Mô hình cân bằng tổng thể
CPH
Cổ phần hóa
DEA
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FE
Mô hình hiệu ứng cố định
FTA
Hiệp định thương mại tự do
GATT
Hiệp ước chung về thuế quan và mậu dịch
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
GES
Điều tra Doanh nghiệp
GLS
Bình phương nhỏ nhất tổng quát
GSO
Khu công nghiệp
MUTRAP
Dự án hỗ trợ Chính sách Thương mại đa biên
NAFTA
Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mỹ
NCS
Nghiên cứu sinh
NICs
Những nước công nghiệp hóa mới
ODA
Viện trợ phát triển chính thức
OECD
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
OLS
Bình phương nhỏ nhất bình thường
Cơ quan bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ
VCCI
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
VSIC
Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
WB
Ngân hàng thế giới
WDI
Chỉ số Phát triển Thế giới
WEF
Diễn đàn kinh tế thế giới
WTO
Tổ chức thương mại Thế giới
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
cấp độ ngành so sánh giữa ngành sạch và ngành bẩn ............................. 110
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
Bảng 3.16. Kết quả ước lượng tác động của tự do hóa thương mại tới ô nhiễm kim
loại cấp độ ngành ................................................................................. 112
Bảng 3.17. Kết quả ước lượng tác động của tự do hóa thương mại tới ô nhiễm kim loại
cấp độ ngành so sánh giữa ngành sạch và ngành bẩn ............................. 113
Bảng 3.18. Kết quả ước lượng tác động của tự do hóa thương mại tới ô nhiễm nước
cấp độ ngành ......................................................................................... 116
Bảng 3.19. Kết quả ước lượng tác động của tự do hóa thương mại tới ô nhiễm nước
cấp độ ngành so sánh giữa ngành sạch và ngành bẩn ............................. 117
Bảng 3.20. Kết quả ước lượng tác động của tự do hóa thương mại tới ô nhiễm không
khí cấp độ ngành ................................................................................... 119
Bảng 3.21. Kết quả ước lượng tác động của tự do hóa thương mại tới ô nhiễm không
khí cấp độ ngành so sánh giữa ngành sạch và ngành bẩn ....................... 120
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1. Giá trị tăng thêm của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong GDP và
tăng trưởng của Việt Nam giai đoạn 2000-2015.......................................... 56
Hình 3.2. Tỷ trọng xuất - nhập khẩu hàng hóa của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
Việt Nam giai đoạn 2000- 2014 .................................................................. 57
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
Hình 3.17. Tải lượng ô nhiễm không khí và bình quân tải lượng ô nhiễm không khí
trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam từ 2006-2014......... 73
Hình 3.18. Tải lượng ô nhiễm không khí và bình quân tải lượng ô nhiễm không khí
theo loại hình DN từ năm 2006- 2014. ........................................................ 74
Hình 3.19. Tải lượng ô nhiễm không khí và bình quân tải lượng ô nhiễm không khí
theo quy mô DN từ 2006-2014 ................................................................... 75
`
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của nghiên cứu
Lý thuyết và thực tiễn đã chứng minh rằng, tự do hóa thương mại có những tác
động trực tiếp và gián tiếp tới ô nhiễm môi trường của một ngành và một quốc gia.
Nghiên cứu thực nghiệm ở nhiều nước trên thế giới như Hettige và cộng sự (1996),
Edward (1993), Mani và Wheeler (1999), Dean (2002), Ederington (2004), Mani và
Jha (2005), Guminlang (2011) đã cho thấy, không phải mọi tác động là như nhau mà
có sự khác nhau xuất phát từ đặc thù riêng của từng ngành và từng quốc gia. Nhưng
tổng hợp lại thì tác động tiềm tàng của tự do hóa thương mại đến môi trường gồm: (i) tự
do hóa thương mại tác động tới các quy định môi trường; (ii) tự do hóa thương mại tác
chậm lại và hiệu quả thấp. Giai đoạn 2011-2015, sản xuất công nghiệp từng bước phục
hồi; chỉ số phát triển công nghiệp 2015 tăng khoảng 10%; tỷ trọng công nghiệp chế
biến, chế tạo trong cơ cấu công nghiệp tăng mạnh. Cơ cấu trong nội bộ ngành công
nghiệp đã dần chuyển dịch theo hướng tích cực. Công nghiệp khai khoáng giảm từ
37,1% năm 2011 xuống khoảng 33,1% năm 2015; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng
từ 50,1% năm 2011 lên 51,5% năm 2015. Sau 10 năm gia nhập WTO, độ mở nền kinh
tế Việt Nam đã tăng từ 144% năm 2007 lên 173% năm 2016 (Bộ Công Thương, 2017).
