LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP : THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG VPBANK PHÒNG GIAO DỊCH PHÚC YÊN –VĨNH PHÚC - Pdf 51

Luận văn tốt nghiệp

1

Học viện Tài chính

MỤC LỤC
MỤC LỤC..........................................................................................................i
CHƯƠNG 1.......................................................................................................1
MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI.................................................................................................1
1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại.........................................1
1.1.1. Hoạt động cơ bản của Ngân hàng Thương mại.......................................1
1.1.1.1Khái niệm Ngân hàng Thương mại........................................................1
1.1.1.2 Hoạt động cơ bản của Ngân hàng Thương mại.....................................1
1.1.2. Hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại.....................................2
1.1.2.1. Khái niệm và đặc điểm hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại2
1.1.2.2. Sự cần thiết của hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại..........6
1.2 Hiệu quả cho vay của Ngân hàng Thương mại..........................................8
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả cho vay Ngân hàng............................................8
1.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay tại ngân hang thương mại..........9
1.2.2.1Các chỉ tiêu định tính..............................................................................9
1.2.2.2. Các chỉ tiêu định lượng......................................................................10
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay tại NHTM......................14
1.3.1. Các nhân tố chủ quan...........................................................................14
1.3.2. Các nhân tố khách quan......................................................................17
CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY CỦA NGÂN
HÀNG VPBANK PHÒNG GIAO DỊCH PHÚC YÊN –VĨNH PHÚC..........22
2.1.Tổng quan về Ngân hàng VPBank - PGD Phúc Yên -Vĩnh Phúc.............22
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng VPBank PDG Phúc YênVĩnh Phúc........................................................................................................22
2.1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các Phòng Ban.....................23

3.1. Định hướng cho vay của PGD Phúc Yên-Vĩnh Phúc trong thời gian tới.47
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay Tại PGD....................................48
3.2.1. Xây dựng chiến lược kinh doanh cụ thể và dài hạn, hướng vào khách
hàng trên cơ sở khảo sát điều tra thị trường toàn diện và chi tiết....................48
3.2.2. Tăng cường công tác huy động vốn......................................................49
3.2.3. Hoàn thiện chính sách tín dụng.............................................................51
3.2.4. Mở rộng quan hệ với các đơn vị hỗ trợ hoạt động cho vay của Ngân
hàng.................................................................................................................54
3.2.5. Hoàn thiện đổi mới công nghệ ngân hàng.............................................56
Sv: Nguyễn Văn An

Lớp: CQ49/15.01


Luận văn tốt nghiệp

3

Học viện Tài chính

3.2.6. Nâng cao hiệu quả hoạt động marketing...............................................57
3.2.6.1. Xây dựng chính sách khách hàng hợp lý:..........................................57
3.2.6.2. Đa dạng hoá sản phẩm........................................................................60
3.2.6.3. Đẩy mạnh công tác quảng bá thương hiệu VPBank...........................62
3.2.7. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực....................................................63
3.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay tai PGD Phúc YênVĩnh Phúc........................................................................................................65
3.3.1. Đối với chính phủ và các cơ quan nhà nước.........................................65
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước................................................................66
3.3.3. Đối với NH VPBank.............................................................................67
3.3.4. Đối với khách hàng...............................................................................68

này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”.
1.1.1.2 Hoạt động cơ bản của Ngân hàng Thương mại
Ngân hàng Thương mại có ba hoạt động cơ bản, truyền thống: Huy động
vốn, cho vay đầu tư và hoạt động trung gian.
a) Hoạt động huy động vốn

Sv: Nguyễn Văn An

Lớp: CQ49/15.01


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

Hoạt động huy động vốn động vốn đóng vài trò rất quan trọng ảnh
hưởng tới chất lượng hoạt động của NHTM và được thể hiện tập trung thông
qua thu hút nguồn vốn trong công chứng. Bằng hoạt động huy động vốn,
NHTM nhận tiền gửi của các đơn vị kinh tế, các tổ chức xã hội, cơ quan và
dân cư theo các hình thức tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn; NHTM cũng
có thể đi vay bằng cách phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, giấy chứng nhận tiền
gửi… vay của tổ chức tín dụng khác hoặc vay của NHTM. Hoạt động huy
động vốn của các NHTM được biểu hiện bên nguồn vốn của bảng cân đối kế
toán, là nhân tố cơ bản để đáp ứng hoạt động kinh doanh.
b) Sử dụng vốn
Cho vay đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình là hoạt động
đem lại thu nhập lớn nhất cho NHTM, nhưng cũng là hoạt động có rủi ro cao
nhất, nên luôn được các NHTM quan tâm.
Hoạt động cho vay: đây là hoạt động chủ yếu của NHTM
c) Dịch vụ trung gian

