Đánh giá tình hình sản xuất cây actiso và ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm đất hiếm, số lần bón phân kali đến năng suất và chất lượng dược liệu tại sa pa lào cai - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------------

DƯƠNG THỊ DUYÊN

ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY ACTISO VÀ
ẢNH HƯỞNG CỦA BỔ SUNG CHẾ PHẨM ðẤT HIẾM,
SỐ LẦN BÓN PHÂN KALI ðẾN NĂNG SUẤT VÀ
CHẤT LƯỢNG DƯỢC LIỆU TẠI SA PA – LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------------

DƯƠNG THỊ DUYÊN

ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY ACTISO VÀ
ẢNH HƯỞNG CỦA BỔ SUNG CHẾ PHẨM ðẤT HIẾM,
SỐ LẦN BÓN PHÂN KALI ðẾN NĂNG SUẤT VÀ
CHẤT LƯỢNG DƯỢC LIỆU TẠI SA PA – LÀO CAI

CHUYÊN NGÀNH

: KHOA HỌC CÂY TRỒNG


sỹ Khoa học cây trồng với ñề tài “ðánh giá tình hình sản xuất cây Actiso và
ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm ðất hiếm, số lần bón phân Kali ñến tăng
năng suất và chất lượng dược liệu tại Sa Pa – Lào Cai”. ðể hoàn thành tốt
luận văn thạc sỹ, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự
quan tâm giúp ñỡ nhiệt tình của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường ðại
học Nông nghiệp Hà Nội, vì thế:
Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi
lời cảm ơn ñến TS. Ninh Thị Phíp và NCS. Nguyễn Huy Văn – là người trực
tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành Luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Nông học,
trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñặc biệt là các thầy cô trong Bộ môn
Cây công nghiệp và cây thuốc ñã trực tiếp giảng dạy và tạo ñiều kiện giúp ñỡ
tôi trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận này.
Tôi cũng xin cảm ơn lãnh ñạo và tập thể nhân viên Công ty cổ phần
Traphaco, Công ty TNHH MTV TraphacoSa Pa ñã tạo ñiều kiện bố trí ñất
ñai; lao ñộng và giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu tại Sa Pa.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, ñồng nghiệp, bạn bè ñã
luôn bên cạnh ñộng viên, giúp ñỡ tôi về mặt vật chất lẫn tinh thần ñể tôi hoàn
thành báo cáo của mình.
Hà Nội, ngày 26 tháng 08 năm 2013
Tác giả

Dương Thị Duyên

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ii


MỤC LỤC


2.4 Tình hình sản xuất cây Actiso trên Việt Nam và Thế giới....................... 19
2.4.1 Tình hình trồng Actiso trên Thế giới.................................................... 19
2.4.2 Tình hình trồng Actiso ở Việt Nam..................................................... 23
2.5 Các nghiên cứu về kỹ thuật trồng trọt, chăm sóc, chế biến cây Actiso .... 27
2.5.1 Về trồng trọt chăm sóc........................................................................ 27
2.5.2 Thu hái, chế biến Actiso ...................................................................... 27
3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 29
3.1 Vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu............................................. 29
3.1.1 Vật liệu nghiên cứu:............................................................................. 29
3.1.2 Thời gian, ñịa ñiểm và ñiều kiện ñất ñai nghiên cứu ............................ 29
3.1.3 ðối tượng nghiên cứu: ........................................................................ 29
3.2 Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 29
3.3 Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 30
3.3.1 ðiều tra thực trạng sản xuất cây Actiso tại Sa Pa – Lào Cai................ 30
3.3.2. Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của công thức bón chế phẩm ñất hiếm ñến
năng suất và chất lượng cây Actiso............................................................... 30
3.3.3 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của số lần bón phân Kali ñến năng suất và
chất lượng dược liệu Actiso.......................................................................... 31
3.4 Các chỉ tiêu theo dõi .............................................................................. 32
3.4.1 Chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển........................................................ 32
3.4.2 Chỉ tiêu Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất ......................... 33
3.4.3 Chỉ tiêu về chất lượng......................................................................... 34
3.4.4 Theo dõi sâu bệnh................................................................................ 34
3.5 Phương pháp xử lý số liệu ...................................................................... 35
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................................... 36
4.1 Kết quả ñiều tra ...................................................................................... 36
4.1.1 ðiều kiện khí hậu, ñất ñai và kinh tế của huyện Sa Pa. ........................ 36
4.1.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp ........................................................... 37
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

