Luận văn thạc sỹ - Nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương – Phòng giao dịch Đào Duy Anh - Pdf 51

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN


NGUYỄN THỊ THANH PHƯƠNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG PHÒNG GIAO DỊCH ĐÀO
DUY ANH
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. TRẦN ĐĂNG KHÂM

Hà Nội - 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa
công bố tại bất cứ nơi nào. Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thông
tin xác thực.
Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Phương


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................................................................I
MỤC LỤC................................................................................................................................................................II

OCEANBANK. CỤ THỂ, NĂM 2010 TỶ TRỌNG CỦA LOẠI HÌNH TÍN DỤNG NÀY LÀ 41,48%; TUY NHIÊN

TỪ NĂM

2011 ĐẾN NĂM 2014, TỶ TRỌNG CHO VAY MUA NHÀ ĐẤT, XÂY SỬA NHÀ CÓ XU HƯỚNG GIẢM.

NGUYÊN NHÂN LÀ DO NĂM 2011 NỀN KINH TẾ VIỆT PHẢI ĐỐI MẶT VỚI SỰ BẤT ỔN KINH TẾ VỚI NHIỀU
BIẾN CỐ CỦA THỊ TRƯỜNG
CHẾ LẠM PHÁT ĐẦU NĂM

BĐS. THÊM VÀO ĐÓ, CHÍNH PHỦ CŨNG BAN HÀNH NHIỀU CHÍNH SÁCH ĐỂ KIỀM

2011 KHIẾN CHO THỊ TRƯỜNG BĐS THÊM KHÓ KHĂN. TRƯỚC ÁP LỰC PHẢI KIỂM

SOÁT LẠM PHÁT VÀ BÌNH ỔN KINH TẾ VĨ MÔ,

CHÍNH PHỦ BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT 11 VÀ THỐNG ĐỐC

NHNN ĐÃ BAN HÀNH CHỈ THỊ 01. THEO ĐÓ, NGÂN HÀNG SIẾT CHẶT TÍN DỤNG, GIẢM TỐC ĐỘ VÀ TỶ
TRỌNG DƯ NỢ CHO VAY LĨNH VỰC PHI SẢN XUẤT, NHẤT LÀ LĨNH VỰC

BĐS, SO VỚI NĂM 2010. THEO CHỈ

THỊ NÀY, CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG SẼ PHẢI GIẢM DƯ NỢ CHO VAY LĨNH VỰC PHI SẢN XUẤT XUỐNG CÒN

16% VÀO CUỐI NĂM 2011. BIỆN PHÁP NÀY ĐÃ CÓ TÁC ĐỘNG LỚN ĐẾN THỊ TRƯỜNG BĐS, NGUỒN VỐN
CHỦ YẾU NUÔI DƯỠNG CHO THỊ TRƯỜNG NHÀ ĐẤT BỖNG SUY GIẢM MẠNH ĐÃ DẪN TỚI CHÊNH LỆCH CUNG

- CẦU LỚN, GIÁ BĐS GIẢM MẠNH.



3.3.1. Đối với Chính phủ và các cơ quan quản lý Nhà nước...........................76
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước................................................................77
3.3.3. Đối với Ngân hàng TMCP Đại Dương..................................................78
KẾT LUẬN.............................................................................................................................................................83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................................................1


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
I. Tiếng Việt
STT Chữ viết tắt
1
BĐS
2
CBTD
3
ĐVKD
4
GTCG
5
KHCN
6
KHDN
7
NHNN/SBV
8
KƯNN
9
NHTMCP
10

Bất động sản
Cán bộ tín dụng
Đơn vị kinh doanh
Giấy tờ có giá
Khách hàng cá nhân
Khách hàng doanh nghiệp
Ngân hàng nhà nước
Khê ước nhận nợ
Ngân hàng thương mại cổ phần
Nợ quá hạn
Nợ xấu
Tổ chức tài chính
Tổ chức tín dụng
Thương mại cổ phần
Tài sản bảo đảm
Đầy đủ tiếng Anh
Nghĩa tiếng Việt
Credit information center Trung tâm thông tin tín dụng
Credit processing center - Trung tâm hỗ trợ và xử lý tín
Credit accountant
Core Banking FCC

dụng tập trung
Hệ thống phần mềm quản lý dữ
liệu giao dịch
Ngân hàng thương mại cổ phần

OceanBank

Đại Dương

chồng chéo, thiếu đồng bộ, không còn phù hợp với thực tế để hệ thống
các văn bản của ngành mang tính pháp lý cao.......................................ix
MỞ ĐẦU...................................................................................................................................................................1
MỞ ĐẦU...................................................................................................................................................................1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1