Như vậy, tự do thương mại đã thúc đẩy ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở
Việt Nam phát triển mạnh mẽ trong những năm qua. Nhưng sự phát triển đó có tác động
đến chất lượng môi trường hay không? Đã có những nghiên cứu thực địa chứng minh
rằng, có mối quan hệ giữa tự do hóa thương mại và ô nhiễm môi trường từ ngành công
nghiệp chế biến, chế tạo (Hettige và cộng sự, 1996) hay (Dean, 2002; Edwards, 1993;
Ederington và cộng sự, 2004; Nguyen Duy Loi, 2010). Ở Việt Nam, các nhà kinh tế
cũng đã nghiên cứu mối quan hệ giữa tự do hóa thương mại với ô nhiễm môi trường từ
ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và cho rằng đó là mối quan hệ thuận chiều (Mani
và Jha.S, 2005) (Pham Thai Hung và cộng sự, 2008). Tuy nhiên, nghiên cứu này thực
hiện khi Việt Nam mới bắt đầu gia nhập WTO, vì vậy chưa có nhiều thời gian để kiểm
định. Ngân hàng thế giới cũng đã nghiên cứu mối quan hệ giữa thương mại và ô nhiễm
môi trường trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam (WB, 2007), nhưng
nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc xếp hạng các ngành gây ô nhiễm môi trường.
Tóm lại, tự do thương mại có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của
ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam, nhưng đồng thời nó cũng có những
tác động tới môi trường từ ngành này. Tuy nhiên, tác động này chưa được xác định rõ
và đầy đủ trên cả phương diện định tính và định lượng. Từ thực tế đó việc nghiên cứu
sinh (NCS) lựa chọn đề tài “Tác động của tự do hóa thương mại tới ô nhiễm môi
trường từ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam” có ý nghĩa quan trọng
cả mặt lý luận và thực tiễn, đáp ứng đúng yêu cầu thực tiễn quản lý ô nhiễm môi
trường từ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
+ Thời gian: từ năm 2006 đến năm 2014, các giải pháp, kiến nghị được đề xuất
đến 2025, tầm nhìn 2035;
+ Không gian: Luận án nghiên cứu trên phạm vi cả nước Việt Nam, dựa trên 7
vùng kinh tế là Thành phố Trung Ương, Đồng bằng sông Hồng, Miền núi phía Bắc,
Duyên Hải, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
4. Đóng góp mới của luận án
Luận án này, nghiên cứu tác động của tự do hóa thương mại tới ô nhiễm môi
trường từ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam. Bên cạnh những kế thừa,
luận án đã khắc phục được một số hạn chế của các nghiên cứu đi trước. Sau đây là một
số đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn.
Về mặt lý luận: Luận án khẳng định tự do hóa thương mại có tác động tới ô
nhiễm môi trường từ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo. Trong cùng một môi trường
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
4
tự do thương mại như nhau thì loại hình, quy mô, khu vực phân bố của doanh nghiệp
có tác động đến ô nhiễm môi trường từ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở những
cấp độ khác nhau.
Về mặt thực tiễn: Luận án có khung lý thuyết vững, sử dụng mô hình nghiên
cứu của nhà kinh tế học Hettige và cộng sự cùng bộ dữ liệu mảng được ghép nối từ bộ
số liệu của GES và IPPS giai đoạn từ năm 2006 đến 2014. Ngoài các biến thể hiện đặc
điểm doanh nghiệp như yếu tố đầu vào, tuổi, vùng phân bố thì luận án còn sử dụng
thêm các biến kiểm soát như: i) loại hình, quy mô doanh nghiệp, ngành; ii) biến tương
tác là tích số giữa tự do thương mại lần lượt với loại hình và quy mô doanh nghiệp,
ngành. Đặc biệt, luận án sử dụng tỷ lệ xuất khẩu, tỷ lệ nhập khẩu và tỷ lệ tổng kim
ngạch để làm thước đo của tự do hóa thương mại, đây là thước đo được sử dụng rộng
nghiệp chế biến, chế tạo. Điểm mới này được các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý
môi trường đánh giá cao. Bên cạnh đó, tác giả đã phân loại ngành sạch và ngành bẩn
ở cấp độ chi tiết 4 chữ số bằng việc sử dụng bộ dữ liệu GES và IPPS. Đây là cấp phân
loại ngành sạch – bẩn nối giữa VSIC và ISIC chi tiết nhất hiện nay.