khái niệm: Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc
cam kết cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định
trong một thời gian xác định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả
gốc và lãi.
b) Đặc điểm hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
- Chủ thể tham gia giao dịch tín dụng gồm: người đi vay (tổ chức tín
dụng) và người cho vay (doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân).
- Trong hoạt động cho vay, người cho vay tin tưởng người đi vay sẽ hoàn
trả vào một ngày xác định mà hai bên đã thoả thuận; người cho vay chỉ
chuyển giao tiền cho người đi vay sử dụng khi có đủ cơ sở tin rằng người vay
sẽ trả đúng hạn, tiền mà ngân hàng cho vay thường không thuộc sở hữu của
ngân hàng…
- Giá trị được hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay hay nói
cách khác người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài phần vốn gốc.
- Việc người đi vay hoàn trả tiền vay cả gốc và lãi cho người cho vay khi
đến thời hạn thanh toán là vô điều kiện.
Như vậy, thường có ba đặc trưng chủ yếu của hoạt động cho vay là:
tính chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả.
Sv: Nguyễn Văn An

Lớp: CQ49/15.01


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

c). Các hình thức cho vay tại ngân hàng thương mại
Để quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn tín dụng, cần thiết phải phân loại
khoản vay.


Học viện Tài chính

* Theo Thành phần kinh tế:
Cho vay cho thành phần kinh tế nhà nước: Là loại hình cho vay cung
cấp cho các thành phần kinh tế thuộc sở hữu nhà nước. Đối tượng của loại
cho vay này là các doanh nghiệp, tổ chức của nhà nước kinh doanh trong các
lĩnh vực: Công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ..
Cho vay cho thành phần ngoài nhà nước : Là loại hình cho vay cung cấp
cho các khách hàng là doanh nghiệp, các công ty trách nhiệm hữu hạn không
thuộc sở hữu nhà nước.
c) Theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Cho vay có bảo đảm: Là loại hình cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm
như thế chấp, cầm cố, hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba. Ngân hàng nắm
giữ tài sản của người vay để xử lý, thu hồi nợ khi người vay không thực hiện
các nghĩa vụ đã được cam kết trong hợp đồng tín dụng. Hình thức này áp
dụng đối với những khách hàng không có hoặc chưa có uy tín cao với Ngân
hàng. Mặc dù là có tài sản đảm bảo nhưng hình thức tín dụng này vẫn có độ
rủi ro cao vì tài sản có thể bị mất giá hay người bảo lãnh không thực hiện
nghĩa vụ của mình.
Cho vay không có bảo đảm: Là loại hình cho vay không có tài sản cầm
cố, thế chấp, hoặc không có sự bảo lãnh của người thứ ba. Việc cấp giay
chứng nhận cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng. Muốn vậy,
Ngân hàng phải đánh giá hiệu quả sử dụng tiền vay của người vay. Hình thức
này áp dụng với những khách hàng có uy tín lớn và có khả năng trả nợ cao.
Do đó, mặc dù không có tài sản đảm bảo nhưng đây là loại cho vay ít rủi ro
cho Ngân hàng.
* Theo đồng tiền được sử dụng trong cho vay:

Sv: Nguyễn Văn An

nòng cốt xuyên suốt trong các hoạt động tai một NHTM .
b) Đối với các doanh nghiệp, dân cư
Với chức năng chính là “đi vay để cho vay”, Ngân hàng đứng ra huy
động tiền gửi từ dân cư và các doanh nghiệp. Mỗi cá nhân và tổ chức, khi có
nguồn vốn nhàn rỗi tạm thời, có thể gửi vào Ngân hàng như một sự lựa chọn
Sv: Nguyễn Văn An

