Sử dụng kĩ thuật các mảnh ghép trong dạy học địa lí lớp 12 THPT (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ SAO

SỬ DỤNG KĨ THUẬT CÁC MẢNH GHÉP TRONG
DẠY HỌC ÐỊA LÍ LỚP 12 - THPT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ SAO

SỬ DỤNG KĨ THUẬT CÁC MẢNH GHÉP TRONG
DẠY HỌC ÐỊA LÍ LỚP 12 - THPT
Ngành: Lí luận và phương pháp dạy học Địa lí
Mã số: 8.14.01.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Phương Liên

THÁI NGUYÊN - 2018


LỜI CAM ĐOAN

trường ĐHSP Thái Nguyên, trung tâm học liệu Đại học Thái Nguyên đã tạo
mọi điều kiện giúp đỡ để khóa luận của tôi hoàn thành đạt kết quả tốt nhất.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và học sinh trường THPT Quế
Võ số 1 - huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh, tập thể giáo viên và học sinh trường
THPT Hàn Thuyên - TP Bắc Ninh - tỉnh Bắc Ninh, tập thể giáo viên và học
sinh trường THPT Thuận Thành số 3 - huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh đã
tạo điều kiện giúp đỡ và phối hợp thực hiện trong quá trình nghiên cứu và tiến
hành thực nghiệm sư phạm, điều tra thực tế tại trường để đạt kết quả khách
quan tốt nhất.
Trong quá trình nghiên cứu luận văn không tránh khỏi những sai sót,
nhầm lẫn không đáng có, rất mong nhận được sự góp ý chân tình của thầy cô
giáo, các đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện và có tính khả thi cao hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2018
Học viên
Nguyễn Thị Sao

ii


MỤC LỤC
Trang bìa phụ
Lời cam đoan ........................................................................................................ i
Lời cảm ơn ........................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt .................................................................................. iv
Danh mục các bảng, hình .................................................................................... v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Lịch sử nghiên cứu đề tài................................................................................. 2

1.4.5. Ngôn ngữ ................................................................................................. 38
1.5. Thực trạng dạy học địa lí và sử dụng kỹ thuật các mảnh ghép trong dạy học
bộ địa lí ở trường THPT .................................................................................... 39
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 .................................................................................. 40
Chương 2. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRONG DẠY
HỌC ĐỊA LÍ 12 - THPT BẰNG KĨ THUẬT CÁC MẢNH GHÉP ........... 42
2.1. Những yêu cầu cơ bản khi sử dụng kỹ thuật mảnh ghép ........................... 42
2.2. Các nguyên tắc............................................................................................ 42
2.2.1. Thống nhất tính khoa học và tính vừa sức trong dạy học ....................... 42
2.2.2. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa lí luận và thực tiễn trong dạy học
........................................................................................................................... 44
2.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục .......................................................... 44
2.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính tự lực và phát triển tư duy học sinh ................ 46
2.3. Những nội dung có thể sử dụng kĩ thuật các mảnh ghép ........................... 47
2.4. Quy trình và các bước thiết kế nội dung bằng kĩ thuật các mảnh ghép ..... 48
2.5. Thiết kế các hoạt động dạy học bằng kỹ thuật mảnh ghép trong dạy học địa
lí 12 - THPT ....................................................................................................... 49
2.5.1. Thiết kế nội dung bằng kĩ thuật các mảnh ghép khi dạy bài 6 đất nước
nhiều đồi núi ...................................................................................................... 49
2.5.2. Thiết kế nội dung bằng kĩ thuật các mảnh ghép khi dạy bài 8 thiên nhiên
chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển ....................................................................... 50
2.5.3. Thiết kế nội dung bằng kĩ thuật các mảnh ghép khi dạy Bài 10 Thiên
nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (tiếp theo).............................................................. 50

iv


2.5.4. Thiết kế nội dung bằng kĩ thuật các mảnh ghép khi dạy bài 15 Bảo vệ
môi trường và phòng chống thiên tai. ................................................................ 51
2.5.5. Thiết kế nội dung bằng kĩ thuật các mảnh ghép khi dạy bài 16 đặc điểm