5. Cấu trúc của luận án
Ngoài mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng biểu, danh mục hình vẽ,
danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án được cấu trúc thành 4 chương. Cụ thể:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về tác động của tự do
hóa thương mại tới ô nhiễm môi trường từ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Đánh giá tác động của tự do hóa thương mại tới ô nhiễm môi
trường từ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam
Chương 4. Định hướng và giải pháp để giảm thiểu ô nhiễm môi trường
từ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong bối cảnh tự do hóa thương mại ở
Việt Nam
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
6
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG
CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI TỚI Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TỪ
NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về tác động của tự do hóa thương mại
tới ô nhiễm môi trường từ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
1.1.1 Các nghiên cứu về tác động của tự do hóa thương mại tới ô nhiễm môi
7
giảm ô nhiễm mà vẫn đảm bảo lợi nhuận nếu các nhà quản lý môi trường đưa ra những
khích lệ thích đáng. Ô nhiễm công nghiệp vẫn tiếp tục là một cái giá quá đắt đối với
các nước đang phát triển, nhưng không thể tiếp tục coi ô nhiễm công nghiệp như là giá
phải trả cho sự phát triển, đây chính là thông điệp và luận điểm mà NCS hướng tới
trong luận án của mình. Bởi vì, trong giai đoạn đầu của phát triển, các nước đang phát
triển thường tập trung vào các nguồn lực hạn hẹp của mình. Các cơ sở công nghiệp
gây ô nhiễm thường cố định, dễ xác định, dễ tuân thủ việc kiểm soát ô nhiễm hơn là
các cơ sở gây ô nhiễm như hộ gia đình, các cơ sở sản xuất không chính thống và các
phương tiện vận tải có động cơ (WB, 1999b).
Các loại phát thải từ công nghiệp cũng là kênh thú vị để tiến hành phân tích,
so sánh, bởi vì nó thay đổi nhiều hơn so với phát thải từ các nguồn khác. Công
nghiệp phát thải hàng trăm chất gây ô nhiễm ở dạng khí, lỏng và rắn, góp phần tạo
mù, gây ô nhiễm hữu cơ nguồn nước, chất thải rắn nguy hại và hủy hoại cộng đồng
và các hệ sinh thái. Các nghiên cứu sẽ đưa ra một nguồn thông tin phong phú cho
việc đưa ra các chính sách môi trường hợp lý về: nguồn gây ô nhiễm, ảnh hưởng
của nó, đối với việc hủy hoại môi trường và những khác biệt về chi phí để kiểm
soát ô nhiễm. Thay cho việc đưa ra một biện pháp xử lý thấu đáo các vấn đề về
kiểm soát ô nhiễm công nghiệp thì nghiên cứu của WB lại nhấn mạnh một số kinh
nghiệm hiện có về cải tổ quản lý và các chính sách kinh tế đã được ghi nhận trên
thế giới. Từ những kinh nghiệm này là cơ sở để NCS đưa ra các giải pháp chính
sách ở Việt Nam (WB, 1999a).
Năm 2000, Jonh R.Ubben nghiên cứu “Tự do hóa thương mại và chất lượng
môi trường: quan điểm đối lập, vấn đề bổ sung, và sự can thiệp cần thiết”. Trong
nghiên cứu này, ông tập trung nghiên cứu các quan điểm và đề xuất những chính sách
hạn chế tác động của thương mại tới môi trường. Để nắm bắt được quan điểm của các
nhà quản lý, ông đã tiến hành phương pháp phỏng vấn. Đây cũng chính là phương
pháp mà NCS sử dụng trong nghiên cứu của mình (Ubben, 2000).
dẫn đầu nhóm nghiên cứu đã thực hiện đề tài “Phân tích một số trường hợp tranh chấp
thương mại liên quan đến môi trường của Việt Nam và trên thế giới. Đề xuất giải pháp
nhằm phòng ngừa và hạn chế các tranh chấp thương mại liên quan đến môi trường của
Việt Nam trong thời gian tới”, trong đó làm rõ những nguyên nhân xảy ra tranh chấp
thương mại liên quan đến môi trường. Đồng thời có những giải pháp và định hướng
cho thương mại Việt Nam tránh khỏi những tranh chấp (Nguyễn Thế Chinh, 2008).
