Dạy học đọc hiểu văn bản tự sự văn học nước ngoài trong chương trình ngữ văn trung học phổ thông với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy - Pdf 51

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TẠ THỊ THÚY NGA

DẠY HỌC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TỰ SỰ VĂN
HỌC NƯỚC NGOÀI TRONG CHƯƠNG TRÌNH
NGỮ VĂN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỚI SỰ
HỖ TRỢ CỦA BẢN ĐỒ TƯ DUY

Chuyên ngành : Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Văn - Tiếng
Việt
Mã số : 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. HOÀNG THẢO NGUYÊN

1


Thừa Thiên Huế, năm 2017

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các
số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực,
được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố
trong bất kỳ một công trình nào khác.

1. Lý do chọn đề tài...................................................................................................................7
2. Lịch sử vấn đề..................................................................................................................... 10
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu..............................................................................16
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...............................................................................17
5. Phương pháp nghiên cứu................................................................................................17
6. Cấu trúc của đề tài.............................................................................................................18
NỘI DUNG...................................................................................................................................... 19
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI......................................19
1.1. Cơ sở lý luận..................................................................................................................... 19
1.1.1. Bản đồ tư duy và ứng dụng bản đồ tư duy vào dạy học ngữ văn......19
1.1.2. Khái niệm văn bản và vấn đề đọc hiểu văn bản.......................................25
1.1.3. Vấn đề đọc hiểu văn bản theo loại thể........................................................27
1.1.4. Tiềm năng dạy học văn bản tự sự văn học nước ngoài với sự hỗ trợ
của bản đồ tư duy...............................................................................................................27
1.2. Cơ sở thực tiễn.................................................................................................................32
1.2.1. Chương trình và sách giáo khoa Ngữ văn trung học phổ thông - phần
văn học nước ngoài............................................................................................................33
1.2.2. Thực trạng việc vận dụng bản đồ tư duy vào dạy học đọc hiểu văn
bản tự sự văn học nước ngoài ở trường trung học phổ thông.......................35
Tiểu kết Chương 1......................................................................................................................41

1


Chương 2. VẬN DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY VÀO VIỆC DẠY HỌC ĐỌC HIỂU
VĂN BẢN TỰ SỰ VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG…………………………………………………….42
2.1. Định hướng chung..........................................................................................................42
2.1.1. Dạy học đọc hiểu văn bản tự sự văn học nước ngoài với sự hỗ trợ
của bản đồ tư duy cần đảm bảo sự tích hợp.........................................................42

3.1.3. Đối tượng, địa bàn thực nghiệm.......................................................................78
3.1.4. Tổ chức dạy học thực nghiệm..........................................................................78
3.2. Phân tích kết quả thực nghiệm................................................................................86
3.2.1. Nhận xét tiến trình dạy học...............................................................................86
3.2.2. Đánh giá định tính qua các bài ki ểm tra........................................................87
3.2.3. Đánh giá định lượng...............................................................................................88
Tiểu kết Chương 3......................................................................................................................90
KẾT LUẬN..................................................................................................................................... 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................................93
PHỤ LỤC

3


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt
BĐTD
ĐC
GV
HS
SGK
THPT
TN
VHNN

Chữ viết đầy đủ
Bản đồ tư duy
Đối chứng
Giáo viên

bao - Sê-khôp do HS xây dựng................................................................................................48
Hình 2.2. BĐTD về tác giả và bối cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa của Tam quốc
diễn nghĩa - La Quán Trung do HS xây dựng....................................................................49
Hình 2.3. BĐTD về tác giả và bối cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa của Thuốc - Lỗ
Tấn do HS xây dựng...................................................................................................................50
Hình 2.4. BĐTD thiếu nội dung về hình tượng Bê - li- côp (Người trong bao -Sê - khôp)
............................................................................................................................................................. 52