Nguồn vốn đi vay có vị trí quan trọng trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thương mại, bao gồm vốn vay
trong nước và vốn vay nước ngoài.....................................................................................................................8
Bảng 2.3: Cơ cấu tín dụng KHCN theo sản phẩm vay...............................................................................39
tại Oceanbank Đào Duy Anh.....................................................................................................................39

TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY, NHU CẦU VỀ NHÀ ĐẤT CỦA NGƯỜI DÂN TĂNG MẠNH VÌ VẬY TỶ LỆ VAY
MUA

BĐS CHIẾM TỶ TRỌNG CAO TRONG TỔNG DƯ NỢ TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI OCEANBANK.

HƠN NỮA NHỮNG MÓN VAY NÀY ĐỀU CÓ GIÁ TRỊ LỚN VÀ THỜI HẠN CHO VAY TƯƠNG ĐỐI DÀI NÊN DƯ NỢ
TÍN DỤNG MUA
TẠI

BĐS CHIẾM TỶ TRỌNG LỚN NHẤT TRONG TỔNG DƯ NỢ TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

OCEANBANK. CỤ THỂ, NĂM 2010 TỶ TRỌNG CỦA LOẠI HÌNH TÍN DỤNG NÀY LÀ 41,48%; TUY NHIÊN

TỪ NĂM

2011 ĐẾN NĂM 2014, TỶ TRỌNG CHO VAY MUA NHÀ ĐẤT, XÂY SỬA NHÀ CÓ XU HƯỚNG GIẢM.


Bảng 2.5: Các chỉ số dư nợ cho vay KHCN trên tổng nguồn vốn và vốn huy động của Oceanbank Đào
Duy Anh giai đoạn 2010 – 2014................................................................................................................46
Vòng quay vốn tín dụng cho vay KHCN.........................................................................................................46
Bảng 2.6: Tình hình vòng quay vốn tín dụng cho vay KHCN tại Oceanbank Đào Duy Anh giai đoạn 2010
- 2014........................................................................................................................................................ 47
Bảng 2.8: Chỉ tiêu về thu nhập lãi từ hoạt động tín dụng KHCN của Oceanbank Đào Duy Anh...............49
Biểu đồ 2.1. Chỉ tiêu về thu nhập lãi từ hoạt động tín dụng KHCN...........................................................49
của Oceanbank Đào Duy Anh....................................................................................................................49

d, Kết quả thống kê.........................................................................................53
d, Kết quả thống kê.........................................................................................53
Bảng 2.10: Kết quả thống kê.....................................................................................................................53

Đơn vị: %.......................................................................................................53
Đơn vị: %.......................................................................................................53
E,

ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TRÊN CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG TẠI PGD

ĐÀO DUY ANH

54

Mức độ tin cậy................................................................................................54
Mức độ tin cậy................................................................................................54
Mức độ đáp ứng..............................................................................................55
Mức độ đáp ứng..............................................................................................55
Năng lực phục vụ............................................................................................56
Năng lực phục vụ............................................................................................56
Mức độ đồng cảm...........................................................................................57

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................................................1

BIỂU ĐỒ:
Biểu đồ 2.1. Chỉ tiêu về thu nhập lãi từ hoạt động tín dụng KHCN của Oceanbank Đào
Duy Anh..............................................Error: Reference source not found
HÌNH:
Hình 2.1:

Sơ đồ tổ chức bộ máy Oceanbank.......Error: Reference source not found


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN


NGUYỄN THỊ THANH PHƯƠNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG PHÒNG GIAO DỊCH ĐÀO
DUY ANH
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2015


i

TÓM TẮT LUẬN VĂN
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động cơ bản của ngân hàng

2.

Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu đề tài

Đề tài này được thực hiện nhằm luận giải các cơ sở lý luận và thực tiễn về tín
dụng và chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân để thực hiện mục tiêu đề xuất giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP
Đại Dương – PGD Đào Duy Anh.
Các phương pháp nghiên cứu sử dụng trong luận văn:
- Đề tài sử dụng phương pháp phân tích tình huống, trong trường hợp này là
phân tích trường hợp của Ngân hàng TMCP Đại Dương – PGD Đào Duy Anh. Đề tài
sử dụng số liệu thu thập được tại PGD Đào Duy Anh là một phòng giao dịch đặc thù
điển hình với đầy đủ các dịch vụ và hoạt động kinh doanh của ngân hàng Oceanbank.
- Ngoài ra, luận văn cũng sử dụng các phương pháp khác như: thống kê, tổng
hợp, thu thập phân tích dữ liệu, biểu đồ, so sánh…để đưa ra các kết luận cho nghiên
cứu của mình.
3. Kết quả nghiên cứu luận văn
Luận văn được kết cấu làm 3 chương trong đó trình bày các vấn đề lớn để
nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đưa ra được các lý thuyết cơ bản
liên quan đến nội dung nghiên cứu, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng khách
hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đại Dương – PGD Đào Duy Anh và đề xuất một
số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Đại Dương nói chung và PGD Đào Duy Anh nói riêng đến năm 2020. Các
kết quả đạt được của luận văn cụ thể ở từng chương như sau:
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương 1 của luận văn đã khái quát những lý luận cơ bản về tín dụng khách
hàng cá nhân, về chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương
mại và được kết cấu làm 3 phần như sau:

hàng vay, mục đích vay, quy mô khoản vay, rủi ro tín dụng, chi phí quản lý khoản
tín dụng KHCN, lãi suất và tư cách khách hàng.
Các phương thức cấp tín dụng KHCN tại NHTM: căn cứ vào mục đích sử


iv

dụng tiền vay, căn cứ vào thời hạn cho vay, căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với
khách hàng, căn cứ vào loại tiền tệ dùng để cho vay, căn cứ vào hình thức hình
thành khoản vay.
1.2.2. Chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
Khái niệm chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân: Hoạt động tín dụng đối
với KHCN của NHTM được xem là chất lượng khi nó đáp ứng một cách tốt nhất
những yêu cầu của các chủ thể có liên quan, thể hiện ở việc đáp ứng tốt nhu cầu vốn
của khách hàng, mang lại lợi nhuận cho ngân hàng thương mại.
Các chỉ tiêu đánh chất lượng tín dụng KHCN tại NHTM bao gồm 2 nhóm
chỉ tiêu là chỉ tiêu định luợng và chỉ tiêu định tính. Chỉ tiêu định lượng gồm: tỷ lệ
nợ xấu và nợ quá hạn, các chỉ tiêu về lợi nhuận. Chỉ tiêu định tính đánh giá thông
qua cảm nhận của khách hàng thông qua năm nhân tố: sự tin cậy, khả năng đáp ứng,
năng lực phục vụ, mức độ đồng cảm và phương tiện hữu hình.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng
khách hàng cá nhân
1.3.1. Nhân tố chủ quan
Các nhân tố chủ quan là các nhân tố thuộc về phía ngân hàng ảnh hưởng tới
chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại NHTM: chính sách tín dụng của ngân
hàng, qui trình tín dụng, hoạt động quản lý rủi ro, công tác thẩm định khoản vay,
thông tin cho vay, công tác tổ chức và trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng, trang
thiết bị, cơ sở vật chất của ngân hàng.
1.3.2. Nhân tố khách quan
Các nhân tố khách quan ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng khách hàng cá

Đào Duy Anh là một trong những phòng đầu tiên tại địa bàn Hà Nội được khai
trương với hệ thống nhận diện thương hiệu ứng dụng một cách hoàn chỉnh hình ảnh
biểu tượng mới của Oceanbank. PGD Đào Duy Anh là phòng giao dịch cấp I của
ngân hàng Oceanbank với hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật đuợc trang bị hiện đại,


vi

đầy đủ. Oceanbank PGD Đào Duy Anh là phòng giao dịch đặc thù qui mô lớn với
đội ngũ khoảng 80 cán bộ nhân viên. Cơ cấu tổ chức nhân sự của PGD Đào Duy
Anh gồm: phòng khách hàng doanh nghiệp, phòng khách hàng cá nhân, phòng hỗ
trợ, phòng tế toán và quỹ, phòng hành chính.
Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD Đào Duy Anh thông qua ba hoạt
động chính: hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng, hoạt động cung ứng
các dịch vụ khác.
2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng
TMCP Đại Dương – PGD Đào Duy Anh
2.2.1. Hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đại
Dương – PGD Đào Duy Anh
Thực trạng chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP
Đại Dương thông qua việc phân tích và đánh giá số liệu thu thập được tại PGD
Đào Duy Anh. Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và kết quả tín dụng
khách hàng cá nhân tại Oceanbank Đào Duy Anh từ năm 2010 đến năm 2014.
2.2.2. Chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Đại
Dương – PGD Đào Duy Anh
Chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng Đại Dương qua các
chỉ tiêu định lượng và thông qua các chỉ tiêu đánh giá cảm nhận của khách hàng.
2.3. Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại
ngân hàng TMCP Đại Dương – PGD Đào Duy Anh
2.3.1. Kết quả đạt được

các kết quả đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động tín dụng
KHCN tại PGD Đào Duy Anh trong thời gian từ 2010 đến 2014 đã phân tích ở chương
2, để đề xuất giải pháp với ngân hàng TMCP Đại Dương nói chung và PGD Đào Duy
Anh nói riêng nhằm nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân.
Kết cấu chương 3 gồm hai phần chính như dưới đây:
3.1.

Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại

ngân hàng TMCP Đại Dương – PGD Đào Duy Anh
3.1.1.

Định hướng phát triển ngân hàng TMCP Đại Dương – PGD Đào Duy Anh

Khách hàng cá nhân là đối tượng tiềm năng đối với hoạt động tín dụng của
ngân hàng Đại Dương nói chung và PGD Đào Duy Anh nói riêng. Do vậy, trong


viii

giai đoạn 2015 – 2020, Oceanbank Đào Duy Anh đã vạch ra chiến lược kinh doanh
ngân hàng bán lẻ trong đó đẩy mạnh hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân, cụ thể
là Oceanbank Đào Duy Anh sẽ hướng tới mục tiêu hoạt động ngân hàng bán lẻ với
tỷ trọng 50/50 giữa ngân hàng doanh nghiệp và ngân hàng bán lẻ vào năm 2017.
Đối với các sản phẩm tín dụng dành cho KHCN, Oceanbank dự kiến xây dựng các
gói sản phẩm thỏa mãn đầy đủ các nhu cầu về tiêu dùng sản xuất kinh doanh và đầu
tư của cá nhân, hộ gia đình, kết hợp với các đối tác để cung cấp cho khách hàng các
sản phẩm liên kết.
3.1.2. Quan điểm nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại
ngân hàng TMCP Đại Dương – PGD Đào Duy Anh

hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động ngân hàng.
Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước: NHNN cần rà soát lại các văn bản
chồng chéo, thiếu đồng bộ, không còn phù hợp với thực tế để hệ thống các văn bản
của ngành mang tính pháp lý cao.
Kiến nghị đối với ngân hàng TMCP Đại Dương: xây dựng các văn bản về
hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng; thay đổi mô hình
phê duyệt tín dụng theo hướng đơn giản hóa và đề cao trách nhiệm cá nhân; xây
dựng hệ thống các tiêu chuẩn tham chiếu cụ thể đối với từng loại sản phẩm tín dụng
mà khách hàng vay cần phải đáp ứng, đồng thời xây dựng chính sách tín dụng phù
hợp với từng giai đoạn khác nhau tùy thuộc vào sự thay đổi của thi trường mục tiêu;
xây dựng hệ thống thu thập cơ sở dữ liệu khách hàng, đồng thời kết hợp đầu tư ứng
dụng công nghệ thông tin vào hoạt động để quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng, hỗ
trợ hoạt động xét duyệt tín dụng.


TRƯờNG ĐạI HọC KINH Tế QUốC DÂN


NGUYễN THị THANH PHƯƠNG

NÂNG CAO CHấT LƯợNG TíN DụNG KHáCH HàNG
Cá NHÂN TạI NGÂN HàNG THƯƠNG MạI Cổ PHầN
ĐạI DƯƠNG
PHòNG GIAO DịCH ĐàO DUY ANH

Chuyên ngành: kinh tế tài chính - ngân hàng

Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS.TS. TRầN ĐĂNG KHÂM


dụng thì ngân hàng cũng cần có giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng để góp phần
đưa tín dụng KHCN tăng trưởng bền vững.
Xuất phát từ tình hình trên, qua quá trình làm việc tại phòng giao dịch Đào


2

Duy Anh cùng với sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS. Trần Đăng Khâm người
hướng dẫn khoa học và sự giúp đỡ của các đồng nghiệp, tôi đã quyết định lựa chọn
đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Đại Dương – Phòng giao dịch Đào Duy Anh”.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung vào 3 nội dung chính sau:
- Những vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân
hàng thương mại
- Phân tích và đánh giá về thực trạng chất lượng tín dụng KHCN tại ngân
hàng TMCP Đại Dương - PGD Đào Duy Anh trong thời gian từ 2010 đến 2014.
- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng KHCN tại ngân
hàng TMCP Đại Dương – PGD Đào Duy Anh giai đoạn từ 2015 đến 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng KHCN tại ngân hàng TMCP
Đại Dương.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Ngân hàng TMCP Đại Dương PGD Đào Duy Anh
+ Thời gian: Số liệu 2010 - 2014.
+ Trong luận văn này, tác giả chỉ nghiên cứu về chất lượng hoạt động cho
vay đối với KHCN, dựa trên quan điểm của khách hàng và NHTM.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp phân tích tình huống, trong trường hợp này là
phân tích trường hợp của Ngân hàng TMCP Đại Dương- PGD Đào Duy Anh.