2.6.1. Sử dụng kĩ thuật các mảnh ghép với phương pháp đàm thoại gợi mở .... 62
2.6.2. Sử dụng kĩ thuật các mảnh ghép với phương pháp thảo luận ................. 63
2.6.3. Sử dụng kĩ thuật các mảnh ghép với phương pháp thuyết trình ............. 64
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 .................................................................................. 65
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM....................................................... 67
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm .................................................... 67
3.1.1. Mục đích thực nghiệm ............................................................................. 67
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm ............................................................................ 67
3.2. Đối tượng thực nghiệm ............................................................................... 68
3.3. Nguyên tắc tiến hành thực nghiệm ............................................................. 68
3.4. Phương pháp tiến hành thực nghiệm .......................................................... 68
3.5. Tiến hành thực nghiệm ............................................................................... 69
3.5.1. Chọn trường ............................................................................................. 69
3.5.2. Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng ................................................. 69
3.5.3. Chọn giáo viên thực nghiệm.................................................................... 70
3.5.4. Các bước tiến hành thực nghiệm ............................................................. 70
3.6. Nội dung thực nhiệm .................................................................................. 71
3.7. Đánh giá kết quả thực nghiệm .................................................................... 79
3.7.1. Về hoạt động của giáo viên và học sinh. ................................................. 79
3.7.2. Thái độ của học sinh ................................................................................ 80
3.7.3. Kết quả kiểm tra kiến thứcBảng 3.3: Thực nghiệm tại trường THPT Quế
Võ số 1 - Huyện Quế Võ - Tỉnh Bắc Ninh ........................................................ 80
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .................................................................................. 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 87
PHỤ LỤC

vi


Giáo viên

5

HS

Học sinh

6

PPDH

Phương pháp dạy học

7

SGK

Sách giáo khoa

8

THPT

Trung học phổ thông

9

TN


nhiều công trình nghiên cứu, thử nghiệm về đổi mới phương pháp dạy học theo
nhiều cách khác nhau để nhằm tìm ra các cách thức khác nhau giúp học sinh
tìm hiểu, nắm bắt tri thức dễ dàng nhất, bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy
sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề.
Địa lí là một bộ môn khoa học cả tự nhiên và xã hội nằm trong hệ thống
giáo dục phổ thông cung cấp cho người học tri thức khoa học địa lí, kỹ năng phổ
thông cơ bản, hiện đại, gắn liền với đời sống của con người. Tạo điều kiện cho học
sinh phát triển tư duy, phát triển kỹ năng và hình thành thế giới quan khoa học.
Trong chương trình địa lí 12, bao gồm cả tự nhiên, dân cư và xã hội - đây là nguồn
lực có vai trò hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế mà chương trình giáo dục
THPT đưa vào để phát triển con người toàn diện. Để đạt được mục tiêu đó, trong
quá trình giảng dạy bộ môn địa lí 12 không những giáo viên phải nắm kiến thức
chuyên môn tốt mà cần phải biết vận dụng các kỹ thuật dạy học phù hợp thì mới
đạt hiệu quả cao nhất. Bên cạnh đó, các kỹ thuật dạy học tích cực có ý nghĩa đặc
biệt quan trọng trong việc phát huy năng lực tư duy, sáng tạo của học sinh từ đó
góp phần hình thành các kỹ năng cần thiết trong cuộc sống.
Đối với chương trình, nội dung sách giáo khoa môn Địa lí 12 hiện hành có
nhiều thuận lợi trong việc sử dụng kĩ thuật các mảnh ghép trong quá trình dạy học.
Về nội dung: chương trình Địa lí lớp 12 được cấu trúc thành 4 phần bao
gồm có phần Địa lí tự nhiên Việt Nam, địa lí dân cư, địa lí các ngành kinh tế và

1


các vùng kinh tế. Nội dung kiến thức được bổ sung, cập nhật và có nhiều kênh
hình làm cho môn Địa lí gắn liền với thực tiễn sinh động đang diễn ra trong quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta.
Về phương pháp: thể hiện rõ ràng những đổi mới để đáp ứng được
những yêu cầu của chương trình SGK Địa lí mới. Về mặt hoạt động nhận thức,
phương pháp thực hành là “tích cực” hơn trực quan, phương pháp trực quan

