BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN CHĂN NUÔI
LƯƠNG ANH DŨNG
KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, SẢN XUẤT TINH VÀ
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ, ĐỘ ẨM ĐẾN NĂNG SUẤT,
CHẤT LƯỢNG TINH CỦA BÒ ĐỰC GIỐNG BRAHMAN,
RED ANGUS NUÔI TẠI MONCADA
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI – 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN CHĂN NUÔI
LƯƠNG ANH DŨNG
KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, SẢN XUẤT TINH VÀ ẢNH
HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ, ĐỘ ẨM ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT
LƯỢNG TINH CỦA BÒ ĐỰC GIỐNG BRAHMAN, RED
ANGUS NUÔI TẠI MONCADA
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận án này, trước tiên tôi xin trân trọng cảm ơn
PGS.TS. Mai Văn Sánh và TS. Lê Văn Thông là hai thầy hướng dẫn khoa học
đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tập thể Ban Giám đốc Viện
Chăn Nuôi, Phòng Đào tạo và Thông tin, các thầy giáo, cô giáo đã giúp đỡ về
mọi mặt, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ viên chức Trung tâm
Giống gia súc lớn Trung ương, Trạm nghiên cứu và sản xuất tinh đông lạnh
Moncada, Trạm Lưu giữ và cung ứng tinh giống gia súc đã động viên, tạo mọi
điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích
tôi hoàn thành luận án này.
Hà Nội, ngày tháng 10 năm
2018
Nghiên cứu sinh
Lương Anh Dũng
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan.....................................................................................................i
Lời cảm ơn........................................................................................................ii
Mục lục............................................................................................................ iii
Danh mục các chữ viết tắt...............................................................................vii
Danh mục các bảng........................................................................................viii
1.1.1. Nguồn gốc và đặc điểm của giống bò Brahman................................... 5
1.1.2. Nguồn gốc và đặc điểm của giống bò Red Angus................................ 6
1.2.
Khả năng sinh trưởng của bò đực giống và một số yếu tố ảnh hưởng..7
1.2.1. Khả năng sinh trưởng............................................................................7
1.2.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của bò đực
giống................................................................................................... 12
1.3.
Khả năng sản xuất tinh của bò đực giống và một số yếu tố ảnh
hưởng.................................................................................................. 14
1.3.1. Một số chỉ tiêu đánh giá khả năng sản xuất tinh của bò đực giống....14
iii
1.3.2. Một số yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng sản xuất tinh của
bò đực giống....................................................................................... 20
1.4.
Ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm đến một số chỉ tiêu sinh lý, năng
suất, chất lượng tinh của bò đực giống............................................... 28
1.4.1. Những đáp ứng của cơ thể bò khi nhiệt độ, độ ẩm môi trường
tăng cao...............................................................................................29
1.4.2. Tác động của nhiệt độ và độ ẩm cao đến khả năng sản xuất tinh
Khả năng sinh trưởng..........................................................................46
2.3.2
Khả năng sản xuất tinh........................................................................47
2.3.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm đến một số chỉ tiêu sinh lý và
năng suất, chất lượng tinh...................................................................48
iv
2.4.
Phương pháp nghiên cứu.....................................................................48
2.4.1. Điều kiện nghiên cứu.......................................................................... 48
2.4.2. Nghiên cứu khả năng sinh trưởng.......................................................51
2.4.3. Nghiên cứu khả năng sản xuất tinh.....................................................52
2.4.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, chỉ số nhiệt ẩm đến
một số chỉ tiêu sinh lý và năng suất, chất lượng tinh của bò đực
giống................................................................................................... 54
2.5.
Phương pháp xử lý số liệu..................................................................56
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN....................................................57
3.1.
Khả năng sinh trưởng của bò đực giống Brahman và Red Angus......57
3.3.3. Ảnh hưởng của chỉ số nhiệt ẩm đến năng suất, chất lượng tinh
dịch của bò đực giống.......................................................................105
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................... 122
Kết luận......................................................................................................... 122
Kiến nghị.......................................................................................................123
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................125
PHỤ LỤC.....................................................................................................137
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Ý nghĩa của chữ viết tắt
A
Hoạt lực tinh trùng
C
Nồng độ tinh trùng trong tinh dịch
cs.