Actiso >80 tấn/ha ......................................................................................... 41
Bảng 4.4: Hiệu quả kinh tế trồng Actiso của các hộ dân tại Sa Pa ................ 44
Bảng 4.5: Ảnh hưởng của công thức bón chế phẩm ñất hiếm ñến ñộng thái
tăng trưởng chiều cao cây Actiso (cm) ......................................................... 47
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của công thức bón chế phẩm ñất hiếm ñến thời gian
sinh trưởng phát triển của cây Actiso (ngày) ................................................ 48
Bảng 4.7: Ảnh hưởng của công thức bón chế phẩm ñất hiếm ñến ñộng thái ra
lá của Actiso (lá/cây) .................................................................................... 49
Bảng 4.8: Ảnh hưởng của công thức bón chế phẩm ñất hiếm ñến kích thước
nụ, hoa, hạt, củ ............................................................................................. 50
Bảng 4.9: Ảnh hưởng của công thức bón chế phẩm ñất hiếm ñến mức ñộ
nhiễm sâu bệnh hại ....................................................................................... 51
Bảng 4.10: Ảnh hưởng của công thức bón chế phẩm ñất hiếm ñến các yếu tố
cấu thành năng suất lá tươi ........................................................................... 53
Bảng 4.11: Ảnh hưởng của công thức bón chế phẩm ñất hiếm ñến một số chỉ
tiêu cấu thành năng suất hạt.......................................................................... 54
Bảng 4.12: Ảnh hưởng của công thức bón chế phẩm ñất hiếm ñến năng suất
cá thể của lá, hoa, hạt và củ của cây Actisô .................................................. 55
Bảng 4.13: Ảnh hưởng của công thức bón chế phẩm ñất hiếm ñến năng suất lý
thuyết của lá, hoa, hạt và củ của cây Actiso.................................................. 56
Bảng 4.14: Ảnh hưởng của công thức bón chế phẩm ñất hiếm ñến năng suất
thực thu của lá, hoa, hạt và củ của Actiso ..................................................... 57
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vi


Bảng 4.15: Ảnh hưởng của công thức bón chế phẩm ñất hiếm ñến ñến hàm
ẩm và hàm lượng Cynarin trong lá Actiso .................................................... 60
Bảng 4.16: Ảnh hưởng của bón chế phẩm ñất hiếm ñến hiệu quả kinh tế cho 1

DANH MỤC HÌNH
STT

Tên hình

Trang

Hình 2.1. Công thức cấu tạo của acid chlorogenic ........................................ 16
Hình 4.1. ðiều kiện nhiệt ñộ và lượng mưa qua các tháng tại Sa Pa ............. 36
Hình 4.2. Ảnh hưởng của công thức bón chế phẩm ñất hiếm ñến tổng số lá
trên cây......................................................................................................... 49
Hình 4.3: Khối lượng trung bình lá của các công thức.................................. 53
Hình 4.4. Ảnh hưởng của công thức bón chế phẩm ñất hiếm ñến năng suất
thực thu của lá, hoa và củ của Actiso............................................................ 58
Hình 4.5. Ảnh hưởng của số lần bón kalli ñến tổng số lá/cây ....................... 64
Hình 4.6. Ảnh hưởng của số lần bón kali ñến khối lượng TB lá ................... 67
Hình 4.7. Ảnh hưởng của số lần bón kali ñến NSTT lá, hoa, củ ................... 70

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

viii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVTV

Bảo vệ thực vật

CCC


P1000

Khối lượng 1000 hạt

STT

Số thứ tự

TB

Trung bình

TNHH MTV

Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ix


1. MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Cây Actiso ñược người Pháp du nhập vào Việt Nam từ thế kỉ 19 và ñã
ñược phát triển rộng ở các vùng có khí hậu mát mẻ quanh năm ở nước ta như ở
tỉnh Lào Cai (Sa Pa), tỉnh Vĩnh Phúc (Tam ðảo) hay tỉnh Lâm ðồng (ðà Lạt).
Actiso là cây có hiệu quả kinh tế cao, tất cả các bộ phân của cây ñều
ñược sử dụng trong lĩnh vực thực phẩm và dược phẩm. Lá Actiso ñược sử dụng
với số lượng lớn trong công nghiệp dược. Hiện nay, ñã có hàng trăm sản phẩm
trong nước thành phần chứa Actiso với các các dạng bào chế ña dạng: viên