Lớp: CQ49/15.01


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

an toàn và là quyết định đầu tư ít rủi ro. Ngân hàng dùng số vốn tạm thời này
để cung cấp cho các cá nhân và các doanh nghiệp khác đang có nhu cầu về
vốn. Do có Ngân hàng đứng ra làm trung gian cho quá trình luân chuyển vốn
nên các nguồn vốn có thể được tập trung và đến được với người cần vốn,
giảm được các Chi phí xã hội và bảo đảm ba bên cùng có lợi. Chính các lợi
ích đó đã khuyến khích các cá nhân, tổ chức gửi vốn vào Ngân hàng. Hoạt
động cho vay càng phát triển thì càng thúc đẩy quá trình tích tụ vốn.
Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên vốn chủ sở
hữu và vốn vay. Một trong những nguồn đi vay là từ Ngân hàng. Đây là
nguồn tài trợ hiệu quả bởi vì nó thỏa mãn nhu cầu vốn về cả số lượng và thời
hạn. Hơn nữa, để có thể vay vốn được từ Ngân hàng, các doanh nghiệp buộc
phải nâng cao uy tín của mình để đảm bảo được các nguyên tắc tín dụng. Nó
đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm hiểu thị trường, khai thác thông tin, định
lượng hoạt động kinh doanh của mình sao cho có hiệu quả. Điều đó làm tăng
hiệu quả của các dự án và phương án.
Đứng trước xu thế quốc tế hóa, các doanh nghiệp không chỉ có quan hệ

1.2.1. Khái niệm về hiệu quả cho vay Ngân hàng
Hiệu quả cho vay NHTM là thuật ngữ phản ánh hiệu quả của hoạt động
cho vay của các NHTM. Các khoản vay có hiệu quả khi vốn vay được khách
hàng sử dụng có hiệu quả đúng mục đích mang lại số tiền lớn hơn thông qua
đó NH có thể thu hồi được cả gốc và lãi còn DN có thể trả được nợ bù đắp chi
phí thu được lợi nhuận “
Để có thể hiểu rõ hơn hiệu quả cho vay, ta xem xét sự thể hiện hiệu quả
cho vay trên các khía cạnh sau:
Đối với khách hàng: Hiệu quả cho vay được thể hiện ở sự phù hợp về
lãi suất và kì hạn của khoản vay, mức độ đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh
và mức độ thuận tiện trong giao dịch (thái độ tiếp đón của nhân viên Ngân
hàng, thủ tục đơn giản, thuận lợi, thu hút được nhiều khách hàng mà vẫn đảm
bảo các nguyên tắc tín dụng...).
Đối với NHTM: Hiệu quả cho vay được thể hiện ở phạm vi, giới hạn cho
vay phải phù hợp với thực lực bản thân Ngân hàng, vừa đảm bảo được tính
cạnh tranh trên thị trường, vừa đảm bảo nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có

Sv: Nguyễn Văn An

Lớp: CQ49/15.01


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

lãi. Hiệu quả cho vay được đánh giá dựa vào việc thanh toán gốc, lãi đúng
hợp đồng và sự hợp tác của khách hàng trong thời kì vay vốn.
Đối với Nhà nước: Hiệu quả cho vay được thể hiện ở việc cho vay phục
vụ sản xuất, lưu thông hàng hóa, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho

