ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG nước SÔNG TRÀ KHÚC, TỈNH QUẢNG NGÃI và đề XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN lý - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

NGUYỄN DUY KHÁNH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG
NƯỚC SÔNG TRÀ KHÚC, TỈNH QUẢNG
NGÃI VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60 85 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. LƯƠNG QUANG ĐỐC

Thừa Thiên Huế, 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực
hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy giáo Tiến sĩ Lương Quang Đốc, không
sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Số liệu và kết quả của luận văn
chưa từng được công bố ở bất kỳ một công trình khoa học nào khác.
Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, được
trích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng quy cách.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn.

Thừa Thiên Huế, tháng 8 năm 2018
Học viên

MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................................i
DANH MỤC CÁC HÌNH......................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................................iii
MỞ ĐẦU................................................................................................................................1
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU......................................................3
1.1. TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC.................................................................3
1.1.1. Tổng quan về tài nguyên nước trên thế giới.............................................................3
1.1.2. Tổng quan về tài nguyên nước ở Việt Nam..............................................................3
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
NƯỚC SÔNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM............................................................4
1.2.1. Một số nghiên cứu về chất lượng nước và tình hình ô nhiễm nước sông trên thế
giới......................................................................................................................................4
1.2.2. Tình hình nghiên cứu và quản lý chất lượng nước sông ở Việt Nam.......................6
1.2.3. Tình hình đánh giá hiện trạng và quản lý chất lượng nước sông Trà Khúc...........13
1.3. KHÁI QUÁT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI LƯU
VỰC SÔNG TRÀ KHÚC................................................................................................14
1.3.1. Điều kiện tự nhiên..................................................................................................14
1.3.1.1. Vị trí địa lý......................................................................................................14
1.3.1.2. Đặc điểm địa hình............................................................................................14
1.3.1.3. Đặc điểm thủy văn...........................................................................................14
1.3.1.4. Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng........................................................................16
1.3.1.5. Thảm phủ thực vật...........................................................................................16
1.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.......................................................................................16
1.3.2.1. Dân số và lao động..........................................................................................16
1.3.2.2. Các ngành kinh tế............................................................................................16
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................................17
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU...................................................................................17
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.....................................................................................18

3.1.9. Hàm lượng BOD5..................................................................................................39
3.1.10. Hàm lượng COD..................................................................................................40
3.1.11. Hàm lượng TSS....................................................................................................41
3.1.12. Giá trị độ đục........................................................................................................42
3.1.13. Hàm lượng Cl-......................................................................................................43
3.1.14. Tổng Coliform......................................................................................................44
3.2. ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT VÀ DIỄN BIẾN CHẤT
LƯỢNG NƯỚC SÔNG TRÀ KHÚC DỰA VÀO CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI
..........................................................................................................................................48
3.2.1. Đánh giá chất lượng nước sông Trà Khúc năm 2017.............................................48
3.2.2. Đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Trà Khúc năm 2017.............................54
3.2.3. Phân loại và phân vùng chất lượng nước sông Trà Khúc năm 2017......................56
3.3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG TRÀ KHÚC. 58
3.3.1. Về thu gom và xử lý nước thải...............................................................................58
3.3.2. Điều chỉnh chương trình quan trắc sông Trà Khúc................................................58
3.3.3. Về áp dụng các công cụ mô hình, giải pháp khoa học công nghệ trong quản lý tài
nguyên nước.....................................................................................................................61
3.3.4. Đề xuất các nhiệm vụ trọng tâm nhằm bảo vệ môi trường sông Trà Khúc............61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..............................................................................................63
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................64

PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Một số mô hình WQI trên thế giới.........................................................................4
Bảng 1.2. Đặc trưng thủy văn sông Trà Khúc......................................................................15
Bảng 1.3. Lượng mưa trung bình các tháng/năm sông Trà Khúc........................................15
Bảng 1.4. Mực nước trung bình trên sông Trà Khúc............................................................15