Cộng sự
HF
S
Tinh trùng sống
SE
Sai số chuẩn
TCVN 8925-2012
THI
Tiêu chuẩn Quốc gia về tinh bò sữa, bò thịt – Đánh giá chất
lượng
Temperature Humidity Index – chỉ số nhiệt ẩm
TTNT
Thụ tinh nhân tạo
V
Lượng xuất tinh
VAC
Tổng số tinh trùng hoạt động tiến thẳng/lần khai thác
vii
89
Bảng 3.20. Số lượng tinh cọng rạ sản xuất đạt tiêu chuẩn trung bình theo từng năm
sản xuất
90
Bảng 3.21. Nhiệt độ, độ ẩm và chỉ số nhiệt ẩm trong và ngoài chuồng nuôi bò đực
giống năm 2017
92
Bảng 3.22. Số ngày trong từng tháng có chỉ số nhiệt ẩm chuồng nuôi rơi vào từng
vùng THI
96
Bảng 3.23. Chỉ số nhiệt ẩm chuồng nuôi và nhiệt độ trực tràng của bò đực giống.............98
viii
Bảng 3.24. Nhiệt độ trực tràng của bò đực giống theo từng vùng THI...............................99
Bảng 3.25. Chỉ số nhiệt ẩm chuồng nuôi và nhịp thở của bò đực giống........................... 101
Bảng 3.26. Nhịp thở của bò đực giống theo từng vùng THI............................................. 102
Bảng 3.27. Lượng xuất tinh trung bình/lần khai thác của bò đực giống theo từng
vùng THI
106
Trang
Hình 1.1 Các dạng tinh trùng kỳ hình phổ biến(McGowan và cs., 2004)......17
Hình 1.2 Bảng chỉ dẫn vùng thời tiết nguy hiểm đối với gia súc (Deke
Alkire, 2009).......................................................................................33
Hình 3.1. Đồ thị biểu diễn sinh trưởng tích lũy của bò đực Brahman và
Red Angus qua các mốc tuổi.............................................................. 60
Hình 3.2 Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối của bò đực Brahman và Red Angus
qua các giai đoạn tuổi......................................................................... 63
Hình 3.3. Đồ thị sinh trưởng tương đối của bò đực Brahman
và Red
Angus qua các giai đoạn tuổi..............................................................65
Hình 3.4. Diễn biến THI trong và ngoài chuồng nuôi theo từng tháng..........94
Hình 3.5. Tương quan giữa chỉ số nhiệt ẩm với nhiệt độ trực tràng của bò
đực giống Brahman...........................................................................100
Hình 3.6. Tương quan giữa chỉ số nhiệt ẩm với nhiệt độ trực tràng của bò
đực giống Red Angus........................................................................100
Hình 3.7. Tương quan giữa chỉ số nhiệt ẩm với nhịp thở của bò đực
giống Brahman..................................................................................104
Hình 3.8. Tương quan giữa chỉ số nhiệt ẩm với nhịp thở của bò đực
giống Red Angus...............................................................................104
Hình 3.9. Tương quan giữa chỉ số nhiệt ẩm với lượng xuất tinh của bò
đực giống Brahman...........................................................................108
Hình 3.10. Tương quan giữa chỉ số nhiệt ẩm với lượng xuất tinh của bò
đực giống Red Angus........................................................................108
Hình 3.11. Tương quan giữa chỉ số nhiệt ẩm với hoạt lực tinh trùng của
bò đực giống Brahman......................................................................111
hay còn gọi bò Vàng, khả năng sản xuất thịt thấp do có tầm vóc nhỏ bé,
khối lượng trưởng thành con đực là 250-300kg con và cái là 160-200kg
(Trần Trung Thông và cs., 2010). Tuy nhiên, bò Vàng có khả năng sinh sản
tốt, khả năng chống chịu bệnh tật cao và thích nghi tốt với khí hậu nóng ẩm
của Việt Nam. Để phát huy những ưu điểm của bò Vàng và nâng cao khả
năng sản xuất của chúng, cần phải nhập nội những giống bò thịt về lai tạo,
nâng cao tầm vóc và sức sản xuất (Nguyễn Xuân Trạch và cs., 2006).