Học viện Tài chính

Bên cạnh những yếu tố mang tính hình thức đó là các thủ tục mà Ngân
hàng yêu cầu với khách hàng, là tinh thần phục vụ khách hàng của đội ngũ
cán bộ Ngân hàng. Sự thỏa mãn của mỗi khách hàng phụ thuộc khá nhiều vào
chỉ tiêu này. Mỗi nhân viên khi làm việc với khách hàng, cần thể hiện thái độ
thiện chí trong việc tư vấn, giải đáp mọi thắc mắc cho khách hàng. Đến với
một Ngân hàng, sự phục vụ chu đáo, nhiệt tình, cởi mở của các nhân viên sẽ
khiến cho khách hàng rất hài lòng. Nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc xúc
tiến các khoản vay và ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả tín dụng của Ngân
hàng.
1.2.2.2. Các chỉ tiêu định lượng
a) Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh quy mô cho vay của Ngân hàng đối với nền kinh tế.
Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác, tuyệt đối về hoạt động cho vay trong một
thời gian dài, thấy được khả năng hoạt động tín dụng qua các năm.
b) Tổng dư nợ và kết cấu dư nợ
Chỉ tiêu này cũng có ý nghĩa tương tự như doanh số cho vay nhưng nó
phản ánh quy mô cho vay của Ngân hàng cho nền kinh tế trong một thời
điểm. Tổng dư nợ bao gồm:Dư nợ cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động của Ngân hàng yếu kém, khả năng tiếp
thị của Ngân hàng là hạn chế, trình độ cán bộ nhân viên thấp và Ngân hàng
không có khả năng mở rộng. Tuy nhiên, không phải chỉ tiêu này càng cao thì
hiệu quả cho vay càng cao, bởi tới một lúc nào đó, khi Ngân hàng cho vay
vượt quá mức giới hạn cũng là lúc Ngân hàng bắt đầu chấp nhận những rủi ro
về cho vay.
Chỉ tiêu tổng dư nợ phản ánh quy mô cho vay của Ngân hàng, sự uy tín của
Ngân hàng. Khi so sánh tổng dư nợ của Ngân hàng với thị phần cho vay của
Ngân hàng sẽ cho chúng ta biết được dư nợ của Ngân hàng là cao hay thấp.
Sv: Nguyễn Văn An

năng mất vốn. Như vậy, khi tỉ lệ nợ quá hạn càng cao thì NHTM càng có
nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán và giảm lợi nhuận, tức là tỉ lệ nợ
quá hạn càng cao, hiệu quả cho vay càng thấp.
d) Chỉ tiêu nợ xấu

Nợ xấu là các khoản nợ dưới chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ về
khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ, điều này thường xảy
ra khi các con nợ đã tuyên bố phá sản hoặc đã tẩu tán tài sản. Nợ xấu gồm
gồm các khoản nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên thường quá ba tháng căn
cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán các khoản vay vào các
nhóm thích hợp.
Sv: Nguyễn Văn An

Lớp: CQ49/15.01


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

Tỉ lệ nợ

Nợ xấu
=

xấu

Tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của



Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

f) Chỉ tiêu vòng quay vốn vay
Đây là chỉ tiêu thường được các NHTM tính toán hàng năm để đánh
giá khả năng tổ chức, quản lý vốn vay và hiệu quả cho vay trong việc đáp ứng
nhu cầu của khách hàng.

Vòng quay vốn vay =

Doanh số thu nợ trong kỳ
Dư nợ cho vay bình quân

Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn vay. Vòng quay của
vốn vay càng cao càng chứng tỏ nguồn vay Ngân hàng luân chuyển càng
nhanh, tham gia càng nhiều vào chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hóa. Hệ số
này càng tăng, phản ánh tình hình quản lý vốn vay càng tốt, hiệu quả cho vay
càng cao. Chỉ số này cao trước hết thể hiện khả năng thu nợ tốt. Nó còn thể
hiện hiệu quả cho vay của Ngân hàng. Một đồng vốn khi cho vay được nhiều
lần sẽ đem lại nhiều lợi nhuận hơn. Tuy nhiên, cần xét đến yếu tố quan trọng
là “Dư nợ bình quân”. Khi dư nợ bình quân thấp sẽ làm cho vòng quay lớn
nhưng lại không phản ánh hiệu quả khoản vay là cao bởi thực tế nó thể hiện
khả năng cho vay kém của Ngân hàng. Chỉ tiêu này cần phải được xem xét
với chỉ tiêu “Hiệu suất sử dụng vốn”.
g) Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn
Chỉ tiêu này phản ánh cơ cấu cho vay trong tổng nguồn huy động. Nó
xem xét, đánh giá tỉ trọng cho vay đã phù hợp với khả năng đáp ứng về vốn