5


Hình 2.5. BĐTD thiếu nội dung về nhân vật Quan Công (Hồi trống cổ thành
trích Tam quốc diễn nghĩa - La Quán Trung)...................................................................52
Hình 2.6. BĐTD khuyết về nhân vật Gia -ve (Người cầm quyền khôi phục uy
quyền trích Những người khốn khổ - V.Huy-gô)...............................................................53
Hình 2.7. BĐTD hệ thống hóa nội dung văn bản “Hồi trống Cổ thành” (Tam
quốc diễn nghĩa - La Quán Trung)........................................................................................58
Hình 2.8. BĐTD hướng d ẫn HS cách ghi chép khi dùng BĐTD chu ẩn b ị bài
học ở nhà........................................................................................................................................60
Hình 2.9. Hình minh họa BĐTD bài Số phận con người - Sô-lô-khốp...................64
Hình 2.10- 2.12. Hình minh họa bằng BĐTD bài Thuốc - Lỗ Tấn do HS xây dựng..66
Hình 2.13. Hình minh họa BĐTD về Giave trong Người cầm quyền khôi phục uy
quyền (trích Những người khốn khổ - V.Huy-gô) do HS xây dựng..........................67
Hình 2.14. BĐTD về Hình ảnh mang tính biểu tượng trong Ông già và biển cả
(trích) - Hê-minh-uê do HS xây dựng..................................................................................70
Hình 2.15. BĐTD về nhân vật Tào Tháo trong Tào Tháo uống rượu luận anh
hùng (trích Tam quốc diễn nghĩa - La Quán Trung)......................................................71

6




đặc biệt chưa giúp HS phát triển khả năng tự học.
Văn học nước ngoài là một bộ phận không thể thiếu trong chương trình Ngữ
văn ở trường phổ thông, bởi đây không chỉ là những tinh hoa văn học của thế giới
mà còn là chiếc cầu nối giữa nền văn hóa mỗi dân tộc và văn hóa thế giới, hay nói
cách khác,VHNN là một cánh cửa để hội nhập. Điều này đặc biệt đúng với cấp học
cuối cùng của bậc phổ thông, tức là khoảng thời gian HS trưởng thành và chuẩn bị
tham gia vào cuộc sống xã hội với tư cách một công dân với quyền và nghĩa vụ đầy
đủ. Qua các tác phẩm VHNN, HS sẽ được tiếp xúc với nhiều nền văn hoá, tích luỹ
được tri thức mới lạ, điều này sẽ giúp các em tự tin hơn khi tiếp xúc, giao lưu, gia
nhập vào một không gian sống mang tính toàn cầu trong tương lai. Các tác phẩm
như thơ của Pu-skin, Ta-go, kịch của Sếch -xpia, tiểu thuyết của V. Huy-gô, E. Hê minh - uê, truyện ngắn của Sê - khôp, Lỗ Tấn, M. Shô-lô-khôp … không chỉ mang
lại cho các em những rung cảm thẩm mỹ trước những áng thơ, văn bất hủ mà còn
trang bị cho các em những tri thức văn hoá về đất nước Nga, Ấn Độ, Anh, Pháp,
Mỹ, Trung Quốc, … Tầm hiểu biết, sự tự tin, tính năng động của các em, vì vậy
cũng sẽ được tăng lên. Mặt khác, việc được học các hiện tượng VHNN bên cạnh
văn học Việt Nam sẽ giúp các em nhận thức được những tương đồng, khác biệt giữa
văn học Việt Nam và văn học thế giới. Từ đó, các em có thêm lòng tự tôn dân tộc,
tự tin hơn khi bước vào giao lưu hội nhập với bạn bè trên thế giới. Trong xu thế
toàn cầu hóa, khu vực hóa ngày nay, tính biệt lập, khép kín của các nền văn hóa,
văn học đã bị phá vỡ. Thay vào đó là tiếp xúc, hội nhập.Trong bối cảnh đó, văn học
nước ngoài ở trường THPT góp phần không nhỏ trong việc tạo dựng tâm thế, tri
thức cho những công dân toàn cầu trong tương lai.
Tuy nhiên, có một thực tế là hiện nay ở trường THPT, VHNN đang mất dần
vị thế, ít nhận được sự quan tâm của HS. Bên cạnh ưu thế “học người để hiểu
mình”, để hội nhập thì các tác phẩm VHNN khá khó tiếp cận do sự khác biệt, sự xa
lạ của những tên đất, tên người, cách sống, cách nghĩ, phong tục tập quán… Tên
nhân vật được phiên âm dài nên rất khó nhớ, nếu HS học không kỹ sẽ dễ nhầm lẫn
tác phẩm, nhân vật và tác giả. Mặc khác sự cách biệt văn hóa cũng là một trở ngại