từ Actiso và kinh tế cho người dân tại huyện Sa Pa.
Từ những lý do trên, chúng tôi thực hiện ñề tài: “ðánh giá tình hình sản
xuất cây Actiso và ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm ðất hiếm, số lần bón
phân Kali ñến năng suất và chất lượng dược liệu tại Sa Pa – Lào Cai”.
1.2 Mục ñích và yêu cầu
1.2.1 Mục ñích
- Qua ñánh giá ñược tình hình sản xuất trồng cây Actiso tại Sa Pa – Lào
Cai. Từ ñó ñề ra giải pháp phù hợp với thực trạng trong việc sản suất Actiso
tại Sa Pa – Lào Cai.
- Xác ñịnh ñược công thức chế phẩm ðất hiếm và số lần bón phân Kali
phù hợp cho cây Actsio nhằm ñạt năng cao năng suất, chất lượng dược liệu.
1.2.2 Yêu cầu
- ðiều tra thực trạng sản xuất cây Actiso trong 10 năm gần ñây.
- ðánh giá ảnh hưởng của công thức bón chế phẩm ñất hiếm và số lần
bón phân Kali ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng dược liệu
Actsio.
- ðánh giá ảnh hưởng của loại, liều lượng của chế phẩm ñất hiếm và số
lần bón phân Kali ñến hiệu quả kinh tế trồng Actiso tại Sa Pa – Lào Cai.
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- ðánh giá ñược tiềm năng phát triển cây Actiso tại Sa Pa – Lào Cai.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

2


- ðánh giá ñược khả năng thích ứng của bón chế phẩm ðất hiếm, phân
Kali ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng lá và hạt làm giống
Actsio.
- Là tài liệu khoa học cho công tác dạng dạy, nghiên cứu, sản suất về

các hợp chất hydrat các bon cao phân tử như cellulo, hemicellulo, các hợp chất
peptit v.v.. nhờ ñó làm cho các loại cây hòa thảo cứng cáp, chống ñổ tốt.
Kali giúp cho cây tăng cường tổng hợp và tích lũy hàng loạt các
vitamin, có vai trò quan trọng trong ñời sống thực vật. Nhờ ñó, K làm tăng
năng suất cây trồng và chất lượng nông sản. Kali giúp tăng khả năng hoạt
ñộng của khí khổng, hoạt hoá enzim quang hợp và tổng hợp hydrat carbon.
Giúp vận chuyển hydrat carbon, tổng hợp protein. Tăng cường khả năng sử
dụng ánh sáng khi thời tiết lạnh và mây mù. Có tác dụng nâng cao khả năng
chống rét cho cây. Làm tăng ñộ lớn của hạt và cải thiện chất lượng rau quả.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

4


Thiếu kali: chóp lá già chuyển màu vàng nâu, sau ñó lan dần vào trong
theo chiều từ chóp lá trở xuống, từ mép lá trở vào. Thiếu nặng, phần lớn lá bị
cháy và rụng. Cây phát triển chậm và còi cọc thân yếu dễ bị ñổ ngã. Thừa kali:
khó nhận biết, tuy nhiên khi bón nhiều kali trái cam bị sần sùi. ðối với các loại
cây rau ăn lá, kali làm tăng năng suất không nhiều (8 - 12%) song kali có thể
làm tăng chất lượng rau quả như giảm tỷ lệ thối nhũn, giảm ñáng kể hàm lượng
nitrat trong sản phẩm. ðối với cây rau bắp cải lượng kali nên bón dao ñộng từ
100 - 150 kg/ha.
Kali clorua (Kali ñỏ) thường ñược dùng cho việc sản xuất các loại phân
bón NPK thông dụng ở mức thấp, sản xuất phân trộn 3 màu vì Kali ñỏ là loại
rẻ nhất và phổ biến nhất ở thị trường, song Kali ñỏ thường ñược bón cho
những cây trồng ở chân ruộng nước như lúa và các cây trồng khác ở dưới
nước. Nhưng nếu dùng Kali ñỏ cho các loại cây trồng mẫn cảm với Clo (ña số
các cây trồng hiện có như rau màu, cây ăn quả, lấy củ) thì không những ít tác
dụng mà ngược lại còn làm giảm chất lượng một cách nghiêm trọng như bón

