BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
---------------
LẠI NGUYỄN HỒNG QUẾ
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM XỬ LÝ NƯỚC
THẢI NHIỄM DẦU BẰNG QUÁ TRÌNH TUYỂN
NỔI VÀ BÙN HOẠT TÍNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường
Mã ngành: 6520320
TP. HCM, tháng 6/2017
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
---------------
LẠI NGUYỄN HỒNG QUẾ
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM XỬ LÝ NƯỚC
THẢI NHIỄM DẦU BẰNG QUÁ TRÌNH TUYỂN
NỔI VÀ BÙN HOẠT TÍNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường
Mã ngành: 6520320
TS. Nguyễn Quốc Bình
Phản biện 2
4
PGS.TS. Trịnh Xuân Ngọ
Ủy viên
5
TS. Nguyễn Thị Phương
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn khi Luận văn đã được sửa chữa.
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
iii
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
iv
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả trong luận văn là trung thực.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và tất cả các thông tin, số liệu, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được chỉ
rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện
Lại Nguyễn Hồng Quế
v
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy, tập thể lãnh đạo, cán bộ của Viện Sau
Đại học trường Đại học Công Nghệ TP.HCM về sự giúp đỡ trong quá trình học tập
tại trường.
Trong quá trình thực hiện đề tài “Nghiên cứu thực nghiệm xử lý nước thải
nhiễm dầu bằng quá trình tuyển nổi và bùn hoạt tính”, tôi đã được nhận nhiều
sự giúp đỡ, hướng dẫn cũng như chỉ bảo để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn đến thầy PGS.TS. Huỳnh Phú; thầy trực tiếp hướng dẫn tôi
trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Thầy đã trao cho tôi nhiều kiến thức để
hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp.
Chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân đã động viên, khích lệ, tạo điều
kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Quá trình bùn hoạt tính được phát hiện vào năm 1913 tại Vương quốc Anh bởi
hai kỹ sư Edward Ardern và WT Lockett. Tính chất nổi bật của bùn hoạt tính là màu
vàng nâu của bông bùn, lắng nhanh và có các vi sinh cư trú gồm động vật nguyên
sinh, ấu trùng, vi khuẩn và một số không nhiều nấm mốc. Quá trình này liên quan
đến không khí hoặc oxy được đưa vào một hỗn hợp kiểm tra và nước thải được xử
vii
lý sơ cấp hoặc nước thải công nghiệp kết hợp với các vi sinh vật để phát triển chất
rắn hình thành trong đường ống làm giảm hàm lượng các chất hữu cơ của nước thải.
Vi khuẩn tăng sinh khối theo 4 giai đoạn:
- Giai đoạn tiềm tàng (pha lag): tăng sinh khối không tăng số lượng.
- Giai đoạn tăng sinh khối theo hàm số mũ (pha log): thu nhận, đồng hóa thức
ăn và phân chia tế bào đạt đến giá trị tối đa.
- Giai đoạn tăng trưởng chậm (pha ổn định): số lượng vi sinh vật sinh ra đúng
bằng số lượng chết đi.
- Giai đoạn chết (pha chết): số lượng vi sinh vật chết nhiều hơn số lượng sinh
ra.
Nước thải nhiễm dầu là một loại nước thải đặc biệt, có tính độc hại cao. Qua
quá trình tiến hành thí nghiệm cho thấy sau khi tách dầu có thể xử lý bằng công
nghệ bùn hoạt tính và cho hiệu quả cao đến 86.08% ứng với thời gian là 6 giờ và tải
trọng là 1.2 kgCOD/ngày. Công nghệ tách dầu hiện nay đang được áp dụng là bể
tách dầu sử dụng hóa chất và thiết bị tốn kém. Do đó ta cần có thêm những nghiên
cứu về xử lý nước nhiễm dầu bằng phương pháp sinh học với những chủng vi sinh
vật khác nhau để lựa chọn vi sinh vật tốt nhất, tiết kiệm chi phí nhằm đảm bảo chất
lượng nước thải theo QCVN, góp phần bảo vệ môi trường.
viii
primary wastewater or an industrial wastewater that is combined with
microorganisms to develop solids formed in the pipeline which reduces the
wastewater's organic content. Bacterias increase their biomass in 4 stages:
- Potential stage (lag phase): Increasing their biomass, not increasing their
quantity.