học, tăng cường khả năng ghi nhớ, đưa ra ý tưởng mới, vv… Trong dạy học đọc
hiểu VHNN, BĐTD cũng có thể được vận dụng và phát huy tác dụng.
Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Dạy học đọc hiểu văn bản tự sự
văn học nước ngoài trong chương trình Ngữ văn Trung học phổ thông với sự hỗ trợ
của bản đồ tư duy” với mong muốn nâng cao năng lực học tập của HS, góp phần
thực hiện yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học Ngữ văn ở

9


trường THPT, đồng thời giúp HS có thể tự học và phát huy được tiềm năng bộ não
của mình.
2. Lịch sử vấn đề
Nhóm các công trình nghiên cứu về dạy đọc hiểu văn học nước ngoài ở
trường phổ thông
VHNN trong sách giáo khoa Ngữ văn THPT đã được chú ý tìm hiểu, đánh
giá trong một số tài liệu như “Cảm thụ và giảng dạy văn học nước ngoài” của
Phùng Văn Tửu [42] trong quyển sách này, tác giả đề cập đến vấn đề làm thế nào để
tiếp cận một tác phẩm VHNN đạt hiệu quả nhất. Trước tiên bài viết hệ thống lại
những khó khăn mà GV gặp phải khi giảng dạy VHNN, sau đó tác giả đề ra hướng
khắc phục chung và hướng tiếp cận từng tác phẩm cụ thể trong sách giáo khoa. Ông
khẳng định dù làm cách nào, dưới hình thức nào thì khi giảng dạy một bài VHNN
người GV phải “tạo một không khí gì khác so với giờ giảng một bài văn học dân
tộc” [42,tr32].Có thể nói công trình của tác giả Phùng Văn Tửu là một cẩm nang bổ
ích giúp cho việc học tập và giảng dạy VHNN được tốt hơn, tuy nhiên tác phẩm chỉ
mới đề xuất một số nguyên tắc khi giảng dạy văn học dịch.
Trong bộ sách tham khảo “Dạy- học văn học nước ngoài” [2],[3],[4],
PGS.TS. Lê Huy Bắc, tác giả thống kê tổng hợp các tác phẩm VHNN trong sách
Ngữ văn 10, 11, 12 của cả hai bộ cơ bản và nâng cao. Đồng thời, tác giả phân tích
tác phẩm VHNN có trong SGK với đầy đủ những đặc điểm về nội dung và nghệ

thông mà chúng tôi bao quát được, các tác giả chủ yếu bàn về nguyên tắc, phương
pháp tiếp nhận các văn bản VHNN thông qua một số nội dung chính của từng văn
bản. Ngoài những cuốn sách đã dẫn, trên các trang báo điện tử đã xuất hiện một số
bài viết ít nhiều có đề cập đến việc dạy học VHNN. Tuy nhiên, cho đến thời điểm
này, chưa có một tài liệu nào bàn đến việc vận dụng bản đồ tư duy vào trong dạy
học đọc hiểu văn bản tự sự VHNN trong chương trình Ngữ văn bậc THPT.
Nhóm các công trình nghiên cứu và ứng dụng bản đồ tư duy vào dạy học
và dạy học Ngữ văn
Tony Buzan là người đánh thức tiềm năng trí tuệ bằng Mindmap (BĐTD).
Ông là tác giả và đồng tác giả của hơn 92 đầu sách được dịch ra trên 30 thứ tiếng
với ba triệu bản đang được bán ở 100 quốc gia [9,tr.3], Tony Buzan được cả thế giới
biết đến bởi những công trình nghiên cứu về não bộ và phương pháp tư duy. Ông
sinh năm 1942 tại London, Anh. Năm 1964,Tony Buzan nhận bằng danh dự môn
Tâm lý, văn chương văn minh Anh, Toán học và khoa học phổ thông.Ông là một
trong số ít người dành nhiều thời gian nghiên cứu, tìm ra quy luật hoạt động của bộ