John Dewey, nhà giáo dục theo xu hướng thực dụng Mỹ, được coi là
người đầu tiên khởi xướng ra xu thế dạy học hợp tác vào đầu những năm 1900.
Nếu như trước đây người ta quan niệm giáo dục là quá trình truyền đạt kiến
thức và kinh nghiệm hoặc một quá trình khai sáng giúp cho con người sử dụng
có hiệu quả vốn kiến thức của mình, thì John Dewey lại có một quan niệm khá
độc đáo: giáo dục là chính bản thân cuộc sống của mỗi người. Ông luôn nhấn
mạnh vai trò của giáo dục và coi giáo dục như là một phương tiện dạy cho con
người cách sống hợp tác trong một xã hội dân chủ.
Từ những năm 1930, nhà tâm lí học xã hội Kurt Lewin (Đức - Mỹ) đã
tạo nên một dấu ấn mới trong lịch sử phát triển của tư tưởng giáo dục hợp tác.
Khi nghiên cứu hành vi của các nhà lãnh đạo và thành viên ở các nhóm dân
chủ, ông đã nhấn mạnh đến tầm quan trọng “cách thức cư xử trong nhóm”. Sau
đó, Mornton Deutsch, một học trò của Lewin, đã phát triển “lí luận về hợp tác
và cạnh tranh” trên cơ sở những lí luận nền tảng của Lewin.
Elliot Aronson (Mỹ) với mô hình lớp học Jigsaw đầu tiên (1978) đã có
những đóng góp lớn trong việc hoàn thiện các hình thức dạy học hợp tác. Nhiều
công trình nghiên cứu của ông cho thấy rằng, thành tích cá nhân cũng như tập
thể luôn luôn cao hơn khi mọi người hợp tác với nhau thay vì ganh đua. Bởi vì
kết quả cạnh tranh khiến cho một người thành công trên thất bại của người khác
và đương nhiên điều đó làm giảm hiệu quả làm việc, mặt khác môi trường cạnh
tranh chú trọng vào việc thúc đẩy người ta làm việc xuất sắc hơn người khác,
chứ không phải là cùng nhau làm việc tốt.
Theo Alfie Koln, nguyên nhân khiến cho hợp tác luôn đem lại kết quả
cao hơn so với cạnh tranh, là vì tư tưởng cạnh tranh (chỉ có được hoặc mất) sẽ
làm người ta căng thẳng và lo lắng nhiều hơn trong cuộc đua; còn trong môi

3


trường hợp tác, mọi người đều muốn làm việc và giúp đỡ lẫn nhau để cùng đạt

4


Nguyễn Hữu Châu trong cuốn “Những vấn đề cơ bản về chương trình và
quá trình dạy học” đã đề cập đến dạy học hợp tác và chỉ ra dạy học hợp tác là
sử dụng nhóm nhỏ để học sinh làm việc cùng nhau nhằm phát huy tối đa kết
quả học tập của bản thân.[7]
Thái Duy Tuyên (1993) trong cuốn “Phương pháp dạy học truyền thống
và đổi mới” đã đi sâu nghiên cứu dạy học hợp tác nhóm và xem đây là một
trong những phương pháp dạy học hiện đại nhằm phát huy tính tích cực học tập
của học sinh. Ông đã chỉ rõ khái niệm, tầm quan trọng của dạy học hợp tác,
những ưu nhược điểm của học hợp tác, những tính chất cơ bản của sự hợp tác
trong học tập…[30]
Những năm gần đây, với xu thế đổi mới phương pháp dạy học theo
hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh, cùng với trào lưu hội nhập quốc tế,
các nhà nghiên cứu đã nhận thấy cần phải tổ chức cho học sinh học tập hợp tác
theo nhóm. Và ở Việt Nam cũng đã có nhiều hội thảo về dạy học theo các
nhóm nhỏ, các đề tài nghiên cứu về dạy học tích cực trong đó có dạy học theo
các nhóm nhỏ.
Ở môn điạ lí chưa có tác giả nào nghiên cứu về kĩ thuật các mảnh ghép
nhưng ở các bộ môn khác đã có tác giả Trần Thị Thu Hiền nghiên cứu ở môn
hóa học có luận văn thạc sĩ “Thiết kế và sử dụng kĩ thuật các mảnh ghép trong
dạy học chương Hiđrôcacbon hóa học lớp 11”. Trong luận văn này tác giả mới
chỉ ứng dụng trong một chương với đặc thù của môn tự nhiên nên có nhiều
điểm không phù hợp với môn Địa lí.[16]
Đã có nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu về dạy học theo
hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác với các cách tiếp cận khác nhau và
dưới các tên gọi khác nhau như: học tập nhóm nhỏ, học tập theo quan điểm
tương tác người học - người học, giáo dục hợp tác…đều khẳng định dạy học
theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác vừa phát huy được tính tích cực

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài
+ Thiết kế và sử dụng kĩ thuật các mảnh ghép trong dạy học Địa Lí
12 THPT.
+ Thực nghiệm tại một số trường THPT tỉnh Bắc Ninh.

