Bộ đề thi học kì 1 môn Ngữ Văn lớp 10 năm 20172018 có đáp án - Pdf 51

BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ 1
MÔN NGỮ VĂN LỚP 10
NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)


1. Đề thi học kì 1 môn Ngữ Văn 10 năm 2017-2018 có đáp án Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp
2. Đề thi học kì 1 môn Ngữ Văn 10 năm 2017-2018 có đáp án Trường THPT Lý Thái Tổ
3. Đề thi học kì 1 môn Ngữ Văn 10 năm 2017-2018 có đáp án Trường THPT Nam Đàn 1
4. Đề thi học kì 1 môn Ngữ Văn 10 năm 2017-2018 có đáp án Trường THPT Ngô Lê Tân
5. Đề thi học kì 1 môn Ngữ Văn 10 năm 2017-2018 có đáp án Trường THPT Nguyễn Du
6. Đề thi học kì 1 môn Ngữ Văn 10 năm 2017-2018 có đáp án Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
7. Đề thi học kì 1 môn Ngữ Văn 10 năm 2017-2018 có đáp án Trường THPT Phan Ngọc Hiển


TRƯỜNG THCS – THPT VÕ NGUYÊN GIÁP
--------------------------------------------------ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 2017 - 2018
MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 10
Thời gian: 90 phút ( không kể thời gian phát đề )
ĐỀ CHÍNH THỨC
1.

PHẦN ĐỌC HIỂU (2 điểm)
Đọc bài ca dao sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới

Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai
(Ca dao)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt trong bài ca dao trên?
Câu 2. Khái quát nội dung của bài ca dao?
PHẦN VĂN HỌC (2 điểm)



Yêu cầu về kỹ năng:
 Học sinh nắm được kiến thức cơ bản của phần văn học.
 Diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
 Trả lời ngắn gọn, trọn vẹn ý theo thứ tự từng câu.
2. Yêu cầu về kiến thức:
 Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian:
+ VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng.
1.

+ VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể.
+ VHDG gắn bó và phục vụ trực tiếp cho sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng
đồng.
Phần III: (6 điểm)
Yêu cầu về kỹ năng:
 Học sinh biết cách làm bài nghị luận văn học.
 Diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
 Bố cục hợp lý, lập luận chặt chẽ, logic.
 Vận dụng tốt các thao tác lập luận.
2. Yêu cầu về kiến thức:
 Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm.
 Hai câu đầu: Hình tượng con người và quân đội thời Trần.
+ Hình ảnh người tráng sĩ thời Trần: hình ảnh con người mang tầm vóc vũ trụ, xông xáo
tung hoành, bất chấp nguy hiểm, với một tư thế hiên ngang, kì vĩ, sẵn sàng trấn giữ đất
nước.
1.

+ Hình tượng “ba quân” - quân đội thời Trần: sức mạnh vật chất và tinh thần quyết chiến
quyết thắng, khí thế hào hùng của quân đội nhà Trần- đội quân mang hào khí Đông A.

Thời gian: 90 phút ( không kể thời gian phát đề )
ĐỀ CHÍNH THỨC
1.

2.
3.

PHẦN ĐỌC HIỂU (2 điểm)
Đọc bài ca dao sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới

Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai
(Ca dao)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt trong bài ca dao trên?
Câu 2. Khái quát nội dung của bài ca dao?
PHẦN VĂN HỌC (2 điểm)
Nêu những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian?
PHẦN LÀM VĂN (6 điểm)

Phân tích bài thơ “Thuật hoài (Tỏ lòng)” của Phạm Ngũ Lão. Qua bài thơ, trình bày
suy nghĩ của anh (chị) về lý tưởng sống của thanh niên ngày nay.
Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu,
Tam quân tì hổ khí thôn ngưu.
Nam nhi vị liễu công danh trái,
Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu.
( Thuật hoài (Tỏ lòng) - Phạm Ngũ Lão)
(Ngữ văn 10, Tập một, NXB Giáo dục, trang 115)
-----------Hết-----------



Yêu cầu về kỹ năng:
Học sinh biết cách làm bài nghị luận văn học.
Diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
Bố cục hợp lý, lập luận chặt chẽ, logic.
Vận dụng tốt các thao tác lập luận.
2. Yêu cầu về kiến thức:
 Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm.
 Hai câu đầu: Hình tượng con người và quân đội thời Trần.
+ Hình ảnh người tráng sĩ thời Trần: hình ảnh con người mang tầm vóc vũ trụ, xông xáo
tung hoành, bất chấp nguy hiểm, với một tư thế hiên ngang, kì vĩ, sẵn sàng trấn giữ đất
nước.
1.