Hình 3.1. Biến động giá trị nhiệt độ theo không gian và thời gian......................................34
Hình 3.2. Biến động giá trị pH theo không gian và thời gian..............................................34
Hình 3.3. Biến động hàm lượng Fe theo không gian và thời gian.......................................35
Hình 3.4. Biến động hàm lượng NH4+-N theo không gian và thời gian.............................36
Hình 3.5. Biến động hàm lượng NO3--N theo không gian và thời gian..............................37
Hình 3.6. Biến động hàm lượng PO43--P theo không gian và thời gian..............................38
Hình 3.7. Biến động hàm lượng NO2--N theo không gian và thời gian..............................38
Hình 3.8. Biến động hàm lượng DO theo không gian và thời gian......................................39
Hình 3.9. Biến động hàm lượng BOD5 theo không gian và thời gian.................................40
Hình 3.10. Biến động hàm lượng COD theo không gian và thời gian.................................41
Hình 3.11. Biến động hàm lượng TSS theo không gian và thời gian...................................42
Hình 3.12. Biến động giá trị Độ đục theo không gian và thời gian......................................43
Hình 3.13. Biến động hàm lượng Cl- theo không gian và thời gian....................................44
Hình 3.14. Biến động Coliform theo không gian và thời gian.............................................45
Hình 3.15. Biểu đồ WQI tổng hợp 3 đợt, năm 2017............................................................54
Hình 3.16. Biến động CLN sông Trà Khúc từ tháng 3/2017 đến 10/2017...........................55

ii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BOD5
BTNMT
BVMT
CLN
CNCOD
CP
DO
KCN

: Tiêu chuẩn cho phép
: Tổng cục Môi trường
: Tiêu chuẩn Việt Nam
: Thành phố
: Tổng chất rắn lơ lửng
: Ủy ban nhân dân
: Xử lý nước thải
: Chỉ số chất lượng nước

iii


MỞ ĐẦU
 Tính cấp thiết của đề tài
Sông Trà Khúc bắt nguồn từ núi Đắctơrôn huyện Ba Tơ, sông có 4 nhánh
chính là Sông Hre, Sà Lò, Sông Rinh, Sông Tang chảy qua các huyện: Sơn Tây, Ba
Tơ, Sơn Hà, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa và thành phố Quảng Ngãi rồi đổ ra biển qua Cửa
Đại. Sông Trà Khúc dài 135 km, lưu vực sông có chiều dài 123 km, diện tích 3.240
km2 và chiều rộng lưu vực trung bình 26,3 km [4].
Sông Trà Khúc là một trong những nguồn nước mặt quan trọng của tỉnh
Quảng Ngãi. Nguồn nước này cung cấp nước cho sinh hoạt, các hoạt động phát
triển kinh tế - xã hội và nhiều hoạt động khác ở hai bên bờ sông. Tuy nhiên, trong
những năm gần đây, quá trình đô thị hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ, cùng với sự
gia tăng dân số, sự thay đổi về cơ cấu ngành nghề trong sản xuất; trong khi đó sông
Trà Khúc có độ dốc lớn, nên khi mưa dòng chảy tập trung nhanh với cường độ
mạnh thường gây lũ lớn, ngập lụt nhất là khi có triều cường; vào mùa khô dòng
chảy nhỏ, gây tình trạng thiếu nước kéo dài, tác động của biến đổi khí hậu và nước
biển dâng xâm nhập sâu vào cửa sông gây nhiễm mặn thì lượng nước có thể khai
thác được ngày càng giảm sút cả về số lượng và chất lượng. Theo Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh Quảng Ngãi mức độ xâm nhập mặn trung bình lớn nhất sông Trà



