KIN
HT
ẾH
UẾ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HỒ NGỌC ĐỨC
ỌC
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM
TRA SAU THÔNG QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN
ĐẠ
IH
TỈNH QUẢNG TRỊ
TR
ƯỜ
NG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
HUẾ, 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
TR
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HOÀNG VĂN LIÊM
HUẾ, 2018
KIN
HT
ẾH
UẾ
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự
hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Hoàng Văn Liêm. Các nội dung nghiên cứu, kết
quả trong đề tài là trung thực và chưa công bố bất kỳ dưới hình thức nào trước đây.
Những số liệu phục vụ cho việc phân tích, đánh giá được tác giả thu thập trong quá
trình nghiên cứu.
Ngoài ra trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu
của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc.
Thừa Thiên Huế, tháng 8 năm 2018
TR
mặt trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Hoàng
Văn Liêm, người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình tôi trong suốt thời gian
nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị và
Chi cục Kiểm tra sau thông quan và các Phòng chức năng đã tạo mọi điều kiện
ỌC
thuận lợi để tôi hoàn thành chương trình học cũng như quá trình thu thập dữ liệu
cho luận văn này.
ĐẠ
thực hiện luận văn này.
IH
Cuối cùng, xin cảm ơn các bạn cùng lớp đã góp ý giúp tôi trong quá trình
Thừa Thiên Huế, tháng 8 năm 2018
NG
Tác giả luận văn
TR
các Doanh nghiệp chưa thật sự hài lòng đối với chất lượng hoạt động kiểm tra sau
ỌC
thông quan, còn về phía cơ quan hải quan thì vẫn có hiện tượng một số cán bộ công
chức gây phiền hà, nhũng nhiễu để vụ lợi hoặc có thái độ chưa đúng mực khi tiếp xúc
gây mất lòng tin đối với các doanh nghiệp. Để triển khai quá trình kiểm tra sau thông
IH
quan đạt hiệu quả mong muốn, đòi hỏi cần phải nghiên cứu nhằm cải tiến, đổi mới và
nâng cao chất lượng hơn nữa nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn đề ra.
2. Phương pháp nghiên cứu
ĐẠ
Nghiên cứu này sử dụng số liệu thứ cấp thu thập tại Cục Hải quan tỉnh Quảng
Trị và số liệu sơ cấp được thu thập trên cơ sở ý kiến đánh giá của 30 cán bộ công
chức có liên quan đến hoạt động kiểm tra sau thông quan và 170 Doanh nghiệp tham
NG
gia hoạt động xuất, nhập khẩu trên địa bàn Quảng Trị thông qua phiếu khảo sát được
thiết kế sẳn. Dùng phương pháp thống kê mô tả và phân tích dữ liệu để so sánh, đánh
giá chất lượng và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động kiểm tra sau thông
ƯỜ
quan qua 3 năm 2014-2016 tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị.
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Chống buôn lậu
DN
Doanh nghiệp
GATT
Hiệp định chung về thu thuế quan
HQ
Hải quan
KTSTQ
Kiểm tra Sau thông quan
NSNN
Ngân sách Nhà nước
QLRR
Quản lý rủi ro
IH
NG
MỤC LỤC
KIN
HT
ẾH
UẾ
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................iv
MỤC LỤC...................................................................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................ix
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................................xi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
ỌC
5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................7
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ......................................................................8
IH
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG KIỂM TRA
SAU THÔNG QUAN .................................................................................................8
ẾH
UẾ
nước và Việt Nam .....................................................................................................24
1.4.1. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra sau thông quan tại các
nước...........................................................................................................................24
1.4.2. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra sau thông quan tại các
địa phương của Việt Nam .........................................................................................25
1.4.3. Bài học rút ra cho Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị ............................................27
TÓM TẮT CHƯƠNG 1............................................................................................29
CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KTSTQ TẠI CỤC
HẢI QUAN TỈNH QUẢNG TRỊ..............................................................................30
2.1. Khái quát về hoạt động Hải quan trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ..........................30
2.1.1. Giới thiệu về Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị....................................................30
2.1.2. Đặc điểm của hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng
ỌC
Trị ..............................................................................................................................33
2.2. Đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động kiểm tra sau thông quan tại cục Hải
IH
quan tỉnh Quảng Trị ..................................................................................................38