+ Hình tượng “ba quân” - quân đội thời Trần: sức mạnh vật chất và tinh thần quyết chiến
quyết thắng, khí thế hào hùng của quân đội nhà Trần- đội quân mang hào khí Đông A.


=> Hai câu thơ đầu mang vẻ đẹp của hình tượng người anh hùng mang tầm vóc vũ trụ,
được lồng trong hình tượng dân tộc, đã tạo nên một bức tranh toàn cảnh về thời đại nhà
Trần. Đây chính là vẻ đẹp và sức mạnh của hào khí Đông A.
- Hai câu cuối: Nỗi lòng của tác giả.
+ Quan niệm về nợ công danh.
+ Thẹn khi nghe chuyện Vũ hầu.
* Lý tưởng sống của thanh niên ngày nay.
- Giải thích lý tưởng sống tốt đẹp: sống có mục đích, sống có ích sao cho xứng đáng là

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
--------------------------------------

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Mấy ngày mẹ về quê

Nhưng chị vẫn hái lá

Là mấy ngày bão nổi

Cho thỏ mẹ, thỏ con

Con đường mẹ đi về

Em thì chăm đàn ngan

Cơn mưa dài chặn lối.

Sáng lại chiều no bữa
Bố đội nón đi chợ

Hai chiếc giường ướt một

Mua cá về nấu chua…

Ba bố con nằm chung
Vẫn thấy trống phía trong

Thế rồi cơn bão qua


CÂU

1

2

Ý

ĐÁP ÁN
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2017 – 2018
MÔN THI: NGỮ VĂN LỚP 10
NỘI DUNG

ĐIỂM

Yêu cầu chung:
- Học sinh đọc văn bản Mẹ vắng nhà ngày bão trước khi trả lời câu hỏi.
- Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng dưới hình thức trả
lời câu hỏi đọc- hiểu văn bản và phải đảm bảo những ý sau:

3.0

1 Các phương thức biểu đạt của văn bản:
Phương thức tự sự
Phương thức biểu cảm
2 Nội dung của văn bản:
- Văn bản Mẹ vắng nhà ngày bão có hình thức một bài thơ nhưng đã kể câu
chuyện mẹ vắng nhà trong những ngày bão. Nhà chỉ còn ba bố con tự chăm lo việc

a/ Phân tích hai bài ca dao
Học sinh có thể phân tích từng bài hoặc phân tích gộp cả 2 bài theo hướng:

0.5

0.5

1.0

1.0

7.0

0.5

4.0


Nét giống nhau

Nội dung
về

Nét khác nhau
Hình thức nghệ thuật
* Giống nhau
- Chủ đề: Than thân
- Nội dung:
+ Nỗi khổ. cảnh ngộ, nỗi niềm của người phụ nữ thời xưa.
+ Nét đẹp tâm hồn, phẩm chất của người phụ nữ dù cuộc sống còn nhiều đau

Bài 2: các tính từ thơm tho, ngát lừng, ...
+ Ở cách hỏi cuối mỗi bài.
b/ Cảm nhận chung về ca dao than thân.
- Về nội dung:
+ Ca dao than thân là một trong những chủ đề lớn của ca dao.
+ Lời than nói lên những nỗi khổ khác nhau của người phụ nữ xưa.
+ Đề hướng tới trân trọng, ngợi ca những phẩm chất của họ.
+ Tố cáo xã hội.
- Về nghệ thuật:
+ Thể lục bát.

2.0


+ Ngôn ngữ thơ giản dị, hình ảnh thơ gần gũi, quen thuộc.
+ Sử dụng có giá trị các biện pháp tu từ, các đơn vị có sẵn trong ca dao.
3 3. Kết thúc vấn đề:
- Khái quát lại vấn đề.
- Bài học cho mỗi học sinh.

0.5


SỞ GD-ĐT NGHỆ AN

KÌ THI KẾT THÚC HỌC KÌ 1 LỚP 10

TRƯỜNG THPT NAM ĐÀN 1

NĂM HỌC 2017- 2018



Phần II. Làm văn (7,0điểm)
Cảm nhận của anh( chị) về vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi được thể hiện trong bài thơ
“Cảnh ngày hè”(Bảo kính cảnh giới – bài 43)
Rồi hóng mát thuở ngày trường,
Hòe lục đùn đùn tán rợp giương.
Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ,
Hồng liên trì đã tiễn mùi hương.
Lao xao chợ cá làng ngư phủ,
Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương.
Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng,
Dân giàu đủ khắp đòi phương.
(Theo Hợp tuyển thơ văn Việt Nam, tập II- Văn học thế kỉ X- thế kỉ XVII)