Chương 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
1.1.1. Tổng quan về tài nguyên nước trên thế giới
Tài nguyên nước mặt, tồn tại trong các thủy vực ở trên mặt đất như: Sông
ngòi, hồ tự nhiên, hồ chứa (hồ nhân tạo), đầm lầy, đồng ruộng, và băng tuyết. Tài
nguyên nước sông là thành phần chủ yếu và quan trọng nhất, được sử dụng rộng rãi
trong đời sống và sản xuất. Tài nguyên nước là tài nguyên có khả năng tái tạo, nằm
trong chu trình tuần hoàn của nước, dưới các dạng như: mây, mưa, trong ao hồ,
sông suối, đầm, biển, đại dương, cơ thể sinh vật, các vật chất, đất đai… Khoảng
97% tổng lượng nước trên hành tinh là nước mặn tồn tại trong các biển và đại
dương, chỉ còn 3% là nước ngọt, nhưng 75% tồn tại dưới dạng băng, đá. Trong gần
0,8% lượng nước ngọt còn lại thì có đến 90% tồn tại trong đất và chỉ còn lại 0,08%
tổng lượng nước trên hành tinh là nước ngọt (hơi nước và nước trong các thủy vực
lục địa) [5].
1.1.2. Tổng quan về tài nguyên nước ở Việt Nam
Việt Nam có hệ thống sông, hồ, kênh rạch phong phú, lượng mưa trung bình
hàng năm khá lớn tới trên 2.000 mm. Lượng nước mặt sản sinh một lãnh thổ là 32,5
tỷ m3/năm, nếu kể cả lượng nước chảy từ các quốc gia lân cận vào đạt 889 tỷ
m3/năm, trữ lượng tiềm năng nước dưới đất là 48 tỷ m 3/năm. Tuy nhiên, nhu cầu
nước của Việt Nam tăng mạnh từ 79,61 tỷ m 3/năm vào năm 2000, có thể lên đến vài
trăm tỷ m3/năm vào những thập niên đầu của thế kỷ 21 và nguy cơ thiếu nước biểu
hiện ở nhiều vùng, kể cả châu thổ sông Hồng. Lượng mưa phân bố không đều theo
mùa và theo khu vực, lượng nước mặt dự trữ có tới hơn 2/3 bắt nguồn từ khu vực
ngoài biên giới lãnh thổ và lượng nước dưới đất có dấu hiệu cạn kiệt [1].
Sông ngòi Việt Nam được nuôi dưỡng bởi một nguồn nước mưa dồi dào, là
hệ quả hoạt động của các khối không khí và hoàn lưu gió mùa. Mùa lũ là mùa nước
sông dâng cao ứng với mùa mưa, và tương ứng mùa cạn - mùa nước trong sông
tương đối ổn định ứng với mùa khô [10]. Việt Nam hầu như nằm ở cuối hạ lưu các

Chỉ số
Chỉ số ô nhiễm vi
khuẩn (BPI)
Chỉ số hoạt động đáy

Số thông số
CLN lựa chọn

Cách xác
định chỉ số
phụ

Công thức tập hợp tính WQI

1

Biểu đồ

Đọc trực tiếp

≥ 30

Bảng

Trung bình phần trăm

4


British – Columbia

Hàm

có trọng số
Trung bình nhân, có trọng số
Trung bình nhân, có trọng số
Tỷ lệ thức logarit

5 – 14

Biểu đồ

Trung bình, có trọng số

6
17

Hàm
Hàm

Trung bình, có trọng số
Trung bình, có trọng số

9

Biểu đồ

Trung bình, có trọng số

9


8 – 13

Công thức

Trung bình, không trọng số

Chỉ số hô hấp

2–3

Biểu đồ

Đọc trực tiếp

Washington

8

Hàm

Hàm bậc hai

Tổng bình phương điều hòa
Tỷ lệ thức của tổng,

 Tình hình ô nhiễm nước sông trên thế giới
Trên thế giới nhiều quốc gia đang phải đối mặt với hiện tượng ô nhiễm
nguồn nước sông. Tại Trung Quốc khoảng 62,6 tỷ tấn nước thải đổ ra các dòng
sông mỗi năm, sông Yangzte (Dương Tử) nhận 22 tỷ tấn, sông Hoàng Hà nhận 3,9
tỷ tấn, trong đó 62% là nước thải công nghiệp, 36% hầu như chưa qua xử lý. Lưu

