Đánh giá tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI KINH TẾ- XÃ HỘI
TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại

NGÔ THANH HÀ

Hà Nội - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI KINH TẾ- XÃ HỘI
TỈNH BẮC NINH

Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 8340121

Họ và tên học viên: Ngô Thanh Hà
Người hướng dẫn: PGS,TS Nguyễn Văn Hồng

văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn.
Hà Nội, tháng 3 năm 2018.
Người thực hiện

Ngô Thanh Hà


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................ vii
DANH MỤC BẢNG .............................................................................................. viii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN .................................. ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA FDI
ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI ........................................................3
1.1. Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).............................................3
1.2. Bản chất và đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài ..................................4
1.2.1. Bản chất của đầu tư trực tiếp nước ngoài..............................................4
1.2.2. Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài ............................................5
1.3. Các hình thức đầu tư nước ngoài chủ yếu .......................................................6
1.4. Tác động của FDI đối với kinh tế- xã hội của nước tiếp nhận .......................8
1.4.1. Tác động tích cực ...................................................................................8
1.4.2. Tác động tiêu cực .................................................................................10
1.5. Một số chỉ tiêu liên hệ giữa FDI và phát triển kinh tế- xã hội .....................11
1.6. Thực trạng thu hút FDI của Việt Nam. .........................................................12

3.2.4. Định hướng về hiệu quả kinh tế xã hội của dự án đầu tư: ...................67
3.2.5. Định hướng địa bàn thu hút đầu tư: ....................................................68
3.2.6. Dự báo xu hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh ........69
3.3. Một số giải pháp phát huy tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực
của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Bắc Ninh ...70
3.3.1. Chiến lược thu hút, sử dụng và quản lý FDI của tỉnh phải được thiết kế
trong khuôn khổ chiến lược chung của cả nước, đồng bộ với chiến lược phát
triển kinh tế- xã hội của tỉnh giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030.
........................................................................................................................70
3.3.2. Tăng cường quản lý hoạt động FDI .....................................................71
3.3.3. Thiết kế chính sách riêng biệt thu hút các nhà đầu tư chiến lược .......72


v

3.3.4. Nâng cao khả năng chuyển giao công nghệ của các doanh nghiệp FDI.
........................................................................................................................72
3.3.5. Đẩy mạnh liên kết giữa các doanh nghiệp trong nước với các doanh
nghiệp FDI, tham gia vào chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng quốc tế. .................74
3.3.6. Đẩy mạnh phát triển các khu công nghiệp phụ trợ để tập trung các
doanh nghiệp cung ứng. .................................................................................76
3.3.7. Hoàn thiện chính sách bảo vệ môi trường ...........................................77
3.3.8. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. .................................................78
3.3.9. Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư, lựa chọn dự án đầu tư
với mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội. ..........................................................80
3.3.10. Phối hợp giữa địa phương với nhà đầu tư FDI trong việc xây dựng
kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội. ......................................................................81
KẾT LUẬN ..............................................................................................................83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................86


Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

GNP

Tổng sản phẩm quốc gia

GTSX

Giá trị sản xuất

GTSXCN

Giá trị sản xuất công nghiệp

KCN

Khu công nghiệp

KNNK

Kim ngạch nhập khẩu


Trách nhiệm hữu hạn

UBND

Ủy ban nhân dân

UNCTAD

Tổ chức liên hợp quốc về thương mại quốc tế

WTO

Tổ chức thương mại thế giới


vii

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn 1998-2006 .......14
Hình 1.2: Quan hệ giữa tốc độ tăng GDP và tổng vốn FDI thực hiện ...............15
Hình 1.3: Tỷ lệ FDI trong tổng vốn đầu tư xã hội (giá thực tế) ..........................16
Hình 1.4: Giá trị xuất khẩu hàng hóa khu vực FDI.............................................17
Hình 2.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Tỉnh Bắc Ninh từ năm 2012 đến
năm 2016 ..................................................................................................................40
Hình 2.2. Đầu tư trực tiếp của nước ngoài theo đối tác đầu tư năm 2017 .........43
Hình 2.3. GRDP Tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2012-2016 (theo giá so sánh 2010) ..44
Hình 2.4. Cơ cấu ngành kinh tế Bắc Ninh năm 2017 ...........................................46
Hình 2.5. Kim ngạch xuất khẩu tỉnh Bắc Ninh qua các năm..............................47
Hình 2.6. Đóng góp của khu vực trong nước và khu vực FDI vào giá trị xuất
khẩu toàn tỉnh ..........................................................................................................48

Nghiên cứu về bản chất của FDI cho thấy, việc phát huy tác động tích cực,
giảm thiểu tác động tiêu cực của FDI tới sự phát triển kinh tế- xã hội trên địa bàn
tỉnh là vấn đề vô cùng phức tạp. Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả đã đánh
giá hiện trạng thu hút FDI tại tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2012-2016, qua đó
phân tích những tác động tích cực cùng với tác động tiêu cực của FDI, tìm ra và chỉ
rõ được các nhân tố ảnh hưởng. Đồng thời tham khảo những kinh nghiệm thực tiễn
trong thu hút, sử dụng FDI của nước ngoài và xu hướng đầu tư FDI trong nước,
điều này sẽ giúp ích cho việc tìm kiếm các giải pháp phát huy được những tác động
tích cực và giảm thiểu tác động tiêu cực của FDI đến phát triển kinh tế- xã hội tỉnh
Bắc Ninh.
Kể từ sau khi tách tỉnh, tỉnh Bắc Ninh đã có nhiều nỗ lực trong việc thu hút
FDI và đạt được những thành tựu đáng kể. Sự hiện diện của FDI trên địa bàn tỉnh đã
thể hiện nhiều tác động tích cực tới sự phát triển kinh tế- xã hội, đặc biệt đối với
phát triển công nghiệp, tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng trưởng xuất
khẩu, đóng góp ngân sách, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động, nâng cao
đời sống nhân dân, bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, thực tế cho thấy bên cạnh những
tác động tích cực, vẫn còn tồn tại những hạn chế khách quan và chủ quan trong việc
thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI. Tỉnh Bắc Ninh phát triển chưa tương xứng với
tiềm năng, lợi thế, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển và hiệu quả sử dụng nguồn
vốn chưa cao, môi trường đầu tư chưa thật sự hấp dẫn, môi trường pháp lý còn chưa


x

đồng bộ, công tác quản lý của Tỉnh cần được hoàn thiện, nền công nghiệp phụ trợ
chưa được phát triển đúng mức, nguồn lao động chất lượng cao chưa đáp ứng đủ.
Để tiếp tục phát huy tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của FDI đối
với phát triển kinh tễ- xã hội trên địa bản tỉnh Bắc Ninh trong những năm tới, cần
thực hiện những định hướng và giải pháp đồng bộ, từ định kỳ đánh giá các dự án
FDI, đến hoàn thiện công tác quy hoạch, đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, chuẩn bị

tài: “Đánh giá tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với kinh tế-xã hội
tỉnh Bắc Ninh” là vấn đề thiết thực có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, giúp cho tỉnh
Bắc Ninh đánh giá đúng thực trạng tác động của FDI trên địa bàn để có giải pháp
phát huy những thế mạnh, cũng như khắc phục hạn chế trong việc thu hút và sử
dụng dòng vốn FDI tại tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài sẽ nghiên cứu tác động đầu tư nước ngoài FDI đến phát
triển kinh tế- xã hội tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2012-2016, và trên cơ sở đó đề