- Exponential growth phase (log phase): acquisition, feed assimilation and cell
division reach the maximum value.
- Slow growth stage (stationary phase): the number of living micro - organisms
that is produced is equal to the number of dead micro - organisms.
- Dead stage (dead phase): the number of dead micro - organisms is higher than
the number of birth micro - organisms.
Oil-contaminated wastewater is a special, highly toxic wastewater. During the
experiment, it was found that after separation the oil, we could be treated with
activated sludge technology and it gave high efficiency up to 86.08% for a period of
6 hours and a load of 1.2 kgCOD / day. Current oil seperation technologies are
being used for oil seperation tanks that are using chemicals and expensive
equipments. Therefore, we need more researches on the treatment of oil –
contanminated wastewater by biological methods with many different species of
micro – organisms to choose the best one which saves the cost, ensures the quality
of wastewater according to QCVN and protects our environment.
x
MỤC LỤC
Trang
TÓM TẮT ............................................................................................................vi
ABSTRACT ...................................................................................................... viii
MỤC LỤC ............................................................................................................. x
Trang ..................................................................................................................... x
1.1.2. Các nguồn nước thải nhiễm dầu .................................................. 14
1.1.3. Những tác động của ô nhiễm dầu đến môi trường ..................... 17
1.2. Các phương pháp xử lý nước thải nhiễm dầu ..................................... 25
1.3. Một số công trình xử lý nước thải nhiễm dầu ....................................... 39
CHƯƠNG 2: NGUYÊN CỨU KHẢ NĂNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHIỄM
DẦU BẰNG QUÁ TRÌNH TUYỂN NỔI VÀ BÙN HOẠT TÍNH ................. 47
2.1. Cơ sở lý thuyết ..................................................................................... 47
2.1.1. Cơ sở lý thuyết của quá trình tuyển nổi ..................................... 47
2.1.2. Cơ sở lý thuyết của quá trình bùn hoạt tính ............................... 58
2.2. Phương tiện thực nghiệm .................................................................... 63
2.2.1. Địa điểm thí nghiệm ................................................................... 63
2.2.2 Thiết bị và dụng cụ ....................................................................... 63
2.2.3 Hóa chất sử dụng .......................................................................... 64
2.3. Phương pháp thực nghiệm .................................................................. 64
xii
2.3.1. Mô hình thực nghiệm ................................................................. 64
2.3.2. Các thông số tính toán ................................................................ 65
2.3.3. Tiến trình thực nghiệm ............................................................... 65
2.4. Phương pháp phân tích mẫu ............................................................... 66
2.4.1. Phương pháp phân tích pH ......................................................... 66
2.4.2. Phương pháp phân tích SS ......................................................... 66
2.4.3. Phương pháp phân tích BOD5 ................................................... 66
2.4.4. Phương pháp phân tích COD ..................................................... 66
2.4.5. Phương pháp phân tích dầu khoáng ........................................... 66
2.5. Vận hành mô hình thực nghiệm ......................................................... 66
2.5.1. Mô hình cơ học........................................................................... 67
2.5.2. Mô hình sinh học ........................................................................ 67
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... 73
thể tích nước thải
API
American Petroleum Institute - Bể lắng trọng lực API.