sông Tiền (Hoàng Thị Quỳnh Diệu, Nguyễn Hải Phong, Nguyễn Văn Hợp, 2016)
[16]; Nghiên cứu đánh giá CLN nước mặt tỉnh Cà Mau (Võ Đình Long, Huỳnh Lê
Tiến, Võ Đức Quý, 2015) [14]; CLN trên sông Sài Gòn tại Phú Cường, Bình Phước
và Phú An trong thời gian từ 2003 đến 2007; Xây dựng chỉ số CLN để đánh giá và
quản lý CLN hệ thống sông Đồng Nai (Tôn Thất Lãng, 2006). Khu vực miền Trung,
đã có nhiều nghiên cứu áp dụng mô hình WQI cho các sông ở khu vực Bình Trị
Thiên như: Áp dụng mô hình NSF-WQI cho sông Hiếu (Nguyễn Văn Hợp và nnk,
2004), sông Hương (Phạm Khắc Liệu,1997); Áp dụng có cải tiến mô hình WQI do
Bhargava (Ấn Độ) đề xuất cho sông Thạch Hãn, sông Hiếu, sông Vĩnh Phước, sông
Bến Hải ở tỉnh Quảng Trị (Nguyễn Văn Hợp và nnk, 2004 – 2005); sông Thạch Hãn

6


ở tỉnh Quảng Trị (Nguyễn Như Thảo Hạnh, 2012); sông Hương (Thủy Châu Tờ,
2004; sông Bồ (Nguyễn Văn Hợp và nnk, 2010) ở tỉnh Thừa Thiên Huế; Khu vực
miền Bắc, đã áp dụng có cải tiến mô hình NSF-WQI để quản lý CLN các sông trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Nguyễn Lê Tú Quỳnh, 2015); Nghiên cứu, đánh giá hiện
trạng môi trường nước sông Lô đoạn chảy qua huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc
(Phan Đình Binh, 2013) [15]; Đánh giá hiện trạng môi trường nước hệ thống sông
Tô Lịch Hà Nội (Nguyễn Thị Hà, 2012) [23]; Hiện trạng môi trường nước sông Cầu
đoạn chảy qua huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang (Đinh Việt Hưng, Hà Mạnh Thắng,
Trần Dũng, 2007); Hiện trạng và diễn biến chất lượng nước sông Nhuệ (Trương
Kim Cương, 2013); Nghiên cứu quản lý chất lượng nước sông Cầu trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên (Vũ Thị Hồng Nghĩa, 2011) [24]; Báo cáo những vấn đề và giải pháp
quản lý khai thác, sử dụng nước (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009) [25]; Báo
cáo môi trường quốc gia 2012 - Môi trường nước mặt (Bộ Tài nguyên và Môi
trường, 2012) [26]; Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia giai đoạn 2011 - 2015
(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2015) [27]; Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia
2016 (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2016) [28]; Báo cáo đánh giá chất lượng nước

cho phép và tình trạng ô nhiễm vi sinh ở một số khu vực được ghi nhận mà nguyên
nhân chính là do các nguồn ô nhiễm như nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư và
sản xuất nông nghiệp chưa được xử lý trước khi thải ra các kênh rạch. Ngoài ra, đã
tính toán được WQI tại các vị trí lấy mẫu cho kết quả từ ô nhiễm đến trung bình.
 Nghiên cứu đánh giá CLN sông Tiền (Hoàng Thị Quỳnh Diệu, Nguyễn
Hải Phong, Nguyễn Văn Hợp, 2016) [16]: Những lo lắng về chất lượng nước sông
Tiền bao gồm: sự ô nhiễm các chất rắn lơ lửng (do TSS cao), ô nhiễm hữu cơ (do
COD và BOD5 cao) dẫn đến làm giảm DO trong nước; Ô nhiễm các chất dinh
dưỡng (do NH4+-N và PO43--P cao); Hàm lượng tổng sắt tan (Fe) và tổng mangan tan
(Mn) cũng khá cao, đặc biệt là ở vùng cuối nguồn. Những điều đó đã hạn chế khả
năng sử dụng nước sông cho các mục đích khác nhau. Dạng hòa tan của các kim
loại độc và Fe, Mn trong nước sông có tương quan thuận với nhau và chúng cũng
tương quan với hàm lượng TDS, TSS và NH4+-N. Dạng hòa tan đó chủ yếu là ở
dạng các phức hoặc ion liên hợp với các cấu tử vô cơ. Do mới tiến hành 02 đợt lấy
mẫu và phân tích, nên các kết quả trên chỉ là ban đầu và do vậy, để đánh giá chi tiết
hơn về chất lượng nước sông Tiền, cần tiếp tục quan trắc và nghiên cứu trong thời
gian dài hơn nữa.