TRƯỜNG THPT NAM ĐÀN 1

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC KÌ I

MÔN NGỮ VĂN LỚP 10-NĂM HỌC 2017-2018
Phần I. Đọc hiểu(3điểm)
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên là: Nghị luận
-Điểm 1: Trả lời đúng theo cách trên
-Điểm 0:Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 2.Văn bản trên tác giả đề cập đếnvấn đề : xin đừng lãng phí nước
Mỗi học sinh có thể đặt nhan đề khác nhau miễn là phù hợp với nội dung văn bản.
-Điểm 1:Đặt nhan đề phù hợp
-Điểm 0: Đặt nhan đề không phù hợp nội dung hoặc không đặt được nhan đề
Câu 3. Thái độ của tác giả đối với hiện tượng được đề cập đến là:lo lắng, trăn trở ,

đạt.
-Điểm 1: Bài làm sai lạc về kiến thức và kĩ năng hoặc diễn đạt lủng củng, tối nghĩa.
-Điểm 0: Không làm bài.
Lưu ý chung: Người chấm không đếm ý cho điểm, cần dựa vào tổng thể bài
viết của học sinh để cân nhắc và cho điểm hợp lí.


SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG THPT NGÔ LÊ TÂN

ĐỀ THI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2017-2018
Môn thi: Ngữ văn 10 - CB
Ngày thi: ………………………
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

MA TRẬN ĐỀ:
Mức độ
nhận thức
I. Đọc hiểu
Đoạn trích.

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
II.Làm văn
1. Nghị luận
xã hội: viết
đoạn
văn
(khoảng 200

đoạn văn, đoạn giá, rút ra
thơ.
bài học,…)
1
1
1,0
1,5
10%
15%

Tổng số

3
3,0
30%
Vận dụng tổng hợp kĩ
năng và kiến thức về
xã hội, văn học để viết
đoạn văn ngắn về vấn
đề xã hội trong đoạn
trích phần đọc hiểu.

2. Nghị luận
văn học về
một đoạn thơ
hoặc một bài
thơ

Số câu
Số điểm

7,0
70%

2
7,0
70%

2
7,0
70%

5
10,0
100%


SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG THPT NGÔ LÊ TÂN

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2017-2018
Môn thi: Ngữ văn 10 - CB
Ngày thi: ………………………
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm):
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Chẳng ai muốn làm hành khất,
Tội trời đày ở nhân gian.



ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM
ĐỀ THI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2017-2018
Môn: Ngữ văn 10 - CB
Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm):
Câu
1

2

3

Nội dung
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm.
Lời dặn của người cha với con:
- Lời dặn thể hiện tinh thần nhân văn: thương yêu, giúp đỡ con người, tôn
trọng con người.
- Lời dặn đầy sự chiêm nghiệm sâu sắc về lẽ đời như: cơ trời vần xoay,
lòng tốt, cho và nhận... khiến con người phải suy nghĩ về cách sống.
- Từ đồng nghĩa với từ hành khất: ăn xin, ăn mày (0,5 đ).
- Tác giả dùng từ hành khất vì: (1,0 điểm).
+ Tác dụng phối thanh.
+ Hành khất là từ Hán Việt có sắc thái trang trọng, khác với sắc thái trung
tính của các từ thuần Việt ăn xin, ăn mày, do đó phù hợp với cảm xúc của
nhân vật trữ tình trong lời dặn con (phải tôn trọng, giữ thể diện cho những
người hành khất).
Tổng điểm

Điểm

1,0
- Nêu vấn đề: cho và nhận ở đời.
* Phân tích vấn đề:
- Giải thích:
+ Cho là cho đi (vật chất, tinh thần, kinh nghiệm, …).
+ Nhận là nhận về niềm vui, sự thanh thản và kể cả vật chất.
* Phân tích biểu hiện:


- Cuộc sống còn rất nhiều mảnh đời khốn khổ, cần sự giúp đỡ của cộng
đồng.
- Khi giúp đỡ người khác, con người cảm nhận được niềm vui, hạnh
phúc. Và khi lỡ sa chân vào khốn khó, có thể sẽ nhận được sự sẻ chia từ
cộng đồng.
* Bình luận:
- Cho và nhận làm cho cuộc sống có ý nghĩa, nó cũng là quy luật của
cuộc sống, giúp cho xã hội nhân văn và phát triển hơn, đáng được ca
ngợi.
- Nhưng cuộc sống cũng còn lắm kẻ chỉ biết nhận mà không biết cho,
hoặc cho đi và đòi phải nhận lại. Điều ấy cần phải phê phán.
* Kết luận:
Cuộc đời sẽ giàu ý nghĩa khi ta biết cho và nhận.
d) Sáng tạo.
Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ,
hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; thể hiện được quan điểm và thái
độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
e) Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo đúng chuẩn tiếng Việt.
Tổng điểm
Câu
2