trọng đến việc nâng cao hiệu quả cho vay. Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến
hiệu quả cho vay. Bên cạnh những yếu tố chủ quan thuộc về bản thân Ngân
hàng còn có những nhân tố khách quan từ phía khách hàng và các nhân tố
khách quan khác.
1.3.1. Các nhân tố chủ quan
a) Chiến lược kinh doanh dài hạn của Ngân hàng
Đối với một tổ chức kinh tế, việc xây dựng cho mình một Chiến lược
kinh doanh dài hạn là vô cùng quan trọng. Chiến lược kinh doanh dài hạn của
Ngân hàng là Chiến lược hoạt động, gồm nhiều mặt, tập trung vào các hoạt
động kinh doanh để nhằm đạt được hiệu quả cao nhất. Trong Chiến lược kinh
doanh, các nhà quản lý đề ra các định hướng, nguyên tắc hoạt động, các mục
tiêu cần đạt được, các phương pháp tiến hành, từ đó cụ thể hóa bằng các kế
hoạch hành động. Chiến lược kinh doanh ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả cho
vay. Một Chiến lược cho vay đúng đắn và được thực hiện tốt trên cơ sở một
Chiến lược kinh doanh phù hợp sẽ góp phần nâng cao hiệu quả cho vay.
b) Chính sách cho vay của Ngân hàng

Sv: Nguyễn Văn An

Lớp: CQ49/15.01


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

Chính sách cho vay là các định hướng căn bản cho việc kinh doanh tín
dụng của một Ngân hàng. Chính sách cho vay phản ánh cương lĩnh tài trợ của
một Ngân hàng, trở thành hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và các nhân
viên Ngân hàng, tăng cường chuyên môn hóa trong phân tích cho vay, tạo sự

Học viện Tài chính

không phù hợp do thiếu các bước hoặc đủ nhưng tiến hành không tốt sẽ có
nguy cơ dẫn đến một khoản vay xấu. Song một quy trình chặt chẽ quá mức
cũng bị coi là không hợp lý, không cần thiết, gây tốn kém, mất thời gian và
không hiệu quả.
d) Công tác tổ chức Ngân hàng
Ngân hàng được tổ chức một cách có khoa học sẽ đảm bảo được sự phối
hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban, giữa các Ngân hàng với nhau
trong toàn hệ thống cũng như với các cơ quan liên quan khác. Qua đó sẽ tạo
điều kiện đáp ứng kịp thời các yêu cầu của khách hàng, quản lý có hiệu quả
các khoản vốn vay, phát hiện và xử lý kịp thời các khoản cho vay có vấn đề,
từ đó nâng cao hiệu quả cho vay
Bên cạnh việc sắp xếp, bố trí các phòng ban, Ngân hàng cũng cần chú
ý đến công tác tổ chức nhân sự.
Tổ chức nhân sự là công tác sắp xếp, bố trí người lao động vào các vị trí
làm việc. Công tác này đòi hỏi phải có sự đánh giá đối với các nhân viên về
nhiều mặt nhằm có được quyết định hợp lý và hiệu quả nhất. Các nhân viên
cần được bố trí dựa vào năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, các đặc
điểm về sức khỏe, tâm lý ... và các điều kiện khác.Công tác tổ chức này ảnh
hưởng rất lớn đến hiệu quả công việc nói chung và hiệu quả cho vay nói
riêng.
e) Phẩm chất và trình độ cán bộ
Hiệu quả đội ngũ cán bộ Ngân hàng là nhân tố quyết định đến sự thành
bại trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nói chung và trong hoạt động
cho vay nói riêng. Cán bộ tín dụng là người trực tiếp tham gia vào mọi khâu
của quá trình cho vay từ bước đầu tiên cho đến những bước cuối cùng.
Như vậy, phẩm chất và trình độ cán bộ là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp
đến hiệu quả của khoản cho vay . Một cán bộ tín dụng có trình độ chuyên
Sv: Nguyễn Văn An

hiệu quả của khoản cho vay được cấp ra.
Cán bộ tín dụng cần phải quan tâm đến những đặc điểm sau của khách
hàng
* Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của khách hàng

Sv: Nguyễn Văn An

Lớp: CQ49/15.01


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

Nếu khách hàng kinh doanh trong lĩnh vực chứa đựng tiềm ẩn rủi ro cao
thì Ngân hàng sẽ tốn kém hơn trong công tác giám sát
* Sự trung thực của khách hàng
Đây là vấn đề đạo đức từ phía khách hàng. Sự trung thực của khách hàng
ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả cho vay.
Nếu trong qúa trình xin vay vốn, khách hàng không trung thực với Ngân
hàng, đưa ra các số liệu sai lệch, vi phạm chế độ thống kê kế toán đã được ban
hành thì sẽ gây khó khăn cho Ngân hàng trong việc nắm bắt tình hình sản xuất
kinh doanh của khách hàng, gây ra những phán quyết sai lầm trong quyết định
cho vay ban đầu.
Khi Ngân hàng đồng ý cấp khoản vay cho khách hàng, trong quá trình
giải Ngân nếu khách hàng sử dụng vốn vay không đúng với phương án, mục
đích khi xin vay thì sẽ dẫn đến tình trạng không trả nợ hoặc có trả nhưng
không đúng hạn.
* Năng lực của khách hàng
Năng lực của khách hàng là một yếu tố rất quan trọng đến khả năng