Tên nước ngoài: Rare Earth (tiếng Anh), xi tu yuan su -稀土元素
(tiếng Trung)
Thành phần nguyên tố: ðất hiếm bao gồm 17 nguyên tố kim loại trong
ñó có Yttrium và lanthanum. ðất hiếm có tính chất xúc tác, hóa học, và ñiện
cùng các ñặc tính khác. Gồm các nguyên tố: Sc, Y, La, Ce, Pr, Nd, Pm, Sm,
Eu, Gd, Tb, Dy, Ho, Er, Tm, Yb, Lu. Người ta có thể tìm thấy các nguyên tố
ñất hiếm ở trong các lớp trầm tích, các mỏ quặng và cát ñen. Nhóm ñất hiếm
thường không có tên trong sự sắp xếp khoa học. Tuy vậy, ñất hiếm vẫn ñược
tổ chức USPTO sắp xếp vào dạng hợp kim và các hợp chất khác, chính xác là
nam châm ñất hiếm từ các dạng khác nhau của nam châm.
Tại Việt Nam, theo ñánh giá của các nhà khoa học ñịa chất, trữ lượng
ñất hiếm ở khoảng 10 triệu tấn phân bố rải rác ở các mỏ quặng vùng Tây Bắc
và dạng cát ñen phân bố dọc theo ven biển các tỉnh miền Trung.
Trên thế giới, ðất hiếm có trữ lương rất lớn, nhưng phân bố không ñồng
ñều. ðất hiếm chủ yếu ñược tập trung tại các nước Trung quốc, Mỹ, Ấn ñộ,

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

6


Liên xô, Nam phi, Canada, Ai cập và nhiều quốc gia khác… Trong ñó, Trung
quốc là nước có trữ lượng lớn nhất, ðất hiếm ñược phân bố ở quặng Bạch vân,
Sơn ñông, Thọ Ninh…ước tính trữ lượng khoảng 6588 vạn tấn. [20]
Phân loại
Phân ñất hiếm trên thị trường hiện nay có 2 loại chính với tên thương
phẩm là Phấn tiên và Thủy tiên:
+ Phân bón rễ Phấn tiên:
- Thành phần gồm có: La: 3%; Ce: 4%; các ñất hiếm khác: 3%; Zn:
0,5%; Mn: 0,5%; chất tạo phức: 1,5%.

- Dùng cho cây ngắn ngày (lúa, các loại rau, hoa, cây cảnh…): lắc ñều,
pha 24 – 36 ml (3 – 4 nắp chai)/bình 10 lít, phun ướt ñẫm 2 mặt tán lá lúc trời
mát vào những ngày không mưa. Tùy theo loại cây trồng chỉ cần phun 1-2
lần/vụ. Thời ñiểm phun tốt nhất vào thời kỳ cây phát triển mạnh, trước khi ra
hoa, sau khi ñã tạo quả và có thể pha ñể phun chung với thuốc BVTV. Ngừng
phun trước khi thu hoạch ít nhất 7 ngày.[4], [22], [24].
2.2 Cơ sở thực tiễn bón phân Kali và ñất hiếm cho cây trồng
2.2.1 Cơ sở thực tiễn bón phân Kali cho cây trồng
- Nghiên cứu về hiệu lực của kali ñối với cây lúa, các nhà khoa học của
Viện Lúa Ô Môn và Viện Thổ nhưỡng Nông hóa ñã chỉ ra rằng ñối với cây
lúa trên ñất phèn mặn với mật ñộ sạ tối thích là 150 kg/ha thì nên bón cho lúa
với lượng ñạm-lân-kali nguyên chất là: 80 kg N + 60 kg P2O5 + 45-60 kg
K2O cho hiệu quả cao nhất và hiệu lực của của Kali trung bình ñạt 4,6 - 5,5
kg thóc/kg phân Kali..
- ðối với cây công nghiệp ngắn ngày cũng cho thấy rằng phân kali
ñóng vai trò hết sức quan trọng trong việc tăng năng suất và chống chịu sâu
bệnh, kali làm tăng năng suất ñậu tương khoảng 45% so với không bón, hiệu
suất kali ñạt từ 5,8 -15 kg ñậu/kg K2O. ðối với cây lạc tùy theo lượng kali
năng suất lạc tăng từ 13 - 41% so với không bón, với hiệu suất sử dụng kali từ
2,3 - 8,2 kg lạc vỏ khô/kg K2O bón vào..
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

8


- ðối với các loại cây rau ăn lá kali làm tăng năng suất không nghiều (8
- 12%) song kali có thể làm tăng chất lượng rau quả như giảm tỷ lệ thối nhũn,
giảm ñáng kể hàm lượng nitrat trong sản phẩm. ðối với cây rau bắp cải lượng
kali nên bón dao ñộng từ 100 - 150 kg/ha. Lượng cần bón cân ñối NPK cho
cải bắp trên 1 ha từ 20 - 25 tấn phân chuồng + (180 - 200 kg) N + (80 - 100