11


não và làm theo quy luật đó để đạt được những thành công đáng kinh ngạc. Ông
làm cố vấn cho nhiều bộ, ngành trong chính phủ, cho các tập đoàn đa quốc gia (BP,
IBM, Walt Disey, Microsoft…) và là nhà thuyết trình thường xuyên của các doanh
nghiệp quốc tế, các trường đại học hàng đầu. Ngoài ra, ông còn là chủ tịch Quỹ
nghiên cứu về não bộ (Brain Foundation), nhà sáng lập tổ chức Brain Trust và các
giải vô địch về trí nhớ và tư duy. Ông đã vinh dự nhận phần thưởng Lãnh đạo YPO,
phần thưởng Eagle Catcher - phần thưởng dành cho những người đã nỗ lực thực
hiện được các việc bất khả thi.
BĐTD được Tony Buzan chính thức giới thiệu với thế giới lần đầu vào mùa
xuân năm 1974 với ấn bản của cuốn sách được mang tên “Use your head” (Sử dụng
trí tuệ của bạn). Ý tưởng BĐTD của ông xuất phát từ lúc nhận ra việc não bộ phải

phạm vi hoạt động hiệu quả nhất mà tác giả hướng tới là lĩnh vực kinh doanh. Ứng
dụng bản đồ tư duy trong công việc dạy học như thế nào hầu như chưa được đề cập.
Ở công trình “Đón nhận thay đổi” (Embracing change), Tony Buzan nêu ra
bảy bộ công cụ mà theo ông, cần thiết phải sử dụng để tự bản thân mỗi người có sự
chuyển biến, thấy mình mạnh mẽ như thế nào, ảnh hưởng cá nhân tới người khác
lớn đến đâu, phải dùng trí tuệ ra sao để đạt tới hiệu năng cao nhất… Bản đồ tư duy
là một trong bảy bộ công cụ hữu ích này. Với chương “Tự nhận thức: Cách thay đổi
thế giới của bạn”, Buzan đề cập đến việc ông đã “khai thác khả năng lập sơ đồ tư
duy như một công cụ học tập, hỗ trợ trí nhớ trong lúc cố gắng ghi chép sao cho hiệu
quả vào những năm tháng còn là sinh viên” [10,tr.118]. Từ trải nghiệm phi thường
này, sơ đồ tư duy được phát triển thành một bộ công cụ mang đến tầm nhìn mới và
thành công. Xét một cách cụ thể hơn, ở đây Buzan đã hệ thống lại cách tạo lập một
bản đồ tư duy thông thường như sử dụng hình ảnh, đường nét, màu sắc, từ khoá ...
Đồng thời, do mục đích chính của cuốn sách là hướng đến sự thay đổi nên tác giả
cũng nêu lên vấn đề việc áp dụng bản đồ tư duy trong thay đổi nhà cửa, kinh doanh,
các mối quan hệ, thời gian rỗi hay việc làm ... Như thế, ở công trình này, Tony
Buzan không đề cập tới quan điểm của ông đối với sự ứng dụng bản đồ tư duy trong
hoạt động giảng dạy và học tập nhà trường nói chung.
“Ứng dụng bản đồ tư duy” - cuốn sách của Joyce Wycoff - là công trình đã
hiện thực hoá nhiều vấn đề lí thuyết về bản đồ tư duy.Thông qua việc giới thiệu lại
kĩ thuật xây dựng một bản đồ tư duy thông thường, tác giả khẳng định bản chất của
nó - đó là kĩ thuật suy nghĩ bằng cả bộ não. Joyce Wycoff cho thấy khả năng vận
dụng rộng rãi bản đồ tư duy vào nhiều lĩnh vực trong thực tiễn đời sống con người,
bao gồm việc viết lách, quản lí kế hoạch, quản lí các cuộc họp, thuyết trình, học tập,
phát triển cá nhân,... Xét riêng về mảng học tập, tác giả nhấn mạnh “lập bản đồ tư