2

xuất phương hướng và giải pháp để phát huy tác động tích cực và hạn chế tác động
tiêu cực của FDI đến phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bắc Ninh.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến
phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bắc Ninh thể hiện thông qua những thay đổi của các
mặt đời sống kinh tế-xã hội như tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
việc làm, môi trường, ngành công nghiệp phụ trợ…
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu đánh giá thực trạng tác
động của FDI đến phát triển kinh tế- xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Thời gian nghiên cứu: Chủ yếu phân tích đánh giá tác động của FDI tới phát
triển kinh tế- xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong 5 năm từ năm 2012-2016
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên
cứu: - Hệ thống hóa, phân tích tổng hợp dựa trên kết quả nghiên cứu của các công
trình khóa học đã công bố.
- Thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu thống kê từ Tổng cục thống kê Việt
Nam, Cục thống kê Tỉnh Bắc Ninh qua các năm.

doanh nghiệp (vốn của tất cả các chi nhánh, công ty con, và các khoản vốn khác
như máy móc thiết bị hoặc cổ phần của doanh nghiệp được mua bởi nhà đầu tư
FDI); (2) lợi nhuận để lại có liên quan đến lợi ích của nhà đầu tư FDI trong doanh
nghiệp; (3) các khoản vốn khác tương ứng với các khoản vay hoặc cho vay giữa các
nhà đầu tư FDI và doanh nghiệp FDI hoặc giữa hai doanh nghiệp FDI mà nhà đầu
tư FDI đều có cổ phần.
Theo UNCTAD (2012), “FDI là việc đầu tư dài hạn gắn liền với lợi ích và sự
kiểm soát lâu dài của một chủ thể đầu tư ở quốc gia này (nhà đầu tư trực tiếp nước
ngoài hay công ty mẹ) vào một công ty ở một quốc gia khác (công ty có vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài hay công ty con)”. Không giống với định nghĩa của IMF,
UNCTAD không sử dụng tỷ lệ vốn cổ phần tối thiểu tại doanh nghiệp đầu tư trực
tiếp ngoài để phân loại vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Thay vào đó, họ định nghĩa
FDI trên khía cạnh định tính và mục tiêu của khoản đầu tư. UNCTAD cho rằng cần
xem xét một cách thận trọng các khoản đầu tư ngắn hạn trong vốn FDI của một nền
kinh tế, cũng như việc phân loại các khoản vốn FDI trong các giao dịch thương mại


4

dựa trên thực tiễn cụ thể của từng quốc gia để tránh mâu thuẫn khi so sánh FDI của
các nền kinh tế.
Theo quỹ tiền tệ quốc tế (IMF): “FDI là một hoạt động đầu tư được thực hiện
nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh
thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư
là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp”.
Từ những khảo cứu, có thể đưa ra khái niệm chung nhất về FDI như sau: “
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hình thức đầu tư mà chủ đầu tư nước ngoài
đầu tư toàn bộ hay một phần đủ lớn vốn vào các dự án nhằm giành quyền điều hành
và trực tiếp điều hành đối tượng mà họ bỏ vốn”.
1.2. Bản chất và đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài

có một số đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, mục đích hàng đầu của FDI là tìm kiếm lợi nhuận. Trong khi các
hình thức đầu tư gián tiếp thu được lợi tức tài chính ổn định, nguồn thu của các
doanh nghiệp FDI hoàn toàn phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
mà họ đầu tư vốn, do đó thu nhập mà doanh nghiệp FDI nhận được mang tính chất
thu nhập kinh doanh và kém ổn định hơn. Xét về mặt tích cực, nhà đầu tư được tự
chủ hoàn toàn trong hoạt động kinh doanh của mình, toàn quyền đưa ra các quyết
định tài chính và chịu trách nhiệm lãi lỗ với khoản đầu tư. Đây có thể coi là động
lực thúc đẩy nhà đầu tư tập trung đưa ra những quyết định phù hợp nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh. Đó cũng là lý do các dự án FDI thường đạt được
hiệu quả kinh doanh cao hơn so với các hình thức đầu tư khác.
Thứ hai, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên tham gia phụ thuộc vào tỷ lệ vốn góp,
theo đó rủi ro và lợi nhuận cũng sẽ san sẻ cho các bên. Nếu nhà đầu tư nước ngoài
đầu tư 100% vốn thì họ có toàn quyền quản lý và điều hành công ty. Trong trường
hợp liên doanh, chủ đầu tư nước ngoài có quyền tham gia điều hành theo mức độ
vốn góp của mình.
Thứ ba, FDI không tạo ra những ràng buộc về chính trị, quân sự, không để lại
những gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế của quốc gia tiếp nhận. Mặc dù, FDI vẫn
chịu sự chi phối của chính phủ nhưng FDI ít bị lệ thuộc vào mối quan hệ chính trị
giữa hai bên do FDI là hình thức đầu tư bằng vốn tư nhân và hoạt động với mục
đích cơ bản là lợi nhuận, bên nước ngoài trực tiếp tham gia vào hoạt động quản lý
và vận hành. Theo đó, FDI tránh cho quốc gia tiếp nhận những ràng buộc phải đánh
đổi về chính trị, quân sự và đặc biệt không để lại hậu quả nợ nần cho nền kinh tế


6

nước chủ nhà. Tuy nhiên, một quốc gia sẽ có thể gặp nhiều rủi ro nếu như quá phụ
thuộc vào nguồn vốn bên ngoài này.
Thứ tư, FDI thường đi kèm với việc chuyển giao công nghệ cho quốc gia nhận

bên đã đóng góp đủ số vốn đã quy định vào liên doanh thì dù một bên có phá sản,
doanh nghiệp liên doanh vẫn tồn tại. Mỗi bên liên doanh chịu trách nhiệm với bên
kia, với doanh nghiệp liên doanh trong phạm vi phần vốn góp của mình vào vốn
pháp định.
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài: Đây là doanh nghiệp thuộc
quyền sở hữu của tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài, được hình thành bằng toàn bộ
vốn nước ngoài và do tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài thành lập, tự quản lý điều
hành và hoành toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Doanh nghiệp này
được hình thành dưới dạng các công ty trách nhiệm hữu hạn, là pháp nhân Việt
Nam và chịu sự điều chỉnh của Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp Việt Nam.
Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh: Đây là
hình thức đầu tư trực tiếp trong đó hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký kết giữa
hai hay nhiều bên (gọi là các bên hợp tác kinh doanh) để tiến hành một hoặc nhiều
hoạt động kinh doanh ở nước nhận đầu tư trong đó quy định trách nhiệm và phân
chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên tham gia mà không cần thành lập pháp nhân
mới. Hình thức này không làm hình thành một công ty hay một xí nghiệp mới. Một
bên vẫn hoạt động với tư cách pháp nhân độc lập của mình và thực hiện các nghĩa
vụ của mình trước nhà nước.
Ngoài ba hình thức cơ bản trên, theo nhu cầu đầu tư về hạ tầng, các công trình
xây dựng còn có hình thức:
Hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao (BOT): Là một hình thức đầu tư
trực tiếp được thực hiện trên cơ sở văn bản được ký kết giữa nhà đầu tư nước ngoài
(có thể là tổ chức, cá nhân nước ngoài) với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xây
dựng kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời gian nhất định, hết thời
hạn nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho nước chủ
nhà. Hình thức BOT thường được thực hiện bằng 100% vốn nước ngoài, cũng có
thể thực hiện bằng vốn nước ngoài và phần góp vốn của chính phủ hoặc các tổ
chức, cá nhân của nước chủ nhà. Nhà đầu tư nước ngoài có toàn quyền tổ chức xây
dựng, kinh doanh công trình trong một thời gian đủ thu hồi vốn đầu tư và có lợi


không phải lo gánh nặng công nợ. Hơn nữa, FDI có khả năng tăng nguồn vốn trong
nước vào các dự án đầu tư.