thể hoàn trả vốn lẫn lãi cho Ngân hàng đúng như thời hạn đã thỏa thuận. Ngân
hàng sẽ không phải tốn nhiều tiền của vào công tác thẩm định hay giải quyết
các vấn đề sai trái, do đó đối với Ngân hàng- hiệu quả cho vay là cao.
Đối với khách hàng, trong điều kiện kinh tế thuận lợi, khách hàng có
thể sử dụng vốn vay một cách có hiệu quả, khả năng thành công của phương
án là lớn, thủ tục vay vốn là dễ dàng hơn, nhanh gọn hơn, do đó nó cũng là
những khoản cho vay có hiệu quả.
Về phía Nhà nước, khi các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả sẽ góp
phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tạo công ăn việc làm cho người lao
động, cải thiện đời sống nhân dân. Hệ thống Ngân hàng đảm bảo được uy tín,
vững mạnh về tài chính cũng mang lại sức mạnh kinh tế cho đất nước. Lúc
này, đối với cơ quan quản lý Nhà nước, hiệu quả cho vay cũng được thỏa mãn
Ngược lại, khi nền kinh tế biến động, các doanh nghiệp làm ăn thất
thường, kém hiệu quả sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp, từ đó làm
ảnh hưởng đến khả năng thu nợ của Ngân hàng. Lúc đó, về cả ba phía: Doanh
nghiệp - Ngân hàng - Nhà nước thì đây là các khoản cho vay không có hiệu
quả.
Sv: Nguyễn Văn An

Lớp: CQ49/15.01


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

Bên cạnh môi trường kinh tế là môi trường xã hội. Quan tín hệ cho vay
được thực hiện trên cơ sở lòng tin. Đó là lòng tin được thiết lập giữa Ngân
hàng và khách hàng. Một môi trường xã hội ổn định với những khách hàng có
phẩm chất đạo đức, có trình độ dân trí cao, hiểu biết về các hoạt động Ngân


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

trong các Ngân hàng hiện đại. Công nghệ thông tin phát triển giúp Ngân hàng
dễ dàng hơn trong việc cập nhật thông tin về khách hàng. Thông tin được cập
nhật một cách nhanh chóng, đầy đủ và chính xác sẽ giúp Ngân hàng có được
các quyết định đúng đắn và hợp lý. Điều này sẽ giúp Ngân hàng giảm các Chi
phí hoạt động, rút ngắn thời gian chờ đợi của khách hàng, nâng cao hiệu quả
thẩm định. Khách hàng khi đến với Ngân hàng cũng sẽ rất hài lòng khi nhận
được sự trợ giúp của máy móc với các thủ tục nhanh gọn, ít tốn kém. Hiệu
quả cho vay rõ ràng đã được tăng lên.
e) Môi trường tự nhiên
Đó là môi trường bao quanh doanh nghiệp. Những biến động bất khả
kháng xảy ra trong môi trường tự nhiên như thiên tai, động đất, hạn hán, lũ
lụt, hỏa hoạn...đều làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
khách hàng, đặc biệtlà khách hàng trong các ngành nông, lâm, ngư nghiệp...
Vì vậy, khi môi trường tự nhiên không thuận lợi, thì doanh nghiệp sẽ gặp khó
khăn, từ đó làm giảm hiệu quả cho vay của NHTM.
Trên đây là những nhân tố chính tác động tới hiệu quả cho vay của
NHTM. Để nâng cao hiệu quả cho vay, chúng ta cần phải có sự nghiên cứu và
nhận thức đúng đắn các yếu tố trên, kết hợp cùng với kết quả hoạt động thực
tiễn của các NHTM, từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục có tính khả thi cao.

Sv: Nguyễn Văn An

Lớp: CQ49/15.01




Lớp: CQ49/15.01



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status