6


5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
5.1. Quan điểm nghiên cứu
- Quan điểm thực tiễn: Thực tiễn giáo dục là nguồn gốc, là động lực, là
tiêu chuẩn và là mục đích của quá trình nghiên cứu khoa học giáo dục, Quan
điểm thực tiễn trong nghiên cứu khoa học giáo dục cho phép ta nhìn thấy sự
xuất hiện, sự phát triển, diễn biến và kết thúc của các sự vật hiện tượng trong
thực tiễn, phát hiện qui luật tất yếu của sự phát triển đối tượng, giúp các nhà
khoa học kiểm tra kết quả nghiên cứu trong hoạt động thực tiễn giáo dục, cải
tạo thực tiễn giáo dục. Sử dụng quan điểm này sẽ giúp tác giả đánh giá được
những khó khăn, tồn tại trong đổi mới phương pháp dạy học để từ đó phân tích
được bản chất, nguyên nhân của những vấn đề tồn tại, đề xuất ra các giải pháp
khắc phục được hạn chế, phát huy được tính thực tiễn của lí luận.
- Quan điểm hệ thống: Nghiên cứu theo quan điểm hệ thống cho phép
nhìn nhận một cách khách quan, toàn diện về hiện tượng giáo dục, thấy được mối
quan hệ của hệ thống với các đối tượng khác trong hệ thống lớn, từ đó xác định
được các con đường tổng hợp, tối ưu để nâng cao chất lượng giáo dục. Quan điểm
này được vận dụng vào nghiên cứu, tìm hiểu mối quan hệ giữa việc dạy của thầy
và việc học của trò, mối quan hệ giữa các kỹ thuật dạy học với nhau.
- Quan điểm tích hợp: Trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học giáo dục,
quan điểm tiếp cận tích hợp là chỉ một quan niệm GD toàn diện con người, chống
lại hiện tượng làm cho con người phát triển thiếu hài hòa, cân đối. Tích hợp còn
có nghĩa là thành lập một loại hình nhà trường mới, bao gồm các thuộc tính trội

tự giác, sáng tạo của người học.
- Dựa trên quan điểm duy vật biện chứng, kế thừa và phát triển kết quả
của những công trình nghiên cứu trước đây về thiết kế và sử dụng kĩ thuật các
mảnh ghép.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp tài liệu
Thu thập thông tin là một việc rất quan trọng trong nghiên cứu khoa học .
Mục đích của thu thập thông tin (từ các tài liệu nghiên cứu khoa học có trước,

8


từ quan sát và thực hiện thí nghiệm) là để làm cơ sơ lý luận khoa học hay luận
cứ chứng minh giả thuyết hay các vấn đề mà nghiên cứu đã đặt ra.
Để thực hiện được nhiệm vụ của đề tài, đây là một trong những phương
pháp quan trọng và cần nhiều thời gian, công sức nhất. Việc thu thập thông tin
được lấy từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau như: SGK, các sách tham khảo, các
khóa luận, luận văn có nội dung liên quan, khai thác thông tin từ internet,… Sau
đó, tác giả đã tiến hành công tác tổng hợp, phân tích, đối chiếu các nguồn tài liệu
trên để có được thông tin chắt lọc, súc tích nhất phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
5.2.2. Phương pháp khảo sát, điều tra thực tế.
Tiến hành phỏng vấn, điều tra đội ngũ giáo viên về mức độ hiểu biết về
các kỹ thuật dạy học và thực trạng sử dụng kỹ thuật dạy học tại các nhà trường.
Phương pháp này được thực hiện ở các trường phổ thông qua việc soạn
giáo án, dự giờ, đánh giá nhằm thu thập thông tin thực tế và hiện trạng dạy và
học hiện nay, về việc ứng dụng kĩ thuật các mảnh ghép trong dạy học nhằm
hiểu được thực trạng và đưa ra những phương hướng hợp lí, nâng cao chất
lượng dạy và học hiện nay.
5.2.3. Phương pháp thực nghiệm
Tiến hành giảng dạy thực nghiệm trực tiếp trên lớp

mảnh ghép
Chương 2: Thiết kế một số nội dung dạy học bằng kĩ thuật các mảnh
ghép trong Địa lí 12 ở trường thổ thông
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