Trong nhiều năm qua, giống bò Brahman được dùng chủ yếu để cải
tạo bò Vàng thông qua kỹ thuật thụ tinh nhân tạo (TTNT). Bò Brahman có
ưu điểm là giống bò thịt nhiệt đới, có sức đề kháng tốt với bệnh tật, sinh
trưởng nhanh, khối lượng trưởng thành ở bò đực 800 – 1.100 kg, ở bò cái
450 – 650 kg, tỷ lệ thịt xẻ 53 – 58% (Lê Văn Thông và cs., 2014). Bò
Brahman đã được nhập về Việt Nam từ nhiều nguồn và nhiều độ tuổi khác
nhau, được người chăn nuôi cả nước ưa thích trong cải tạo đàn bò địa
1
phương. Bò Red Angus có nguồn gốc vùng khí hậu ôn đới, là giống bò thịt
nổi tiếng trên thế giới có chất lượng thịt được đánh giá cao. Khối lượng
trưởng thành bò đực 800 – 1000 kg, bò cái 550 –700 kg, tỷ lệ thịt xẻ 60 –
65% (Lê Văn Thông và cs., 2015). Năm 2015 lần đầu tiên Việt Nam nhập
khẩu bò đực giống Brahman hậu bị từ Hoa Kỳ và bò đực giống chuyên thịt
chất lượng cao Red Angus từ Australia nhằm mục đích nâng cao năng suất,
chất lượng thịt đàn bò trong nước. Hai nhóm bò đực giống hậu bị này được
nuôi dưỡng tại trạm Nghiên cứu và sản xuất tinh đông lạnh Moncada nhằm
khai thác, sản xuất tinh đông lạnh phục vụ công tác TTNT bò trên cả nước.
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có biên độ nhiệt và độ ẩm
cao ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh trưởng và sản xuất tinh của các bò
đực giống nhập nội. Chính vì vậy, cần thiết phải nghiên cứu khả năng sinh
Kết quả nghiên cứu cũng giúp cho các cơ sở chăn nuôi bò đực giống
sản xuất tinh khác trong nước có biện pháp phòng tránh tác động của stress
nhiệt nóng vào những thời điểm nắng nóng trong năm để nâng cao sức
khỏe và khả năng sản xuất tinh của bò đực giống.
4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Đã xác định được ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, chỉ số nhiệt ẩm
đến năng suất, chất lượng tinh của bò đực giống Brahman và Red Angus
nhập nội. Chỉ số nhiệt ẩm chuồng nuôi từ 75 bắt đầu gây stress, trong đó bò
Red Angus bị ảnh hưởng bởi Stress nhiệt lớn hơn bò Brahman.
- Đã xác định được mối tương quan giữa chỉ số THI với một số chỉ
tiêu số lượng và chất lượng tinh dịch của bò đực giống nghiên cứu. Trong
đó, chỉ số THI tương quan nghịch với lượng xuất tinh, hoạt lực tinh trùng,
nồng độ tinh trùng; mối tương quan này là cao đối với bò đực giống Red
Angus và trung bình với bò đực giống Brahman. Chỉ số THI có tương quan
thuận chặt chẽ với tỷ lệ tinh trùng kỳ hình của hai nhóm bò nghiên cứu.
3
- Đã xác định được trong từng vùng thời tiết, khi THI tăng lên một
đơn vị làm giảm các chỉ tiêu V, A, C và làm tăng tỷ lệ kỳ hình trong tinh
dịch của hai giống bò đực nghiên cứu; mức giảm của V, A, C và mức tăng
tỷ lệ kỳ hình ở các vùng stress khác nhau là khác nhau.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. NGUỒN GỐC VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA GIỐNG BÒ BRAHMAN VÀ
Trước đây ở Việt Nam, bò Brahman được nhập khẩu chủ yếu từ các
nước CuBa và Australia. Qua nhiều thế hệ, bò Brahman đã thích nghi với
điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa của Việt Nam cũng như điều kiện chăm
sóc nuôi dưỡng và phù hợp với thị hiếu và nhu cầu của người chăn nuôi cả
nước. Bò Brahman có vai trò quan trọng trong công tác cải tạo, nâng cao
tầm vóc bò thịt Việt Nam thông qua kỹ thuật thụ tinh nhân tạo. Năm 2015
bò đực giống Brahman hậu bị từ Hoa kỳ (nơi tạo ra giống bò này) lần đầu
tiên được nhập khẩu về Việt Nam. Đây sẽ là nguồn gen quý góp phần quan
trọng trong công tác cải tạo nâng cao tầm vóc và phát triển bò lai hướng thịt
của Việt Nam.