Theo điều 6, luật Ngân hàng Nhà nước được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010:
hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số
nghiệp vụ nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
Ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quan trọng trong nền
kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ
được huy động tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để có thể cho vay phát triển kinh tế.
Từ đó có thể kết luận: Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt,
hoạt động kinh doanh tiền tệ, với nghiệp vụ thường xuyên là nhận tiền gửi, cấp tín
dụng và cung ứng dịch vụ liên quan đến lĩnh vực tài chính ngân hàng nhằm mục
tiêu lợi nhuận.
1.1.1.2. Đặc điểm ngân hàng thương mại
Thứ nhất, ngân hàng thương mại với tư cách là chủ thể kinh doanh trên lĩnh
vực tiền tệ, là kênh phân phối vốn có hiệu quả. Ngân hàng thương mại huy động các
nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi với kì hạn, số tiền có qui mô lớn nhỏ khác nhau để tạo
thành quĩ cho vay của ngân hàng từ đó sẽ đáp ứng nhu cầu vay vốn của các chủ thể
trong nền kinh tế với kì hạn ngắn, trung dài hạn khác nhau. Sở dĩ ngân hàng thương


5

mại thực hiện được điều này vì ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh
tiền tệ, ngân hàng có thể khớp nhịp giữa cung và cầu vốn, cung và cầu về kì hạn
trong nền kinh tế thông qua việc thu hút tiền gửi với số lượng lớn và đáp ứng nhu
cầu vốn lớn của các tổ chức kinh tế, các cá nhân trong nền kinh tế. Chính vì vậy, có
thể nói ngân hàng thương mại là tổ chức trung gian tài chính về vốn và kì hạn. Hơn
nữa, ngân hàng thương mại còn là trung gian tài chính về rủi ro. Sở dĩ nói như vậy
là vì ngân hàng thương mại phát hành các giấy nhận nợ với rủi ro thấp và cho vay,
đầu tư với rủi ro cao nhằm đáp ứng khả năng sinh lời kì vọng cao hơn.
Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán thể hiện

hợp để tạo ra dịch vụ mới rất cao. Vì vậy các ngân hàng ngày càng tích hợp nhiều
công nghệ vào sản phẩm và phát triển kênh phân phối thông qua việc hoàn thiện các
tiện ích như giao dịch qua InternetBanking, SMSBanking, MobileBanking…
Ngày nay khi có càng nhiều các ngân hàng thương mại ra đời thì sự cạnh
tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt. Chính vì thế các sản phẩm của ngân
hàng ngoài sự cạnh tranh nhau về đặc tính sản phẩm còn có sự cạnh tranh mạnh mẽ
về chất lượng dịch vụ. Bản thân sản phẩm ngân hàng cũng đã là một sản phẩm
mang tính dịch vụ. Bởi lẽ, sản phẩm dịch vụ ngân hàng mang tính bổ trợ cao. Mỗi
sản phẩm ra đời dựa trên sự phát triển của dịch vụ truyền thống và kéo theo sự phát
triển của nhiều loại hình dịch vụ mới.
Thứ năm, hoạt động của ngân hàng thương mại phụ thuộc rất nhiều vào lòng
tin và sự tín nhiệm của khách hàng. Chính vì thế những ngân hàng thương mại có
quy mô lớn, hoạt động lâu đời và có uy tín thường sẽ thu hút được lượng khách
hàng giao dịch lớn hơn. Những ngân hàng thương mại cổ phần mới ra đời có quy
mô nhỏ hơn để cạnh tranh được sẽ phải nâng cao chất lượng dịch vụ và đẩy mạnh
chăm sóc khách hàng. Chính vì sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng khốc
liệt nên việc tạo dựng lòng tin và uy tín với khách hàng là yếu tố quan trọng để phát
triển cơ sở khách hàng.
Thứ sáu, lĩnh vực ngân hàng là lĩnh vực kinh doanh chứa đựng nhiều rủi ro
tiềm ẩn như rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng…Do hoạt động thường xuyên và cơ
bản của ngân hàng thương mại là hoạt động tín dụng. Hoạt động này là hoạt động
sinh lời chủ yếu cho ngân hàng thương mại nhưng cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro.
Khi ngân hàng cho vay và khách hàng không có khả năng trả nợ gốc và lãi đúng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status