9

Hai là, FDI thường đi kèm với công nghệ, kỹ thuật hiện đại, chuyển giao các
bí quyết công nghệ (bí quyết kỹ thuật) tiên tiến. Nhờ việc lan tỏa công nghệ đã giúp
tăng năng suất lao động ở nước tiếp nhận và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.
Bên cạnh đó, việc chuyển giao công nghệ đã tạo ra môi trường cạnh tranh buộc các
doanh nghiệp khác cũng phải nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm,
dịch vụ của mình.
Ba là, đối với các doanh nghiệp, kỹ năng quản lý, điều hành, quản trị doanh
nghiệp…đều có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với toàn bộ hoạt động của doanh
nghiệp, đặc biệt là trong môi trường toàn cầu hóa, hội nhập và cạnh tranh quốc tế
gay gắt. Các kỹ năng trên là tài sản vô hình hết sức quan trọng mà các công ty quốc
tế chuyển giao cho các công ty nước tiếp nhận. Thông qua FDI, các nước tiếp nhận
đầu tư có điều kiện thuận lợi trong việc tiếp nhận các kỹ năng, phương pháp quản
lý, cách thức điều hành tiên tiến của các công ty xuyên và đa quốc gia.
Bốn là, thực hiện FDI tại nước tiếp nhận đầu tư, các công ty xuyên và đa quốc
gia sử dụng lao động tại địa phương. Điều này tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi cho
người lao động nâng cao trình độ, kỹ năng và tri thức của họ. Ngay cả trong trường
hợp họ không còn làm việc trong các công ty này, họ có thể làm việc hiệu quả ở các
nơi khác với vốn kiến thức, kỹ năng đã được đào tạo và tích lũy.
Năm là, lợi ích thu được của các nước tiếp nhận đầu tư từ các hoạt động
nghiên cứu, triển khai và phát triển, thậm chí còn lớn hơn rất nhiều so với việc di
chuyển vốn. Vì vậy, nhiều quốc gia tiếp nhận đầu tư thực hiện khuyến khích các
công ty nước ngoài thành lập các chi nhánh nghiên cứu và phát triển ở nước họ.
Sáu là, hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các nước đang phát triển sẽ
giúp các doanh nghiệp nước tiếp nhận tiếp cận với thị trường thế giới thông qua liên

đến mục tiêu đảm bảo sự phát triển cân đối cơ cấu kinh tế, phát triển mạnh các vùng
có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn nhằm giảm khoảng cách phát triển với các
vùng khác. Chính sự không đồng thuận và không thống nhất giữa mục tiêu của chủ
thể đầu tư và chủ thể nước tiếp nhận đã làm giảm việc sử dụng có hiệu quả nguồn
vốn FDI đối với việc thực hiện các mục tiêu mà nước tiếp nhận đã đề ra.
Bốn là, chuyển giao công nghệ lạc hậu và gây ra ô nhiễm môi trường. Qua
hoạt động chuyển giao công nghệ, các công ty nước ngoài có thể trợ giúp và thúc
đẩy sự phát triển kinh tế của nước nhận đầu tư, nhưng cũng có thể làm cho nước đó
phụ thuộc sự vận động của dòng công nghệ nước ngoài. Bên cạnh đó, công nghệ