8


 Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Lô đoạn chảy qua
huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc (Phan Đình Binh, 2013) [15]: Từ kết quả phân tích,
đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước sông Lô đoạn chảy qua huyện sông
Lô tỉnh Vĩnh Phúc cho thấy: Giá trị BOD 5 năm 2013 ở cả 3 điểm: bến phà Phan
Lương, bến phà Then, cuối xã Cao Phong sang xã Sơn Đông chưa có dấu hiệu bị ô
nhiễm. Giá trị COD và Coliform năm 2013 ở cả 3 điểm quan trắc đều đạt QCVN
08-MT:2015/BTNMT. Giá trị TSS cả 3 điểm quan trắc đều có biểu hiện ô nhiễm
vượt quá QCVN 08:2008/BTNMT cột B1. Cụ thể bến phà Phan Lương xã Bạch
Lưu gấp 1,48 lần, tại bến phà Then – xã Như Thụy gấp 1,34 lần, tại cuối xã Cao

tương quan tuyến tính với hệ số tương quan R = 0,63 (p < 0,05).
 Chất lượng nước trên sông chính và sông nhánh thuộc tuyến sông Hậu
(Nguyễn Thị Kim Liên, Lâm Quang Huy, Dương Thị Hoàng Oanh, Trương Quốc
Phú, Vũ Ngọc Út, 2016) [20]: Nhiệt độ và pH phù hợp với chất lượng nước mặt
dùng cho sinh hoạt và đời sống của thủy sinh vật. Độ đục của nước và TSS vào mùa
mưa cao hơn mùa khô. Hàm lượng DO vào mùa mưa cao hơn mùa khô và có sự
biến động tương đối lớn giữa các khu vực khảo sát. Hàm lượng các chất dinh dưỡng
bao gồm TAN, NO3--N, TN, PO43--P và TP ghi nhận được khá cao và vào mùa khô
thì cao hơn mùa mưa cho thấy chất lượng nước trên sông Hậu khá giàu dinh dưỡng.
Hàm lượng vật chất hữu cơ trong nước đạt khá cao và có sự biến động lớn giữa các
điểm thu mẫu, COD vào mùa khô có xu hướng cao hơn mùa mưa. TOM vào mùa
khô có xu hướng cao hơn mùa mưa nhưng không khác biệt giữa các nhóm thủy vực
ở cả sông chính và sông nhánh. Có quy luật biến động chung của một số thông số
chất lượng nước ở khu vực nghiên cứu. Hàm lượng vật chất lơ lửng đạt giá trị cao
vào mùa mưa, trong khi hàm lượng dinh dưỡng và vật chất hữu cơ có giá trị cao
nhất vào mùa khô; chất lượng nước giảm vào những tháng nước kiệt.
 Đánh giá chất lượng nước sông Mã đoạn chảy qua thành phố Thanh Hóa
(Lê Thị Vân Anh, 2016) [21]: Kết quả phân tích các thông số ở 3 mẫu cho thấy phần
lớn các thông số đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08-MT:2015/BTNMT
(cột B1), chỉ có thông số TSS vượt quy chuẩn cho phép. Như vậy theo đánh giá sơ
bộ thì CLN sông Mã đoạn chảy qua thành phố Thanh Hóa đang bị ô nhiễm nhẹ. Giá
trị thông số thể hiện CLN sông Mã luôn biến đổi theo không gian và thời gian, tuy
nhiên sự biến động này không lớn. Giá trị TSS biến động lớn nhất là vào tháng 6 và
tháng 12, nguyên nhân là do tháng 6 mùa mưa, nước mưa làm xáo trộn, đồng thời

10


rửa trôi các chất từ hai bên bờ sông xuống.
 Đánh giá hiện trạng và phân tích diễn biến chất lượng nước mặt tỉnh