1.1.2. Nguồn gốc và đặc điểm của giống bò Red Angus
Red Angus là giống bò không có u thuộc loài Bos taurus, là giống bò
thịt nổi tiếng trên thế giới, có nguồn gốc từ vùng cao nguyên phía bắc
Scotland từ thế kỷ thứ VIII. Bò có màu đỏ sẫm, không có sừng, có đặc
trưng của giống bò thịt cao sản: chân thấp, thân hình vạm vỡ, xương thanh
và nhỏ, mông đùi phát triển, cơ bắp nổi rõ, sinh trưởng nhanh. Khối lượng
trưởng thành ở bò đực 800 – 1.000 kg, bò cái 550 – 700 kg, tỷ lệ thịt xẻ cao
đạt 60 – 65% (Lê Văn Thông và cs., 2015).
Thịt Bò Red Angus chủ yếu được biết đến như một loại thực phẩm
tươi giá trị cao và là loại thịt bò chất lượng cao. Bò có chất lượng thịt tốt,
có vân mỡ trắng xen kẽ trong những thớ thịt giúp thịt mềm và có vị béo rất
dễ chịu. Thịt bò Red Angus có màu đỏ tươi sáng. Ngoài ra, bò Red Angus
có khả năng sinh sản cao và trưởng thành sớm, dễ nuôi (Wikipedia, 2018).
Lịch sử hình thành, chọn lọc và chăn nuôi bò Red Angus tập trung và
quy mô bắt đầu từ năm 1954 tại Hoa Kỳ. Khi thành lập Hiệp hội Red
6
Angus Hoa Kỳ (RAAA), khởi đầu chỉ với 7 trang trại chăn nuôi. Chính từ
không đồng đều và quy luật tính chu kỳ.
* Quy luật sinh trưởng theo giai đoạn
Quá trình sinh trưởng phát triển của gia súc phải trải qua một số giai
đoạn, mỗi giai đoạn đòi hỏi điều kiện sống nhất định và có đặc điểm riêng.
a. Giai đoạn phát triển trong cơ thể mẹ
Giai đoạn này được bắt đầu từ lúc trứng được thụ tinh đến khi con
vật đẻ ra ngoài. Theo Nguyễn Xuân Trạch (2003) quá trình phát triển của
bào thai bò diễn ra trong khoảng 280 ngày và được chia ra các thời kỳ cơ
bản như sau:
- Thời kỳ phôi (ngày 1- 34), trong giai đoạn này diễn ra các quá trình
phức tạp biệt hoá các mô bào kèm theo việc hình thành các hệ thống và cơ
quan chính. Trong thời kỳ này phôi phát triển mạnh, khối lượng của nó
tăng khoảng 600 lần.
- Thời kỳ tiền thai (ngày 35- 60), cơ quan nội tạng, các mô, tổ chức
thần kinh, sụn, tuyến sữa, cơ quan sinh dục và đặc trưng của giống bắt đầu
hình thành. Như vậy kể cả thời kỳ phôi, sau 60 ngày toàn bộ các cơ quan đã
được hình thành và phát triển. Hợp tử bình quân nặng 3 microgam, sau 60
ngày nặng 8 - 15g, tức là đã tăng 3 - 5 triệu lần.
- Thời kỳ bào thai (ngày 61-đẻ), trong giai đoạn này chủ yếu là quá
trình sinh trưởng. Cường độ sinh trưởng so với giai đoạn trước có giảm đi
nhiều, nhưng khối lượng tuyệt đối tăng rất nhanh, nhất là từ tháng thứ 7
đến khi đẻ.
b. Giai đoạn phát triển ngoài cơ thể mẹ
Bắt đầu từ khi con vật được sinh ra cho đến khi về già và chết, được
chia làm 4 thời kỳ.
- Thời kỳ bú sữa: Bắt đầu từ khi con vật được sinh ra cho đến khi
thôi bú sữa. Ở những vật nuôi khác nhau thì thời gian này cũng khác nhau,
nó phụ thuộc vào các yếu tố: di truyền, nuôi dưỡng, chăm sóc và tập quán
trưởng và phát dục không đồng đều. Đặc điểm đó thường thể hiện ở sự thay
9
đổi rõ rệt về tốc độ sinh trưởng và cường độ sinh trưởng của cơ thể tuỳ theo
tuổi. Có bộ phận ở thời kỳ này thì phát triển nhanh ở thời kỳ khác lại phát
triển chậm (Nguyễn Hải Quân và cs., 1995).