BOD
Nhu cầu oxy sinh hóa - Biochemical oxygen demand
COD
Nhu cầu oxy hóa học - Chemical oxygen demand
C
Nồng độ của chất ô nhiễm trong nước thải qua xử lý, kg/m3
CFS
Cross Flow Separator - Thiết bị tách chéo dòng
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
CPI
Thiết bị tách dầu dạng tấm gợn sóng - Corrugated Plate nterception
Hydrocarbon
k
Tốc độ khoáng hóa tối đa chất ô nhiễm của một đơn vị sinh khối
kd
Hệ số tự phân hủy – hệ số phân hủy nội sinh
Ks
Hằng số bán tốc độ - Half velocity constant
KCN
Khu công nghiệp
KHCN
Khoa học công nghệ
2
L
Chiều dài đường đi bọt khí, m
MLSS
rg
Tốc độ phát triển thực của vi khuẩn
S
Diện tích bề mặt của bể tuyển nổi
SSt
Lượng các chất lơ lửng trong một đơn vị thể tích, kg/m3
SS
Số lượng các chất lơ lửng trong mỗi đơn vị thể tích ban đầu (mg/l) –
Suspended solids
SVI
Chỉ số lắng của bùn – Sludge Volume Index
TOC
Cacbon hữu cơ tổng cộng – Total organic carbon
TSS hay SS
Chất rắn lơ lửng - Total Suspended Solids hay Suspended Solids
VSV
Vi sinh vật
X
Hàm lượng bùn hoạt tính trong bể phản ứng
Xe
Hàm lượng bùn hoạt tính trong nước thải ra
Xo
Hàm lượng bùn hoạt tính của nước thải vào
Xw
Hàm lượng bùn hoạt tính trong nước thải thải bùn
Xmax
Hàm lượng bùn hoạt tính trong bể phản ứng khi thời gian lưu bùn
tăng vô hạn:
Y
Y (S−So)
t.kd
21
Bảng 1.5
Nồng độ độc hại của một số chất
23
Bảng 3.1
Kết quả phân tích mẫu nước đầu vào mô hình
73
Bảng 3.2
Kết quả thí nghiệm 1 vớt dầu bình thường và tuyển nổi
73
Bảng 3.3
Kết quả thí nghiệm 2 vớt dầu bình thường và tuyển nổi
74
Bảng 3.4
Kết quả thí nghiệm 3 vớt dầu bằng ống quay và tuyển nổi
80
Bảng 3.10
Kết quả phân tích mẫu nước thải sau xử lý tuyển nổi
81
Bảng 3.11
Kết quả chạy mô hình bùn hoạt tính giai đoạn thích nghi
82
Bảng 3.12
Kết quả chạy mô hình bùn hoạt tính trong giai đoạn tĩnh với
thời gian lưu nước 24h
84
5
Bảng 3.13
Kết quả chạy mô hình bùn hoạt tính trong giai đoạn tĩnh với
thời gian lưu nước 12h
Bảng 3.14
Kết quả chạy mô hình bùn hoạt tính trong giai đoạn động với
thời gian lưu nước 12h
Bảng 3.21
Kết quả chạy mô hình bùn hoạt tính trong giai đoạn động với
thời gian lưu nước 6h
Bảng 3.22
Kết quả chạy mô hình bùn hoạt tính trong giai đoạn động với
thời gian lưu nước 4h
Bảng 3.23
Kết quả chạy mô hình bùn hoạt tính trong giai đoạn động với
thời gian lưu nước 2h
85
86
87
89
90
91
6
Bảng 3.27
Tổng hợp kết quả phân tích mẫu nước thải sau hai quá trình xử
lý tuyển nổi và sinh học
105
7
DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ ĐỒ THỊ
Trang
Hình 1.1
Sản xuất và xuất khẩu dầu thô của Việt Nam
11
Hình 1.2
Mức tiêu thụ dầu của Việt Nam tăng nhanh nhất trong khu vực
11
Hình 1.3
Sơ đồ chưng cất, chế hóa và ứng dụng của dầu mỏ
14
Hình 1.9
Vải lọc dầu SOS - 01
25
Hình 1.10
Sự hoạt động của chất phân tán
26
Hình 1.11
Sản phẩm Enretech cellusorb
27
Hình 1.12
Sử dụng Enretech cellusorb để hấp thụ dầu
28
Hình 1.13
Cơ chế xử lý dầu của VSV
29
Hình 1.19
Sơ đồ xử lý nước thải có tuyển nổi phân nhánh nước rửa thiết bị
lọc
Hình 1.20
Sơ đồ xử lý nước thải của nhà máy lọc dầu MOBIL - OIL có
tuần hoàn lại nước đã xử lý. Lưu lượng 400m3/h
Hình 1.21
Xử lý nước dầu mỏ
Hình 1.22
Sơ đồ quy trình xử lý nước thải nhiễm dầu từ các kho xăng dầu
ở TP.HCM
40
41
42
43
Hình 2.1
Bể tuyển nổi
Các giai đoạn tăng sinh khối của tế bào vi khuẩn theo thang log
60
Hình 2.7
Bể sinh học bùn hoạt tính
65
Hình 2.8
Mô hình hệ thống xử lý
