Quản lý chi bảo hiểm xã hội bắt buộc tại bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Ninh (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THÚY NGA

QUẢN LÝ CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THÚY NGA

QUẢN LÝ CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Lê Quốc Hội

THÁI NGUYÊN - 2018



DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
4. Những đóng góp mới và ý nghĩa của luận văn. ...................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI BHXH
BẮT BUỘC ................................................................................................................ 4
1.1. Một số vấn đề lý luận chung về bảo hiểm xã hội bắt buộc .................................. 4
1.1.1. Khái niệm, bản chất của bảo hiểm xã hội bắt buộc........................................... 4
1.1.2. Khái niệm, vai trò, đặc điểm và nội dung của chi bảo hiểm xã hội bắt buộc ........... 6
1.2. Quản lý chi bảo hiểm xã hội bắt buộc ................................................................ 11
1.3. Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý chi bảo hiểm xã hội bắt buộc ....................... 25
1.3.1. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về quản lý chi bảo hiểm
xã hội bắt buộc ............................................................................................... 25
1.3.2. Một số bài học rút ra về quản lý chi bảo hiểm xã hội bắt buộc cho tỉnh
Bắc Ninh ......................................................................................................... 29
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 30
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 30
2.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 30
2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu ......................................................................... 30
2.2.2. Phương pháp phân tích dữ liệu ....................................................................... 32
2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu của chi BHXH bắt buộc .............................................. 33


iv
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT


v
4.2.4. Hoàn thiện công tác tổ chức và thực hiện chi trả bảo hiểm xã hội bắt buộc .. 88
4.2.5. Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát ........................................................... 90
4.2.6. Hoàn thiện công tác thông tin tuyên truyền .................................................... 91
4.3. Một số kiến nghị................................................................................................. 95
4.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ ........................................................................... 95
4.3.2 Kiến nghị đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam ................................................. 96
4.3.3. Kiến nghị đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ......................................... 96
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 97
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 100


vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASXH

:

An sinh xã hội

BHTN

:

Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH


:

Định suất cơ bản

ĐSND

:

Định suất nuôi dưỡng

DSPHSK :

Dưỡng sức phục hồi sức khỏe

KCB

:

Khám chữa bệnh

MSLĐ

:

Mất sức lao động

NLĐ

:



Bảng 3.3:

Kết quả chi bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2015-2017 .............................................................................................. 41

Bảng 3.4:

Đối tượng hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội hàng tháng giai đoạn
2015 - 2017 ............................................................................................ 47

Bảng 3.5:

Ý kiến trả lời về đối tượng thụ hưởng chi trả BHXH đúng, kịp thời,
công khai ............................................................................................... 48

Bảng 3.6:

Tình hình thực hiện kế hoạch chi bảo hiểm xã hội của Bảo hiểm xã
hội tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015 - 2017 .............................................. 51

Bảng 3.7:

Kết quả chi lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2015-2017 ............................................... 54

Bảng 3.8:

Kết quả chi lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do
NSNN đảm bảo, giai đoạn 2015 - 2017 ................................................ 55

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa,
do đó vấn đề đảm bảo an sinh xã hội (ASXH) là một trong những mối quan tâm
hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta. Bảo hiểm xã hội (BHXH) là chính sách chủ yếu
trong những chính sách ASXH. Chỉ thị số 15 CT/TW ngày 26/5/1997 của Bộ Chính
trị đã chỉ rõ: “Bảo hiểm xã hội là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước góp
phần bảo đảm ổn định đời sống cho người lao động, ổn định chính trị, trật tự an
toàn xã hội, thúc đẩy sự nghiệp xây dựng đất nước, bảo vệ Tổ quốc”. Chính sách
BHXH không ngừng được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với từng thời kỳ phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của
Đảng đã chỉ rõ: "Từng bước mở rộng vững chắc hệ thống bảo hiểm xã hội và an
sinh xã hội. Tiến tới áp dụng chế độ bảo hiểm xã hội cho mọi người lao động, mọi
tầng lớp nhân dân".
Bắc Ninh là một tỉnh đang có sự chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng
công nghiệp. Việc hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất, các làng nghề...đã
và đang thu hút lực lượng lao động lớn. Trong những năm qua, chính sách BHXH
nói chung, việc chi trả các chế độ BHXH trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh nói riêng đã đạt
được nhiều thành tích đáng khích lệ như: Nhận thức của các cấp, các ngành, người
lao động (NLĐ) và nhân dân về BHXH được nâng lên, chủ sử dụng lao động
(SDLĐ) đã có ý thức trong việc quan tâm bảo đảm quyền lợi cho NLĐ, đồng thời
NLĐ đã dần nhận thức đầy đủ và sâu sắc hơn về quyền và trách nhiệm của mình khi
tham gia BHXH…, điều đó đã tạo niềm tin cho NLĐ tham gia BHXH.
Tuy nhiên, công tác triển khai thực hiện chính sách BHXH trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh còn một số hạn chế như: Hành lang pháp lý, công tác cán bộ, khả năng hiện
đại hoá hoạt động BHXH, tình trạng trốn đóng, nợ đọng BHXH ngày càng có chiều
hướng gia tăng… Đặc biệt, trong công tác tổ chức quản lý chi trả BHXH cũng bộc lộ
nhiều khó khăn, bất cập như: khó khăn trong việc thanh quyết toán giữa cơ quan
BHXH với đơn vị SDLĐ; hệ thống cơ quan BHXH được tổ chức theo ngành dọc từ

+ Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung vào nghiên cứu các nội dung Quản
lý việc chi BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Bắc Ninh, quy trình thực hiện, phối hợp
công tác chi BHXH tại địa phương loại hình BHXH bắt buộc, không bao gồm
BHXH tự nguyện, bảo hiểm y tế, không đề cập tới quản lý chi sự nghiệp và hoạt
động đầu tư tăng trưởng quỹ.


3
4. Những đóng góp mới và ý nghĩa của luận văn
Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho việc giảng dạy và nghiên cứu về
BHXH cũng như có thể làm tài liệu tham khảo cho các nhà hoạch định chính sách
và quản lý chi BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Bắc Ninh
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi BHXH bắt buộc
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý chi BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Bắc Ninh
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý chi BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh
Bắc Ninh.


4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI
BHXH BẮT BUỘC
1.1. Cơ sở lý luận về BHXH bắt buộc
1.1.1. Khái niệm, bản chất của bảo hiểm xã hội bắt buộc

1.1.1.1 Khái niệm bảo hiểm xã hội bắt buộc
Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) thì nước đầu tiên trên thế giới ban hành

- Nghiên cứu dưới góc độ quản lý: BHXH là công cụ quản lý của Nhà nước để
điều chỉnh mối quan hệ kinh tế giữa NLĐ, người SDLĐ và Nhà nước; thực hiện quá
trình phân phối và phân phối lại thu nhập giữa các thành viên trong xã hội.
Khái niệm BHXH được sử dụng trong toàn bộ nghiên cứu của luận văn là
khái niệm BHXH đã được ghi trong Luật BHXH. Luật BHXH quy định ba loại hình
BHXH, bao gồm BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện và BH thất nghiệp. Tại luận
văn tác giả chỉ tiến hành nghiên cứu loại hình Bảo hiểm xã hội bắt buộc. Khái niệm
Bảo hiểm xã hội bắt buộc được hiểu như sau:
Bảo hiểm xã hội bắt buộc: là loại hình BHXH mà NLĐ và người SDLĐ phải
tham gia.
1.1.1.2 Bản chất bảo hiểm xã hội bắt buộc
Bảo hiểm xã hội bắt buộc là quá trình phân phối lại thu nhập xã hội. Thực
chất BHXH bắt buộc là một tổ chức đền bù hậu quả những rủi ro xã hội. Sự đền bù
này được thực hiện thông qua quá trình tạo lập và sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung
hình thành do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH bắt buộc và các nguồn thu
hợp pháp khác của BHXH bắt buộc. Phân phối trong BHXH bắt buộc là phân phối
không đều, nghĩa là không phải ai tham gia BHXH cũng được phân phối với số tiền
giống nhau. Phân phối trong BHXH bắt buộc vừa mang tính bồi hoàn vừa không
mang tính bồi hoàn. Những biến cố xảy ra mang tính tất nhiên đối với con người
như thai sản (đối với lao động nữ), tuổi già và chết, trong trường hợp này, BHXH
bắt buộc phân phối mang tính bồi hoàn vì NLĐ đóng BHXH bắt buộc chắc chắn
được hưởng khoản trợ cấp đó. Còn trợ cấp do những biến cố làm giảm hoặc mất khả
năng lao động, mất việc làm, những rủi ro ngoài dự tính như ốm đau, TNLĐ-BNN,
là sự phân phối mang tính không bồi hoàn, có nghĩa là chỉ khi nào NLĐ gặp phải
những tổn thất do trên thì mới được hưởng khoản trợ cấp đó.