- Không đồng đều về tăng khối lượng:
Lúc còn non, con vật tăng trọng chậm, sau đó tăng trọng nhanh hơn,
đến thời kỳ trưởng thành tăng trọng chậm lại rồi dần dần ổn định, cuối cùng
không tăng trọng, thậm chí giảm khối lượng do cơ thể không tăng sinh mà
tế bào chết đi. Hệ số sinh trưởng của thời kỳ bào thai bao giờ cũng cao hơn
so với giai đoạn ngoài thai. Ở bò khối lượng giao tử 0,50 mg, khối lượng sơ
sinh 35 kg và khối lượng lúc 60 tháng tuổi 500 kg. Như vậy ở giai đoạn bào
thai sự phát triển tăng 70.000 lần còn ở giai đoạn ngoài thai trong 60 tháng
tăng 15 lần (Nguyễn Đức Hưng và cs., 2008).
- Không đồng đều về hệ thống xương:
Bê mới sinh có dạng cao hơn dài, bò trưởng thành có dạng dài hơn
cao. Qua sự phát triển cá thể, nhìn chung khi ra khỏi cơ thể mẹ, con vật ban
đầu phát triển mạnh chiều dài, tiếp theo là chiều sâu, cuối cùng là chiều
rộng. Sự phát triển tuần tự theo chiều dài, sâu, rộng cũng tuân thủ theo một
qui luật nhất định và ở từng giai đoạn cũng có sự khác nhau. Ở bò, trong
giai đoạn bào thai, phần đầu phát triển nhanh, ra khỏi bụng mẹ phần lưng
phát triển nhanh và cuối cùng là phần mông. Hiện tượng đó gọi là sinh
trưởng bậc thang hay theo sóng. Người ta hình dung sóng sinh trưởng là từ
đầu đi về phía sau và từ đuôi đi về phía trước. Hai sóng đó gặp nhau vùng
hông (Nguyễn Đức Hưng và cs., 2008).
* Quy luật tính chu kỳ
Sự phát triển trong cơ thể gia súc và của từng bộ phận trong cơ thể
thành (Nguyễn Hải Quân và cs., 1995).
1.2.1.2. Sinh trưởng tuyệt đối
Sinh trưởng tuyệt đối là khối lượng, kích thước, thể tích của toàn bộ
cơ thể hoặc của từng bộ phận của cơ thể được tăng lên trong một đơn vị
thời gian (tháng, tuần, ngày). Như vậy tăng trưởng bình quân trong 1 tháng,
hoặc trong 1 ngày của gia súc chính là độ sinh trưởng tuyệt đối (Nguyễn
Hải Quân và cs., 1995).
11
1.2.1.3. Sinh trưởng tương đối
Sinh trưởng tương đối là phần khối lượng, kích thước, thể tích của cơ
thể hoặc từng bộ phận cơ thể tại thời điểm sinh trưởng sau tăng lên so với thời
điểm sinh trưởng trước. Sinh trưởng tương đối được tính bằng số phần trăm
(%). Sinh trưởng tương đối với đường cong sinh trưởng lý thuyết có dạng
đường tiệm cận Hyperbol. Tỷ lệ giữa khối lượng sơ sinh và các giai đoạn phát
triển sau khi đẻ là những chỉ tiêu quan trọng để chọn lọc, phải đặt khối lượng
sơ sinh vào chương trình chọn lọc vì chỉ tiêu này ảnh hưởng đến cường độ
sinh trưởng và năng suất sau này (Nguyễn Hải Quân và cs., 1995).
1.2.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của bò đực
giống
* Yếu tố di truyền
Về mặt sinh học, sinh trưởng được xem như là quá trình tích lũy các
chất mà quan trọng là protein. Tốc độ và cách thức sinh tổng hợp protein
chính là tốc độ và phương thức hoạt động của các gen điều khiển sự sinh
trưởng của cơ thể (Williamson và Payner, 1978).
Theo Nguyễn Đức Hưng và cs. (2008), trong những yếu tố ảnh
hưởng đến sự phát triển của cơ thể nói chung và các chiều nói riêng, phải