10


NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG KĨ THUẬT
CÁC MẢNH GHÉP TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ
1.1. Một số vấn đề về phương pháp dạy học
1.1.1. Đổi mới phương pháp dạy học
Nâng cao chất lượng đào tạo là một nhu cầu bức thiết của xã hội ngày
nay đối với các cơ sở đào tạo, là sự sống còn có tác động mạnh mẽ đến chất
lượng đào tạo nguồn lực cho sự phát triển xã hội. Trong rất nhiều các giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng đào tạo thì giải pháp đổi mới phương pháp dạy học
được xem là khâu vô cùng quan trọng hiện nay ở tất cả các cơ sở giáo dục.
Thực trạng phương pháp dạy học ngày nay vẫn là phương pháp thuyết trình.
Phương pháp thuyết trình lấy công nghệ dạy học gắn với quan điểm: “Lấy
người dạy làm trung tâm” không còn phù hợp với phương pháp dạy học mới
ngày nay. Hệ lụy của phương pháp này là:
- Thầy thuyết giảng theo kiểu đọc chép, học trò nghe, ghi theo khuynh
hướng chung là thầy giảng bài chậm, nói chậm, học trò nghe, nhìn, chép nhờ
vào sự trợ giúp của các công cụ như: Laptop, projector hoặc phần mềm Power
Point. Công cụ này cũng rất tiện ích, giúp thầy đọc, chép nhiều môn học khác
nhau mà không cần phải chuẩn bị bài giảng kỹ càng.
- Người học thụ động tiếp thu kiến thức một chiều. Người dạy đứng lớp
truyền đạt kiến thức cho người học trong khuôn khổ giáo trình, bài giảng đã

phương pháp học chủ đạo của các cơ sở đào tạo ngày nay. Thực hành quá ít,
chủ yếu vẫn theo lối cũ là thực hành thông qua thực tập chuyên ngành, thực tập
cuối khóa. Xét về mặt bản chất vẫn chỉ mang tính hình thức vì thời gian thực
tập ngắn, nội dung thực tập giản đơn “cưỡi ngựa xem hoa”, không đủ để hình
thành kỹ năng chuyên môn, phẩm chất đạo đức, nghề nghiệp cho người học.
Nói tóm lại, phương pháp dạy học truyền thống “lấy người dạy làm trung
tâm” dựa trên quá trình tích lũy kiến thức từ giáo trình và bài giảng của người
thầy được áp dụng phổ biến ở nhiều trường học. Sinh viên học từng phần kiến

12


thức, học hết phần này rồi chuyển sang học phần khác. Trong suốt quá trình
học, sinh viên cang ghi nhớ được nhiều kiến thức càng tốt, vì bài kiểm tra, bài
thi đánh giá bằng khả năng “ghi nhớ” chứ không chú trọng đến khả năng “vận
dụng kiến thức vào thực tế”. Cách học này được dùng trong suốt một thời gian
dài. Thực tiễn cho thấy đây không phải là phương pháp dạy học thích hợp và
hiệu quả ngày nay.
Phát triển nguồn lực có chất lượng cao đòi hỏi phải đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục, đào tạo ngành nghề theo hướng mở, hội nhập, xây dựng một xã
hội học tập, phát triển toàn diện năng lực, thể chất, nhân cách, đạo đức, lối
sống, ý thức tôn trọng pháp luật và trách nhiệm công dân. Một trong những giải
pháp nhằm nâng cao chất chất lượng nguồn lực là phải đổi mới phương pháp
dạy học. Giải pháp là:
Thứ nhất: Đổi mới phương pháp dạy học của người thầy bắt nguồn từ
yêu cầu học tập của người học: Như chúng ta đã biết, chương trình đào tạo đòi
hỏi người học phải chủ động nhiều hơn trong việc học, với nguồn tài liệu đa
dạng và phong phú hơn thời kỳ học phổ thông và có quá nhiều thông tin, khối
lượng kiến thức liên tục tăng mỗi năm, người học không thể nào ghi nhớ được
tất cả. Thay vì dựa vào trí nhớ, người học cần phải tìm ra cách thức để hệ thống

lại cho người học nhiều kinh nghiệm riêng, hình thành các kỹ năng xử lý công
việc cũng như những khả năng tự tin, thích ứng trong cuộc sống hàng ngày.
Khi áp dụng phương pháp học tích cực vào quá trình dạy học, người thầy cần
yêu cầu người học giải thích điều họ đã học dựa trên quan điểm cá nhân của họ,
hỗ trợ họ thảo luận và chia sẽ ý kiến cá nhân với bạn bè, sau cùng là người học
sẽ tự mình rút ra kết luận qua sự tương tác với người khác.
Tuy nhiên, không dễ thay đổi việc học từ “thụ động” sang việc học “tích
cực” vì phần lớn người học và cả người dạy đã quen với phương pháp học
truyền thống. Thói quen này đã ăn sâu vào tiềm thức và khó có thể phá bỏ
ngay. Thêm vào đó phần lớn người học vẫn có xu hướng chống lại việc “đọc tài
liệu trước khi lên lớp”, “tham gia thảo luận trên lớp” hay “tự đọc thêm ở nhà”

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status