đích tưới tiêu thủy lợi) do có các thông số BOD 5 và COD vượt quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08-MT:2015/BTNMT [2].
* Môi trường nước sông tại vùng KTTĐ miền Trung
Các con sông lớn trong vùng chảy qua các khu công nghiệp và đô thị có hàm
lượng các chất ô nhiễm tập trung cao ở phía hạ lưu: Hàm lượng COD và BOD 5 đạt
QCVN 08-MT:2015/BTNMT loại B1, phần lớn các kim loại nặng và các muối dinh
dưỡng đạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT loại B1 [2].
Nước thải tại các khu công nghiệp được quan trắc có hàm lượng chất rắn lơ
lửng, chất hữu cơ, Coliform, Nitơ tổng số vượt tiêu chuẩn cho phép (TCCP). Nước
thải tại các khu đô thị: độ đục, hàm lượng chất rắn lơ lửng, hàm lượng chất hữu cơ,
hàm lượng N-NH4,+ Nitơ tổng vượt TCCP [2].
* Môi trường nước sông tại vùng KTTĐ phía Nam
Lưu vực sông Vàm Cỏ Đông: là lưu vực chịu ảnh hưởng ít nhất của nước
thải công nghiệp trên toàn vùng KTTĐ phía Nam, tuy nhiên chất lượng nước tại đây
cũng đã có dấu hiệu ô nhiễm. Ở một vài điểm, COD và hàm lượng chất dinh dưỡng
đó vượt QCVN 08-MT:2015/BTNMT loại B [2].
Lưu vực sông Sài Gòn: Chất lượng nước liên quan chặt chẽ đến sức khỏe
cộng đồng. Theo đánh giá của Tổ chức Y tế thế giới, 80% bệnh tật ở con người xuất
phát từ việc sử dụng nguồn nước không sạch và vệ sinh môi trường kém. Hiện nay,
nguồn nước sinh hoạt của người dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh sử dụng
chủ yếu là nước máy đã qua xử lý từ nguồn nước thô lấy tại sông Sài Gòn - Đồng
Nai, và một phần trên kênh Đông.
Trong nhiều năm qua, hệ thống quan trắc, giám sát chất lượng nước cấp cho
sinh hoạt đã được đặt tại các trạm thượng lưu sông Sài Gòn như Bến Củi, Bến Súc,
Thị Tính và Phú Cương, hai trạm khác là Hóa An đặt trên sông Đồng Nai và trạm
N46 trên kênh Đông. Các kết quả quan trắc cho thấy một số chỉ tiêu đạt chuẩn cho
phép như: Nhu cầu oxy sinh học, nhu cầu oxy hóa học, độ mặn, chỉ tiêu kim loại
nặng, chỉ tiêu nitơ đạt quy chuẩn cho phép. Nhưng nhiều thông số như: pH, độ đục,
nồng độ chất rắn hòa tan trong nước, oxy hòa tan, nồng độ dầu và vi sinh vật tại hầu


tỉnh đến năm 2020 đã được UBND tỉnh Quảng Ngãi phê duyệt [13]). Tuy nhiên, do
tần suất quan trắc ít, nên việc đánh giá chất lượng nước sông kém đại diện, việc
đánh giá chất lượng nước sông chỉ được thực hiện qua so sánh từng thông số riêng