Điểm

0,5

0,5

3,0


+ Là tâm sự của Phạm Ngũ Lão về hoài bão lập công danh luôn canh
cánh bên lòng. Qua cái thẹn khi nghe chuyện Vũ Hầu, ta thấy được vẻ
đẹp hiên ngang, hùng dũng của người anh hùng không chỉ có vẻ đẹp ý
chí mà còn có cái “Tâm” cao đẹp.
+ Hai câu thơ còn là lời nhắc nhở đối với bậc nam nhi sống trong thời
đại phải có ý thức cầu tiến, xả thân vì nghĩa lớn, điều đó có ý nghĩa lớn
với tuổi trẻ hôm nay và mai sau.
* Nhận định chung về giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
(0,5đ)
d) Sáng tạo.
Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ,
hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; thể hiện được quan điểm và thái
độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
e) Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo đúng chuẩn tiếng Việt.
Tổng điểm

Giáo viên ra đề

Nguyễn Xuân Diện

0,5

Biển Đảo quê hương.
Nay trong thời bình, hàng trăm ngàn những người lính đã gác lại đời tư, tạm biệt những
vùng quê, tạm biệt những thành phố phồn hoa đô hội để đến với biển đảo canh giấc ngủ bình
yên cho nhân dân. Giữa bao nhiêu thiếu thốn và cô đơn, những người lính ấy vẫn quyết bám
đảo, bám biển để bảo vệ vùng trời biển thiêng liêng. Bao liệt sĩ đã ngã xuống khi cuộc đời còn
rất trẻ. Các anh, những người lính trẻ không màng khó khăn, ngày đêm và ngày đêm chiến đấu.
Các anh mang trong mình tư thế sẵn sàng, tay cầm súng, đầu mang chí lớn đối mặt với hiểm
nguy nhưng can trường và vững chãi, hiên ngang giữa mênh mông biển cả. Những người lính
biển đảo cao cả đó vẫn ngày đêm rèn luyện, vẫn nung nấu ý chí, dũng khí để bảo vệ quê nhà.
(Nguồn: internet)
1. Xác định các phương thức biểu đạt của văn bản. (0,5đ)
2. Nêu nội dung chính của văn bản. (0,5đ)
3. Theo em, những người lính trẻ không màng khó khăn, gian khổ, hiểm nguy vẫn ngày đêm
bám biển, chiến đấu xuất phát từ điều gì? (1,0đ)
4. Anh/chị hãy kể về một số hành động thiết thực mà thầy trò trường Nguyễn Du đã làm nhằm
thể hiện tình yêu biển đảo quê hương. Trình bày trong một đoạn văn khoảng 5 – 7 dòng. (1,0đ)
1


II. LÀM VĂN (7,0 điểm):
Câu 1 (2,0 điểm):
Viết một đoạn văn (khoảng 10 - 15 câu) trình bày suy nghĩ của Anh/ chị về bức tranh dưới đây:

Câu 2 (5,0 điểm):
“Nguyễn Trãi yêu thiên nhiên, nhưng trên hết vẫn là tấm lòng của ông thiết tha với con
người, với dân, với nước” (Lã Nhâm Thìn, Thơ Nôm Đường luật, Nxb Giáo dục, 1997, tr.374).
Anh/ chị hãy phân tích bài thơ Cảnh ngày hè của NguyễnTrãi để làm sáng tỏ nhận định
trên.
............................ Hết.....................................
Thí sinh không sử dụng tài liệu


2

Nội dung chính: Văn bản thể hiện tình yêu hướng về biển đảo,
đặc biệt hướng về những người lính ngày đêm canh giữ biển
trời Tổ quốc.

0,5

3

Xuất phát từ lòng yêu nước, yêu biển đảo quê hương; khát
khao cống hiến, bảo vệ Tổ quốc.

1,0

4

GK tùy vào cách viết của học sinh để cho điểm. Gợi ý: đặt tên
cho các dãy phòng học là Hoàng Sa, Trường Sa, Gạc Ma; vẽ
tranh tuyên truyền; chương trình ca nhạc hướng về biển
Đông…

1,0

LÀM VĂN
Viết một đoạn văn (khoảng 10 - 15 câu) trình bày suy nghĩ
về thông điệp của bức tranh.

2,0


0,25

Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện ý nghĩa sâu sắc, mới mẻ về
vấn đề nghị luận.
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu

0,25

Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.

2

Phân tích bài thơ Cảnh ngày hè của NguyễnTrãi để làm
sáng tỏ nhận định: “Nguyễn Trãi yêu thiên nhiên, nhưng
trên hết vẫn là tấm lòng của ông thiết tha với con người, với
dân, với nước” .

5,0

a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận.

0,5

Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài dẫn dắt hợp lí
và nêu được vấn đề; thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn
liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề, kết bài khái
quát được vấn đề.
b. Xác định được đúng vấn đề cần nghị luận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status