Trong khuôn khổ Dự án Hỗ trợ Chính sách Thương mại và Đầu tư của châu
Âu, EU-MUTRAP (European Trade Policy anh Investment Support Project), bản
tin MUTRAP có bài ”Đánh giá tác động kinh tế, xã hội và môi trường của Hiệp
định thương mại tự do Việt Nam - EU” (MUTRAP, 2014a), trong đó, các nhà kinh
tế đã phân tích tác động của tự do thương mại tới môi trường ở Việt Nam, đặc biệt
là tình trạng ô nhiễm môi trường và khai thác tài nguyên gia tăng. Cũng trong
khuôn khổ Dự án, tháng 10 năm 2014, MUTRAP và Trường Đại học Ngoại thương
tổ chức hội thảo ”Những điều khoản môi trường trong các hiệp định FTA của EU”
(MUTRAP, 2014b), hội thảo đã đánh giá tác động của tự do thương mại tới môi
trường cả mặt tích cực và tiêu cực, trong đó tập trung vào vấn đề đa dạng sinh học.
Việt Nam là một trong những nước có đa dạng sinh học lớn trên thế giới, là một
phần của điểm nóng Ấn- Miến, bao gồm các trung tâm đặc hữu về các loài sinh vật,
đặc biệt là tại các khu rừng nguyên sinh ở các vùng núi, vùng trũng nằm biệt lập ở
một số nơi và các lưu vực sông, như rừng ngập mặn. Nhưng sự tăng trưởng kinh tế,
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
9
đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh đã làm tăng áp lực đối với môi trường và tài
nguyên thiên nhiên.
Nhìn chung, phương pháp định tính phân tích tác động của tự do hóa thương
Tuy nhiên, vì nó không được nội hóa nên không phải là một lợi thế so sánh "thực sự".
Do đó, tự do hóa thương mại ở các nước đang phát triển sẽ làm trầm trọng thêm vấn đề
môi trường do ảnh hưởng môi trường vượt quá mức cho phép, trong khi các nước phát
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
10
triển sẽ 'tăng' chất lượng môi trường từ tự do hóa thương mại trong sự vắng mặt của
những thất bại quyền sở hữu tài sản (Chichilnisky, 1994 ). Brander và Taylor (Brander
và Taylor, 1997) mở rộng khung nghiên cứu ở miền Nam của Chichilnisky (1994)
bằng cách giới thiệu các nguồn tài nguyên tái tạo vào mô hình. Nguồn tài nguyên tái
tạo được cho là có một năng lực tái sinh mà thường được minh họa bằng một đường
chữ U ngược. Khi các cổ phiếu của tài nguyên tái tạo cao, tự do hóa thương mại sẽ
không đặt các nguồn trong mối nguy hiểm, và do đó miền Nam vẫn có thể hưởng lợi
từ việc tăng xuất khẩu hàng hóa sử dụng nhiều tài nguyên. Tuy nhiên, nếu các cổ phiếu
tài nguyên tái tạo giảm xuống dưới mức tối ưu, có nghĩa là một sự thất bại của quyền
sở hữu tài sản thì tự do hóa thương mại sẽ cho kết quả trong kịch bản tiêu cực tương tự
cho các nước đang phát triển như dự đoán của Chichilnisky (1994). Sau đó, Brander
và Taylor nghiên cứu hai quốc gia khác nhau nhưng nguồn lực lao động và nguồn tài
nguyên thiên nhiên gần tương đồng. Kết quả cho thấy, quốc gia xuất khẩu hàng hóa
thâm dụng tài nguyên hoặc lao động thì dẫn đến môi trường bị phá hủy. Ngược lại,
quốc gia nhập khẩu hàng hóa thì môi trường được cải thiện. Như vậy, theo lý thuyết
của các nghiên cứu trên, thì tự do thương mại sẽ tạo ra sự thâm dụng tài nguyên, điều
đó dẫn đến ô nhiễm môi trường. Việt Nam cũng là quốc gia đang phát triển kinh tế
trong tiến trình hội nhập nhờ vào tài nguyên nhưng có nằm trong quy luật của lý
thuyết thâm dụng tài nguyên hay không? Và Việt Nam có nằm trong quy luật các quốc
gia xuất khẩu thì môi trường bị phá hủy hay không?
các thỏa thuận tự do hóa thương mại: Phương pháp luận” của Tổ chức Hợp tác và
Phát triển Kinh tế - OECD (Organization for Economic Co-operation and Development)
đã nêu ra các phương pháp cũng như đánh giá ưu điểm và nhược điểm của các
phương pháp cùng với kết quả nghiên cứu thực nghiệm bằng các phương pháp đó ở
Canada, US, Uganda... (OECD, 2000).