67
Hình 2.9
Bùn hoạt tính
67
Hình 3.1
Biểu đồ biểu diễn nồng độ COD, SS, BOD của thí nghiệm 1
74
Hình 3.2
và tuyển nổi
Hình 3.8
Biểu đồ tổng hợp kết quả xử lý BOD bằng phương pháp ống
quay và tuyển nổi
Hình 3.9
Biểu đồ biểu diễn kết quả phân tích mẫu nước thải sau xử lý
tuyển nổi
Hình 3.10
Biểu đồ biểu diễn hiệu suất xử lý COD của mô hình bùn hoạt
tính trong giai đoạn thích nghi
79
80
81
82
83
Hình 3.11
Biểu đồ biểu diễn hiệu suất xử lý COD của mô hình
9
Hình 3.16
Biểu đồ biểu diễn hiệu quả xử lý COD theo thời gian lưu nước
tăng dần của mô hình bùn hoạt tính
Hình 3.17
Biểu đồ biểu diễn hiệu quả xử lý COD theo tải trọng tĩnh tăng
dần của mô hình bùn hoạt tính
Hình 3.18
Biểu đồ biểu diễn hiệu suất xử lý COD của mô hình bùn hoạt
tính trong giai đoạn chạy động với thời gian lưu nước 24h
Hình 3.19
Biểu đồ biểu diễn hiệu suất xử lý COD của mô hình bùn hoạt
tính trong giai đoạn chạy động với thời gian lưu nước 12h
Hình 3.20
Biểu đồ biểu diễn hiệu suất xử lý COD của mô hình bùn hoạt
tính trong giai đoạn chạy động với thời gian lưu nước 6h
Hình 3.21
Biểu đồ biểu diễn hiệu suất xử lý COD của mô hình bùn hoạt
tính trong giai đoạn chạy động với thời gian lưu nước 4h
93
94
95
96
98
99
99
100
101
Hình 3.27
Đường thẳng hồi quy tuyến tính xác định thông số Kd và Y
103
Hình 3.28
Đường thẳng hồi quy tuyến tính xác định thông số K và Ks
104
ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của con người. Vì vậy vấn đề bảo vệ môi trường
khỏi các chất ô nhiễm dầu đã trở thành một trong những vấn đề được xã hội quan
tâm.
Vấn đề xử lý nước thải nhiễm dầu từ các nhà máy lọc dầu và các kho chứa xăng
dầu là rất cấp thiết trong giai đoạn hiện nay. Để giải quyết vấn đề này, nhiều nhà
khoa học, nhà chuyên môn đã nghiên cứu ra nhiều công nghệ, nhiều phương pháp,
trong đó phương pháp cơ học kết hợp sinh học cho hiệu quả cao trong xử lý nước
thải nhiễm dầu. Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến, chi phí không quá cao.
Qua những lý do đó với đề tài: “Nghiên cứu xử lý nước thải nhiễm dầu bằng
2
phương pháp tuyển nổi và bùn hoạt tính” sẽ là câu trả lời góp phần giải quyết
thỏa đáng cho những vấn đề trên.
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đã qua
Vấn đề ô nhiễm dầu và xử lý dầu tràn, nước thải nhiễm dầu đã được quan tâm
giải quyết ở hầu hết các quốc gia trên thế giới đặc biệt là ở các quốc gia có ngành
công nghiệp dầu khí phát triển như: Mỹ, Nhật Bản, Mexico, …
Phòng Vi sinh vật môi trường - Viện Công nghệ Môi trường (Viện KH - CN
Việt Nam) đã tiến hành phân lập và tuyển chọn được 30 chủng xạ khuẩn và 20
chủng vi khuẩn ưa nhiệt, có ưu điểm là có tác dụng phân chủy mạnh các chất hữu
cơ trong nước thải. Tất cả các chủng vi sinh vật tuyển chọn dùng để sản xuất các
chế phẩm vi sinh vật đều đã được nghiên cứu kỹ các đặc điểm sinh học để khẳng
định chúng không độc hại cho con người, vật nuôi và môi trường. [24]
Tính đến nay, TP. Hồ Chí Minh đã có 3 – 5 nhà máy tái chế dầu thải có công
suất bình quân 40 – 50 tấn/ ngày với công nghệ chưng cất và lọc. Tuy nhiên, thực
chất chỉ có khoảng 2 công ty thực hiện theo cam kết. Các cơ sở còn lại hoạt động
trong các khu dân cư không có giấy phép chưa thể thống kê được. Ngoài ra, tất cả
các thiết bị chưng cất đều chế tạo thô sơ, công suất lớn nhưng chất lượng sản phẩm
kém. Về quản lý Nhà nước, hiện các cơ sở sản xuất phát sinh dầu thải và các nhà