13


biệt như pH, DO, NO3--N, BOD5, COD... với các giá trị được quy định trong Quy
chuẩn kỹ thuật Quốc gia (QCVN) hiện hành [11], nên gây khó hiểu đối với cộng
đồng và các nhà hoạch định chính sách. Ngoài ra, chưa có nghiên cứu nào đánh giá
hiện trạng chất lượng nước sông Trà Khúc một cách chi tiết và khoa học. Vì vậy, đề
tài này sẽ góp phần đánh giá một cách đầy đủ hiện trạng chất lượng nước sông Trà
Khúc nhằm cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng các giải pháp
quản lý chất lượng nước phù hợp cho chất lượng nước sông Trà Khúc.
1.3. KHÁI QUÁT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
LƯU VỰC SÔNG TRÀ KHÚC
1.3.1. Điều kiện tự nhiên
1.3.1.1. Vị trí địa lý
Sông Trà Khúc có diện tích lưu vực tính đến cửa ra là 3.240 km2, chiếm
55,3% diện tích tự nhiên của tỉnh [17].
Tổ chức hành chính trong vùng nghiên cứu gồm 8 huyện và 1 thành phố (Tp.
Quảng Ngãi, các huyện Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Trà Bồng, Sơn Hà, Minh
Long, Tây Trà và Sơn Tây). Tổng diện tích tự nhiên 2.951,67 km 2 và dân số khoảng
705.633 người chiếm 57,9% dân số toàn tỉnh [17].
1.3.1.2. Đặc điểm địa hình
Toàn lưu vực sông Trà Khúc có 3 dạng địa hình chính sau:
- Vùng núi cao và trung bình: Nằm ở phía Tây, chiếm khoảng 70% diện tích
tự nhiên [17].
- Vùng đồng bằng: Chạy dọc từ Bắc vào Nam và tiến sát ra gần biển. Bề mặt
không được bằng phẳng có nhiều gò đồi theo hướng dốc từ Tây sang Đông với cao

135

123

26,3

3.240

Bảng 1.3. Lượng mưa trung bình các tháng/năm sông Trà Khúc
Tháng
1
Trạm

2

3

4

5

6

7

8

9

10


2354

97

Bảng 1.4. Mực nước trung bình trên sông Trà Khúc
Tháng
1
Trạm

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11



Bảng 1.6. Mức độ xâm nhập mặn lớn nhất trung bình thời kỳ đầu và cuối mùa cạn
trên sông Trà Khúc
Trên sông Trà Khúc
Cách Cửa Đại (km)

0

0,05

0,1

0,3

0,5


3

2

1

(Nguồn: Dư địa chí tỉnh Quảng Ngãi)

1.3.1.4. Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng
 Đặc điểm địa chất
Điều kiện địa chất trong lưu vực khá phức tạp, phần phía Bắc thuộc địa khối
Kon Tum bao gồm chủ yếu các thành tạo biến chất cổ và các phức hệ macma xâm
nhập có tuổi từ Arke rozoi đến Kainozoi. Phần trung tâm phía Tây của vùng là một
khối nâng dạng vòm được cấu thành bởi các đá biến chất hệ tầng sông Re, phần phía
Nam là các đá biến chất granit phát triển chủ yếu hệ thống đứt gãy phương Đông Bắc
– Tây Nam, dọc theo phía Tây chủ yếu là hệ thống đứt gãy Ba Tơ - Giá Vực [17].
 Đặc điểm thổ nhưỡng
Theo phân loại của FAO-UNESCO lưu vực có 9 nhóm đất bao gồm: nhóm
đất cát ven biển, nhóm đất mặn, nhóm đất phù sa, nhóm đất Glây, nhóm đất xám,
nhóm đất đỏ, nhóm đất đen, đất nứt nẻ, đất dốc mòn trơ sỏi đá [17].
1.3.1.5. Thảm phủ thực vật
Rừng trong lưu vực chủ yếu tập trung ở vùng thượng nguồn trên các vùng
núi cao, độ dốc lớn (50 - 300) [17].
1.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
1.3.2.1. Dân số và lao động
Theo niên giám thống kê tỉnh Quảng Ngãi năm 2017, dân số toàn tỉnh Quảng
Ngãi là 1.219.229 người, trong đó trong lưu vực sông Trà Khúc có 1.000.946 người.
Mật độ dân số trung bình là 237 người/km2, song phân bố không đều, các huyện
đồng bằng mật độ lên tới gần 550 người/km 2, trong khi đó miền núi chỉ khoảng 60
người/km2. Theo số liệu thống kê thì số lao động nông nghiệp trên lưu vực chiếm

hiện nay do nước sông Trà Khúc ở hạ lưu bị cạn kiệt nên các hoạt động vui chơi
giải trí này gần như không còn [17].

Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là chất lượng nước mặt sông Trà Khúc đoạn từ thượng
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status