Nhà kinh tế Nicola Borregaard đã công bố nghiên cứu ”Tự do hóa thương mại
ở Chile: Cái gì là bằng chứng của sự ảnh hưởng và làm thế nào để có thể phát triển bền
vững” (Borregaard, 2004). Khoa kinh tế nông thôn thuộc trường Đại học Alberta,
Canada, năm 2006, đã công bố nghiên cứu:”Ảnh hưởng của tự do hóa thương mại tới
môi trường: bài học từ nghiên cứu thực tiễn”. Trong nghiên cứu này, ba nhân tố được
lựa chọn để thể hiện mối quan hệ này là: CO2, BOD, GDP. Trong đó, nhân tố BOD
được xác định thông qua lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp và thủy sản. Nghiên cứu
sinh Nguyễn Duy Lợi thuộc trường Đại học Rouen, đã công bố luận án tiến sỹ với tiêu
đề “Ảnh hưởng của tự do thương mại đến môi trường ở một số nước Đông Á”, trong
đó sử dụng mô hình EKC với biến phụ thuộc là chất lượng môi trường, biến độc lập là
thước đo về tự do thương mại (Nguyen Duy Loi, 2010). Nghiên cứu cho thấy, có mối
quan hệ giữa thương mại và môi trường ở các nước đang phát triển.
Một số nhà nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (Cost
Benefit Analysis- CBA) để đánh giá tác động của thương mại tới môi trường như:
nghiên cứu của UNEP với tiêu đề “Ảnh hưởng của chính sách tự do hóa thương mại
tới môi trường cho quản lý bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên: Nghiên cứu thí
điểm cho ngành nuôi tôm ở Bangladesh và nghiên cứu thí điểm cho ngành nuôi cá ở
Uganda”, năm 1999. Kết quả cho thấy, chính sách tự do hóa thương mại có tác động
tới môi trường. Đây là tài liệu để NCS đề ra giải pháp cho Việt Nam nhằm hạn chế
những tác động trong quá trình tự do hóa thương mại lên môi trường (UNEP, 1999a).
Cục phát triển bền vững của tổ chức Mỹ trong kỳ hội nghị về Caribbean đã có
nghiên cứu “Sự cân nhắc giữa tự do hóa thương mại và môi trường xem xét ở
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
carbon (Kuik và Gerlagh, 2003).
Các nghiên cứu về chuyển vốn quốc tế liên quan đến việc tái phân bổ đầu tư và
các tác động dẫn đến tăng trưởng và phát thải đã được thực hiện bởi McKibbin, và các
đồng nghiệp năm 1999 (McKibbin và cộng sự, 1999). Với mô hình khá phức tạp, mô
tả các thị trường vốn quốc tế, mô hình G-Cubed. Các nghiên cứu này cho kết quả rằng:
vốn phân bổ lại trong bối cảnh của Nghị định thư Kyoto ít tác động đến phát thải.
Grossman and Krueger (1993) đã đưa ra mô hình nghiên cứu tác động của tự
do thương mại tới môi trường dưới ba góc độ, đó là: thành phần môi trường bị ảnh
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
13
hưởng, thay đổi quy mô và thay đổi công nghệ (Grossman và Krueger, 1993). Quy
mô cũng là góc độ mà NCS sẽ xem xét bằng thực nghiệm ở Việt Nam trong luận án
của mình. Để đánh giá tác động của tự do thương mại tới môi trường trong một số
lĩnh vực sản xuất ở Trung Quốc, Joseph C.H Chai đã sử dụng mô hình Grossman and
Krueger (1993). Nghiên cứu của ông cho thấy, đã có sự dịch chuyển các ngành sản
xuất, các thành phần môi trường bị ô nhiễm, đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI)
tăng sau khi nền kinh tế Trung quốc hội nhập. Những ngành sản xuất mà ông nghiên
cứu dựa theo phân loại ngành sạch, bẩn. Các thành phần môi trường bị tác động
mạnh nhất của quá trình tự do thương mại trong nghiên cứu của ông là nước, không
khí, đất (Joseph, 2000). Sử dụng dữ liệu giữa các quốc gia khác từ 1960 đến 1995,
Mani và Wheeler (1999) thấy rằng 'ô nhiễm bị ảnh hưởng' là không đáng kể ở các
nước đang phát triển vì sản xuất chủ yếu cho tiêu dùng trong nước, không xuất khẩu.
Tobey (Tobey.J, 1990b) đã kiểm tra liệu các quy định về môi trường trong nước có
tác động trên mô hình thương mại quốc tế trong năm ngành công nghiệp ô nhiễm sâu
cho 23 quốc gia. Ông thấy không có ý nghĩa thống kê của các biện pháp quy định về