11

được chuyển giao cho các nước đang phát triển thường là những công nghệ không
phù hợp, đã lạc hậu và thuộc ngành gây ô nhiễm môi trường, chứ không phải công
nghệ nguồn, công nghệ tiên tiến, hiện đại. Đây là những công nghệ có khả năng
biến nước tiếp nhận trở thành bãi rác công nghệ cho các nhà đầu tư.
1.5. Một số chỉ tiêu liên hệ giữa FDI và phát triển kinh tế- xã hội
Đánh giá tác động của FDI đến nền kinh tế thể hiện thông qua phần đóng
góp của khu vực FDI đối với phát triển kinh tế tại quốc gia tiếp nhận vốn. Các tiêu
chí đánh giá bao gồm:
(1) Đóng góp của khu vực FDI vào tổng đầu tư xã hội: là tỷ lệ phần vốn FDI
trong tổng nguồn vốn đầu tư xã hội của nước chủ nhà. Các nghiên cứu lý thuyết và
thực nghiệm đều cho thấy FDI có ảnh hưởng tích cực đến tăng trưởng kinh tế của
nước tiếp nhận. FDI tăng làm tăng tổng nguồn vốn đầu tư xã hội, đồng thời tạo ra
tác động đến đầu tư nội địa, thị trường lao động và công nghệ của nước chủ nhà. Do
đó, đóng góp của FDI và tổng đầu tư toàn xã hội càng cao càng cho thấy hiệu quả
kinh tế của FDI là lớn.
(2) Đóng góp của FDI vào tăng trưởng kinh tế: Được thể hiện qua tỷ lệ đóng
góp của khu vực FDI vào GDP của quốc gia.

thể coi là thời kỳ bắt đầu sự bùng nổ FDI tại Việt Nam. Ở giai đoạn này môi trường
đầu tư kinh doanh tại Việt Nam đã bắt đầu hấp dẫn nhà đầu tư, do chi phí đầu tư –
kinh doanh ban đầu thấp so với một số nước trong khu vực; lực lượng lao động với
giá nhân công rẻ có sẵn; nhiều thị trường tiềm năng chưa được khai thác. Ngoài ra,
các yếu tố bên ngoài cũng đã góp phần gia tăng FDI như: Làn sóng vốn FDI chảy
dồn về các thị trường mới nổi trong đầu những năm 90; Dòng vốn nước ngoài vào
các nền kinh tế quá độ khối xã hội chủ nghĩa. Việt Nam nằm trong khu vực Đông
Nam Á, cũng được hưởng nhiều lợi thế từ các yếu tố này. Trong giai đoạn này, tốc
độ tăng trưởng vốn FDI hàng năm khá cao, nhiều năm đạt trên 50%, đặc biệt là
năm 1995 thu hút được 415 dự án, với tổng số vốn đăng ký là 7.925,2 triệu USD,
tăng trưởng 85,95% so với số vốn đăng ký năm 2014.
Giai đoạn 1996-2000, FDI có sự sụt giảm cả về số vốn đăng ký lẫn quy mô dự
án. Tốc độ tăng trưởng vốn FDI đăng ký cao nhất giai đoạn này là năm 1996, tăng
21,58% so với năm 1995. Trong 3 năm tiếp theo (1997-1999), tốc độ thu hút FDI
đều giảm, năm 1997 giảm nhiều nhất 38,19%. Nguyên nhân của sự sụt giảm trên là
do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á năm 1997, cũng như


13

môi trường đầu tư của Việt Nam chậm được cải thiện, trong khi phải chịu sự cạnh
tranh mạnh mẽ từ các nước khác như Trung Quốc...
Tiếp đó, trong giai đoạn 2001-2005, dòng vốn FDI vào Việt Nam bắt đầu có
sự phục hồi nhưng tốc độ còn chậm. Năm 2004 và 2005 có tốc độ tăng trưởng thu
hút FDI cao nhất (mức tăng trưởng tương ứng 42,94% và 50,86%) do có một số dự
án cấp mới với quy mô lớn như: Công ty liên doanh khai thác và chế biến khoáng
sản Núi Pháo (tổng vốn đầu tư 147 triệu USD), Công ty Đầu tư và phát triển Thành
Công (tổng vốn đầu tư 114,58 triệu USD), Công ty TNHH Shing Mark Vina (tổng
số vốn đầu tư hơn 50 triệu USD)...
Giai đoạn 2006-2010, FDI có sự biến động thất thường. Năm 2006, tổng số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status