13


duy là hình thức ghi chép hiệu quả” vì nó cho phép người sử dụng “nhanh chóng


14


Tuy nhiên, các công trình nghiêu cứu và các tài liệu trên chỉ đề cập đến vấn
đề thiết kế, sử dụng BĐTD trong việc hỗ trợ công tác quản lý nhà trường và hoạt
động dạy- học các môn học như Toán học, Lịch sử, Ngữ văn, Địa lý, Anh văn…
một cách khái quát, chưa nghiêu cứu sâu trong từng môn học, nhất là chưa khai thác
về vấn đề sử dụng BĐTD trong dạy học đọc hiểu văn bản VHNN trong SGK Ngữ
văn ở trường THPT.
Tiếp theo đó, hàng loạt các bài báo, bài nghiên cứu về BĐTD được đăng trên
các tạp chí như : “Ứng dụng bản đồ tư duy trong dạy và học môn tâm lí học” của
Nguyễn Thị Út Sáu - Nông Thị Hiếu ( trên Tạp chí Giáo dục số 254 kì 2 (1/2011);
“Phương pháp mới giúp HS sáng tạo trong học tập” của Nguyễn Hoàng in trên báo
Nhân Dân ( số 27, tháng 11 - 2011) hay “Nên coi bản đồ tư duy là một công cụ hỗ
trợ dạy- học hiệu quả” của tác giả Hồng Thúy trên Báo Giáo dục & thời đại, (số
195, tháng 12 - 2011)… Các bài viết đã khẳng định vai trò và hiệu quả của việc sử
dụng BĐTD trong dạy học song vẫn chỉ mang tính định hướng chung, chưa cụ thể
trong từng trường hợp, trong từng phân môn, trong từng bài.
Gần đây, nhiều sinh viên đại học và học viên cao học đã lựa chọn việc vận
dụng bản đồ tư duy làm hướng nghiên cứu cho khóa luận của mình. Luận văn
thạc sĩ “Tổ chức hoạt động dạy học các bài ôn tập văn học sử ở trường THPT” của
Lê Thị Thảo, Đại học Sư phạm Huế, đã đánh giá và khảo sát tình hình dạy học các
bài ôn tập văn học sử. Từ đó tác giả đã đề xuất được hướng tổ chức dạy học các bài
ôn tập văn học sử ở nhà trường THPT. Trong công trình này, người viết có nhắc tới
việc sử dụng bản đồ tư duy nhưng không phải là một phương pháp dạy học nhằm tổ
chức hoạt động nhận thức cho học sinh mà chỉ như là một công cụ để trình bày nội
dung bài học, chuyển bài trình bày của học sinh cho GV trước giờ lên lớp.
Bên cạnh đó còn có luận văn Thạc sĩ “Vận dụng bản đồ tư duy vào dạy từ
loại ở Trung học cơ sở” của Phan Thị Thùy Nga, Đại học sư phạm Huế, đã xây

Như vậy, có thể nói cho đến nay chưa có đề tài nào tập trung nghiên cứu dạy
học đọc hiểu văn bản tự sự văn học nước ngoài trong chương trình Ngữ văn Trung
học phổ thông với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy. Tuy nhiên, những tài liệu trên thực
sự là những tài liệu quý để GV dạy Văn tham khảo nhằm góp phần đổi mới phương
pháp dạy học, nâng cao hiệu quả dạy học Ngữ văn và đặc biệt đó còn là những tư
liệu giúp chúng tôi tìm hiểu làm cơ sở cho hướng nghiên cứu đề tài.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là giúp HS có thể tự học và phát huy được

16


tiềm năng bộ não của mình và qua đó nâng cao năng lực học tập của học sinh góp
phần thực hiện yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học Ngữ văn
ở trường THPT.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, đề tài có các nhiệm vụ sau :
- Xác lập cơ sở lý thuyết của đề tài, cụ thể là nghiên cứu lý thuyết về BĐTD,
vai trò của BĐTD trong dạy học phân môn Văn học, phần VHNN trong SGK Ngữ
văn 10,11,12hiện hành.
- Xác lập cơ sở thực tiễn của đề tài.
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực học tập của học sinh
thông qua dạy học đọc hiểu văn bản tự sự VHNN với sự hỗ trợ của BĐTD.
- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính đúng đắn và khả thi của
những đề xuất của đề tài.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quá trình dạy học đọc hiểu cụm bài
văn bản tự sự văn học nước ngoài trong chương trình Ngữ văn ở THPT (bộ chuẩn)