11


khả năng ñâm chồi, nẩy lộc, tăng khả năng chịu hạn, tăng khả năng tạo quả và
ñặc biệt làm tăng hàm lượng ñường… làm cho sản phẩm nông sản ñẹp và chất
lượng hơn, tăng năng suất một cách ñáng kể với chi phí rất thấp. Càng thuận
lợi hơn, khi nguồn tài nguyên ñất hiếm trong nước là rất lớn, và việc sản xuất
ñất hiếm làm phân bón hoàn toàn có thể tự chủ ñược. Do ñó, sử dụng ñất
hiếm trong trồng dược liệu nói chung và Actiso nói riêng là hướng ñi mới ñầy
triển vọng.
Chế phẩm ñất hiếm ngày nay ñã ñược các nhà khoa học nghiên cứu và ứng
dụng dùng cho nhiều loại cây trồng và ñều cho kết quả rất khả quan như sau.
- Cây rau: Bón phân Phấn tiên cho bắp cải trên ñất phù sa sông Hồng ở
diện hẹp năng suất tăng không rõ rệt, ở diện rộng tăng 6,2% trên ñất bạc màu
tăng 6,9%. Lợi nhuận tăng do sử dụng phân ñạt từ 3.492. ñến 4.314.000
ñồng/ha. Sử dụng phân bón lá Thuỷ Tiên cho bắp cải cũng cho hiệu quả cao
trên cả hai loại ñất phù sa sông Hồng và ñất bạc màu. Năng suất bắp cải tăng
từ 11,7 ñến 13,5% và lợi nhuận tăng từ 8.816.000 ñến 9.152.000 ñồng/ha so
với không sử dụng phân. [24]
- Cây lúa: Sử dụng phân bón Phấn tiên trên cả ba loại ñất phù sa sông
Hồng, bạc màu, phèn ñều cho năng suất lúa tăng có ý nghĩa so với không sử
dụng. Năng suất lúa tăng ở cả hai vụ xuân và mùa từ 8,4 ñến 10,1% so với
công thức ñối chứng. Lợi nhuận tăng do sử dụng phân ñạt từ 1.038.000 ñến
1.443.000 ñồng/ha. Phân bón lá Thuỷ Tiên có hiệu quả tương ñối cao trên cả
ba loại ñất, năng suất lúa tăng ở cả hai vụ xuân và mùa từ 13,3 ñến 15,0% và
lợi nhuận tăng 1.593.000 – 2.016.000 ñồng/ha so với công thức không phun
phân bón lá. [23]
- Cây ngô: Khi bón phân ñất hiếm kết hợp cả giai ñoạn bón lót và bón
giai ñoạn trỗ cờ phun râu thì năng suất cao hơn khoảng 10%, mầu sắc lá vẫn

-Cây rau muống, cây rau ngót cũng cho năng suất cao, lá xanh non hơn,
thân dài hơn so với không sử dụng phân bón ñất hiếm [19]
2.3 Tổng quan về cây Actiso
2.3.1 Tên và mô tả ñặc ñiểm
Tên khoa học: Cynara scolymus L., họ Cúc – Asteraceae
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

13


Tên ñồng nghĩa: Cynara cardunculus L. var. Scolymus
Tên thường gọi: Actiso, Actisô
ðặc ñiểm thực vật: Cây thảo lớn, sống hai năm hoặc lâu năm, cao 1 – 1,2
m, có thể ñến 2 m. Thân ngắn, thẳng và ñứng, có khía dọc, phủ lông trắng như
quả. Lá to, dài, mọc so le, phiến lá xẻ thùy sâu và có răng không ñều, mặt trên
xanh lục, mặt dưới có lông trắng, cuống lá to và ngắn.
Cụm hoa to mọc ở ngọn thân thành ñầu màu ñỏ tím hoặc tím lơ nhạt; lá
bắc ngoài của cụm hoa rộng, dày và nhọn, ñế cụm hoa nạc, phủ ñầy lông tơ,
mang toàn hoa hình ống.
Quả nhẵn bóng, màu nâu sẫm, có mào lông trắng. [3]
2.3.1.1 ða dạng sinh học
Theo Mabberley (1987), Chi Cynara L. có khoảng từ 10 loài, có nguồn
gốc từ ðịa Trung Hải, Tây Bắc Châu Phi và quần ñảo Canary. Các loài trong
chi Cynara L. thường ñược sử dụng làm thực phẩm và thuốc gồm có:
- Cynara cardunculus: còn gọi là Cardoon, Actiso gai, Actiso dại,
thường ñược sử dụng trong công nghệ sản xuất pho mát.
- Cynara humilis: còn gọi là Kế hoang, phân bố chủ yếu ở miền Nam
châu Âu và Bắc phi, cũng ñược sử dụng trong công nghệ sản xuất pho mát.
- Cynara scolymus: còn gọi là Actiso, Actiso Globe, ñược di thực và
trồng phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới, sử dụng làm thuốc và thực phẩm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status