6
Bảo hiểm xã hội bắt buộc hoạt động theo nguyên tắc "cộng đồng - lấy số
đông bù số ít" tức là dùng số tiền đóng góp nhỏ của số đông người tham gia BHXH


7
số còn lại mới phân phối vào quỹ bảo tồn tăng trưởng. Nghĩa là quỹ phải có số dư
mới thực hiện đầu tư tăng trưởng. Như vậy có thể đưa ra khái niệm quản lý chi
BHXH bắt buộc như sau:
Chi BHXH bắt buộc được hiểu là việc cơ quan Nhà nước (cụ thể là cơ quan
BHXH) sử dụng số tiền thuộc nguồn NSNN và nguồn quỹ BHXH để chi trả các chế
độ BHXH bắt buộc cho đối tượng thụ hưởng theo luật định.
Hoạt động chi trả BHXH bắt buộc được thực hiện sau khi người tham gia
BHXH bắt buộc đã hoàn thành nghĩa vụ nộp BHXH bắt buộc cho cơ quan BHXH.
Chi BHXH bắt buộc vừa có vai trò thực thi quyền lợi của người tham gia BHXH
bắt buộc, vừa góp phần ổn định đời sống, đảm bảo ASXH. Nguồn tài chính dùng để
chi trả BHXH bắt buộc cho người lao động được lấy từ NSNN (đối với NLĐ nghỉ
hưởng BHXH trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 và thực hiện chế độ hưu trí đối với
quan nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4
năm 1975 trở về trước, có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục viên, xuất ngũ)
và Quỹ BHXH.
1.1.2.2. Vai trò của chi bảo hiểm xã hội bắt buộc
Chi BHXH bắt buộc là một nhiệm vụ quan trọng của ngành BHXH góp phần
thực thi chính sách BHXH của Đảng và Nhà nước đối với NLĐ. Vai trò của chi
BHXH bắt buộc được thể hiện rõ nét ở những điểm sau đây:
- Chi trả BHXH bắt buộc đầy đủ, kịp thời, chính xác tới từng đối tượng hưởng
BHXH bắt buộc giúp NLĐ có nguồn thu nhập kịp thời để chữa bệnh, nuôi con,
phục hồi sức khoẻ, ổn định cuộc sống; góp phần động viên kịp thời về mặt vật chất
cũng như tinh thần cho họ.
- Thông qua chi trả các chế độ BHXH bắt buộc kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý
cũng như những tồn tại bất cập của chính sách BHXH để kịp thời sửa đổi, bổ sung
đảm bảo quyền lợi cho NLĐ; hạn chế tối đa tình trạng khiếu nại, đảm bảo công
bằng giữa các đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
- Thông qua chi BHXH bắt buộc giúp cơ quan BHXH phát hiện những sai sót

trong Luật BHXH bắt buộc.
Đối tượng hưởng các chế độ BHXH bắt buộc có thể là chính bản thân NLĐ,
cũng có thể là những người thân của NLĐ (bố, mẹ, vợ, chồng, con) trực tiếp phải
nuôi dưỡng. Đối tượng có thể được hưởng trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hàng tháng
nhiều hay ít tùy thuộc vào mức độ và thời gian đóng góp, các điều kiện lao động và
biến cố rủi ro mà NLĐ mắc phải.