nguyên tắc và cách vận dụng BĐTD vào dạy học đọc hiểu văn bản tự sự VHNN
trong chương trình Ngữ văn ở THPT chuẩn. Cụ thể chúng tôi chọn lớp thực nghiệm
và lớp đối chứng với chất lượng học tập của HS và giảng dạy của GV là tương
đương. Các lớp thực nghiệm thực hiện theo phương án của đề tài đề xuất, còn các lớp
đối chứng thì học theo chương trình và phương pháp dạy học bình thường, sau đó cả
hai khối lớp thực nghiệm và đối chứng cùng làm một bài kiểm tra, qua kết quả kiểm
tra chúng tôi đo được tỉ lệ phần trăm các loại khá, giỏi, trung bình và yếu, kém.
6. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và phần Phụ Lục, phần
Nội dung chính của luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1 : Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2 : Phát huy ưu điểm của bản đồ tư duy trong việc dạy học đọc hiểu
văn bản tự sự văn học nước ngoài chương trình Ngữ văn trung học phổ thông
Chương 3 : Thực nghiệm sư phạm

18


19


NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Bản đồ tư duy và ứng dụng bản đồ tư duy vào dạy học ngữ văn
1.1.1.1. Những lý thuyết cơ bản của “bản đồ tư duy” (Mindmap)
a. Khái niệm bản đồ tư duy
Mindmap (BĐTD, sơ đồ tư duy) là kết quả nghiên cứu trong 30 năm của tác
giả người Anh Tony Buzan. Theo ông “ Bản đồ tư duy là một hình thức ghi chép

các mối nối, liên kết để có thể được tìm thấy và sử dụng. Khi thông tin mới nạp vào
não, nó sẽ được kết nối với các thông tin cũ đã có trước đó. Và chính BĐTD giúp ta
cụ thể hóa mối liên hệ giữa các thông tin theo từng chủ đề. Cũng chính BĐTD đã
thể hiện ra bên ngoài cách thức mà não bộ chúng ta hoạt động, đó là liên kết, liên
kết và liên kết. Có được tác dụng như vậy là bởi vì nguyên lý hoạt động của BĐTD
đúng theo nguyên tắc liên tưởng “ý này gợi ý kia” của bộ não. Ở vị trí trung tâm
bản đồ là một hình ảnh hay một từ khóa thể hiện một ý tưởng hay khái niệm chủ
đạo. Ý trung tâm sẽ được nối với các hình ảnh này từ khóa cấp 1 bằng các nhánh
chính, từ các nhánh chính lại có sự phân nhánh đến các từ khóa cấp 2 để nghiên cứu
sâu hơn. Cứ thế, sự phân nhánh cứ tiếp tục và các khái niệm hay hình ảnh luôn được
nối kết với nhau. Chính sự liên kết này sẽ tạo ra một “bức tranh tổng thể” mô tả ý
trung tâm một cách đầy đủ và rõ ràng.
1.1.1.2. Cách tạo lập bản đồ tư duy
a. Các quy tắc khi tạo lập bản đồ tư duy [8,tr.174]

Hình 1.1.“Bản đồ tư duy ôn lại các yếu tố cần có để tạo bản đồ tư duy” [11,tr.54]

21


Thứ nhất, sử dụng kĩ thuật nhấn mạnh.
- Luôn luôn sử dụng hình ảnh ở trung tâm.
- Dùng hình ảnh mọi nơi trong BĐTD
- Dùng kích cỡ cho các ảnh và xung quanh các từ.
- Sử dụng sự tương tác giữa các giác quan.
- Thay đổi kích cỡ hình ảnh, chữ in và vạch liên kết.
- Phân cách có tổ chức giữa các thành phần.
Thứ hai, sử dụng kĩ thuật liên tưởng.
- Dùng mũi tên để chỉ các mối liên hệ cùng nhánh, khác nhánh
- Dùng màu sắc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status