9
Đối tượng hưởng chế độ BHXH bắt buộc rất đa dạng, biến động hàng năm do
nhiều nguyên nhân khác nhau như đến tuổi nghỉ hưu, chết, thay đổi nơi cư trú, hết
thời hạn thụ hưởng... Đặc biệt, đối với những đối tượng hưởng chế độ BHXH bắt
buộc ngắn hạn: ốm đau, thai sản, DSPHSK và chế độ BHXH bắt buộc một lần thì
rất khó dự báo, gây khó khăn cho công tác lập kế hoạch về đối tượng thụ hưởng
hàng năm.
Hai là, đặc điểm về hoạt động chi bảo hiểm xã hội bắt buộc
Hoạt động chi BHXH bắt buộc luôn được coi là hoạt động trọng tâm và có vai trò
rất quan trọng trong hoạt động của ngành BHXH nói chung và trong việc thực hiện
chính sách BHXH nói riêng, tác động trực tiếp tới quyền lợi của người tham gia
BHXH bắt buộc.
Cơ sở chi BHXH bắt buộc là tổng thể các văn bản và các định hướng của Nhà
nước cho phép xác định phạm vi đối tượng hưởng, loại trợ cấp, mức trợ cấp, thời gian
trợ cấp.
Chi trả các chế độ BHXH bắt buộc phải được thực hiện theo quy trình thống
nhất qua các khâu được quy định bằng văn bản do cơ quan BHXH Việt Nam quyết
định. Việc thực hiện quy trình chi trả sẽ đảm bảo tính thống nhất, liên hoàn và khả
năng kiểm tra trong hoạt động chi BHXH bắt buộc.
1.1.2.4. Nội dung chi bảo hiểm xã hội bắt buộc
Chi BHXH bắt buộc bao gồm chi trả các chế độ BHXH mà NLĐ được hưởng
khi tham gia BHXH bắt buộc theo quy định. Các chế độ BHXH bắt buộc là sự cụ thể

đó ở mức độ khác nhau, nhưng ít nhất phải thực hiện được 3 chế độ, trong đó phải
có ít nhất một trong năm chế độ: (3); (4); (5); (8); (9).
Ở Việt Nam hiện nay các chế độ BHXH được thực hiện theo quy định tại Luật
BHXH bao gồm:
- Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các chế độ: Ốm đau; Thai sản; TNLĐ BNN; Hưu trí; Tử tuất.
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm các chế độ: Hưu trí; Tử tuất.
- Bảo hiểm xã hội thất nghiệp gồm các chế độ: Trợ cấp thất nghiệp; Hỗ trợ học
nghề; Hỗ trợ tìm việc làm.
Để thực hiện quản lý chi BHXH bắt buộc một cách có hiệu quả, cần thực hiện
phân loại các khoản trợ cấp chi chế độ BHXH bắt buộc. Có rất nhiều cách phân loại
khác nhau:


11
- Căn cứ vào tính chất phát sinh, các chế độ trợ cấp được chia làm hai nhóm:
nhóm trợ cấp chi thường xuyên và nhóm trợ cấp chi một lần.
+ Trợ cấp chi thường xuyên là những khoản chi ra thường xuyên hàng tháng,
khoản chi này cho từng đối tượng tương đối ổn định về số lượng (nếu không có sự
điều chỉnh của Nhà nước). Khoản chi thường xuyên gồm có: chi lương hưu, TNLĐ
- BNN hàng tháng, tiền tuất hàng tháng, tàn tật (MSLĐ).
+ Trợ cấp một lần là khoản chi cho người được hưởng chế độ BHXH bắt buộc
một lần, tức là khoản chi chỉ phát sinh một lần và chấm dứt. Khoản chi này gồm có:
tiền trợ cấp mai táng phí, trợ cấp BHXH một lần (đối với NLĐ tham gia BHXH bắt
buộc nhưng không đủ điều trợ cấp thất nghiệp, ốm đau, thai sản, chi 1 lần).
- Căn cứ vào thời gian hưởng, các chế độ trợ cấp được chia thành hai nhóm cơ
bản: nhóm trợ cấp ngắn hạn và nhóm trợ cấp dài hạn.
1.1.2. Quản lý chi bảo hiểm xã hội bắt buộc
1.1.2.1. Khái niệm quản lý chi bảo hiểm xã hội bắt buộc
Ngày nay, thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến nhưng chưa có một định
nghĩa thống nhất. Tuy nhiên, có thể hiểu một cách chung nhất như sau: "Quản lý là

Thứ nhất, quản lý quỹ BHXH bắt buộc được an toàn, không bị thất thoát, đặc
biệt là quỹ tiền mặt.
Các nguồn tài chính được tập trung vào quỹ BHXH bắt buộc phải được quản lý
chặt chẽ, an toàn, không bị thất thoát. Đây vừa là vai trò, nhiệm vụ, vừa là mục tiêu của
công tác quản lý chi. Trên thực tế đã xảy ra các hiện tượng tiêu cực ảnh hưởng đến việc
an toàn quỹ. Đã có những hồ sơ giả để hưởng lương hưu và các chứng từ giả để hưởng
các loại trợ cấp ốm đau, thai sản … Để đạt được mục tiêu an toàn, không bị thất thoát
quỹ cần phải có các điều kiện sau đây:
+ Quy định rõ danh mục các loại hồ sơ và kiểm tra chặt chẽ các loại hồ sơ khi xét
hưởng các chế độ BHXH bắt buộc. Mỗi loại chế độ BHXH bắt buộc có các yêu cầu về
hồ sơ khác nhau, nhưng yêu cầu chung đều phải được kiểm tra kỹ lưỡng khi xét hưởng
các chế độ để đảm bảo chi trả đúng người, đúng chế độ. Đồng thời BHXH Việt Nam
phải quy định thời gian xét duyệt hồ sơ, phải luôn luôn đổi mới quy trình xét duyệt hồ sơ,
cải cách hành chính, giảm phiền hà cho đối tượng. Khâu xét duyệt hồ sơ làm tốt sẽ có tác
dụng hạn chế những thất thoát của quỹ BHXH bắt buộc.
+ Trang bị đầy đủ các phương tiện vận chuyển tiền mặt, kho tàng thiết bị bảo
toàn quỹ…
+ Có hệ thống sổ sách, biểu mẫu báo cáo thống kê đầy đủ, thuận tiện cho công
tác kế toán, báo cáo thống kê.


14
+ Tăng cường kiểm tra từ khâu xét duyệt hồ sơ, khâu chi trả đến khâu hạch
toán kế toán và báo cáo thống kê; áp dụng đa dạng các biện pháp kiểm tra: thường
xuyên, định kỳ, đột xuất…
+ Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm nguyên tắc quản lý tài chính.
Thứ hai, tiết kiệm chi phí quản lý hành chính, chi phí đầu tư xây dựng cơ
bản, góp phần cân đối quỹ BHXH bắt buộc.
Chi phí quản lý hành chính là các khoản chi phí để duy trì hoạt động của bộ
máy quản lý thuộc hệ thống BHXH Việt Nam, bao gồm: tiền lương của cán bộ công

và bình đẳng trước pháp luật.
+ Thực hiện tốt công tác quản lý chi BHXH bắt buộc là đảm bảo cho quỹ
BHXH bắt buộc được an toàn và phát triển bền vững, điều đó sẽ tạo động lực và là
yếu tố góp phần tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững đất nước.
d/ Đối với xã hội:
Quản lý chi BHXH bắt buộc tốt góp phần đảm bảo an ninh chính trị, an toàn
và phát triển xã hội, thể hiện trên các khía cạnh sau:
Thứ nhất, thực hiện tốt công tác chi BHXH bắt buộc góp phần trực tiếp vào
việc đáp ứng nhu cầu cần thiết nhất của NLĐ.
Trong đời sống xã hội, con người luôn phải đối mặt với những biến cố và
những rủi ro xã hội. Để phòng ngừa và khắc phục các biến cố và rủi ro xã hội, con
người có nhu cầu đáp ứng về ASXH. Xã hội càng phát triển, đời sống con người càng
phong phú, nhu cầu về an sinh xã hội càng tăng và đa dạng. Các nhu cầu về ASXH có
thể được phân loại theo các nhóm sau:
+ Nhu cầu về BHXH bắt buộc.
+ Nhu cầu có việc làm với tiền lương đủ sống và trợ giúp để NLĐ có khả năng
lao động sớm trở lại thị trường lao động trong các trường hợp mất việc làm, thất nghiệp
(nhu cầu an toàn việc làm và tiền lương đủ sống).
+ Nhu cầu tiếp cận và thoả mãn các dịch vụ cơ bản (y tế, giáo dục, kế hoạch
hoá gia đình, nước sạch...).
+ Nhu cầu trợ giúp xã hội thường xuyên đối với các đối tượng yếu thế.
+ Nhu cầu cứu trợ đột xuất.
Đây chính là những nhu cầu xã hội cơ bản, thiết yếu mà nhà nước và cộng đồng
phải có trách nhiệm chia sẻ, cung cấp các dịch vụ không vì mục tiêu lợi nhuận, trong hệ
thống dịch vụ công trên cơ sở các chính sách an sinh xã hội của nhà nước. Trong đó,
BHXH là nhu cầu đời sống thiết thân nhất và quan trọng nhất của NLĐ.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status