2.2.1. Thực trạng hoạt động kiểm tra sau thông quan tại cục Hải quan tỉnh Quảng
ĐẠ
Trị ..............................................................................................................................38
2.2.2. Thực trạng chất lượng hoạt động kiểm tra sau thông quan của Cục Hải quan
2.4. Đánh giá chung về chất lượng hoạt động kiểm tra sau thông quan của Cục Hải
quan tỉnh Quảng Trị ..................................................................................................75
2.4.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................75
2.4.2. Những hạn chế ................................................................................................76
2.4.3. Nguyên nhân hạn chế ......................................................................................77
TÓM TẮT CHƯƠNG 2............................................................................................79
CHƯƠNG 3.ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH
QUẢNG TRỊ .............................................................................................................81
3.1. Định hướng nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải
quan tỉnh Quảng Trị: .................................................................................................81
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải
ỌC
quan tỉnh Quảng Trị ..................................................................................................82
3.2.1. Tiếp tục hoàn thiện pháp luật và cơ chế, chính sách về KTSTQ ...................82
IH
3.2.2. Tiếp tục hoàn chỉnh tổ chức bộ máy và xây dựng lực lượng kiểm tra sau thông
quan theo hướng chuyên nghiệp, chuyên sâu............................................................86
ĐẠ
3.2.3. Xây dựng chương trình và tăng cường công tác phối hợp với các tổ chức, cá
nhân phục vụ KTSTQ ...............................................................................................90
3.2.4. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về kiểm tra sau thông
NG
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
IH
ỌC
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
viii
Bảng 1.1.
KIN
HT
ẾH
UẾ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
qua 3 năm 2014-2016 ............................................................................41
Tình hình các vụ việc vi phạm qua KTSTQ tại Cục Hải quan tỉnh
Bảng 2.7.
IH
Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016 ..........................................................43
Tình hình ban hành quyết định hành chính từ kết quả KTSTQ tại Cục
Bảng 2.8.
ĐẠ
Hải quan tỉnh Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016....................................44
Tình hình giải quyết các vụ việc trong hoạt động KTSTQ tại Cục Hải
quan tỉnh Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016 ..........................................45
Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật đối với hoạt động KTSTQ tại Cục Hải
NG
Bảng 2.9.
quan tỉnh Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016 ..........................................46
Bảng 2.10. Năng lực cán bộ công chức KTSTQ tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị
ƯỜ
qua 3 năm 2014-2016 ............................................................................47
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
IH
ỌC
Bảng 2.24. Tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết....................................................74
x
KIN
HT
ẾH
UẾ
DANH MỤC HÌNH
Mô hình 5 khoảng cách chất lượng .......................................................16
Hình 1.2.
Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng ..17
KIN
HT
ẾH
UẾ
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế là chủ trương nhất quán, xuyên suốt trong chính
sách đối ngoại, hợp tác quốc tế của Việt Nam trong quá trình đổi mới đất nước.
Quá trình hội nhập của Việt Nam đã diễn ra ngày càng sâu rộng và có tác động
tích cực đến sự phát triển kinh tế - chính trị - xã hội. Giai đoạn hiện nay, hội
nhập kinh tế càng trở nên mạnh mẽ hơn với việc ký kết và thực hiện các Hiệp
định thương mại (FTA) thế hệ mới, không chỉ nhằm mở cửa thị trường mà còn là
bước đi quan trọng khẳng định cam kết của Việt Nam hội nhập với khu vực và thế
giới. Tiến trình này đã tác động đến thể chế HQ với vai trò là lực lượng quản lý
nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu. Cơ quan HQ đứng trước yêu cầu thông
quan nhanh hàng hóa để tạo thuận lợi cho thương mại, đồng thời vẫn phải đảm bảo
ỌC
quản lý chặt chẽ chính sách chế độ, chống gian lận thương mại, bảo vệ sản xuất nội
địa và không để thất thu thuế [9].
IH
Thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 20112020 của Chính phủ, ngành HQ đã và đang thực hiện nhiều cải cách, hiện đại hóa
ĐẠ
HT
ẾH
UẾ
động KTSTQ vì sợ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng đến
hình ảnh, thương hiệu của doanh nghiệp khi được kiểm tra; còn về phía cơ quan
HQ thì vẫn có hiện tượng một số CBCC gây phiền hà, nhũng nhiễu để vụ lợi hoặc
có thái độ chưa đúng mực khi tiếp xúc gây mất lòng tin đối với các doanh nghiệp.
Với mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động KTSTQ, xây dựng được lực
lượng KTSTQ chuyên nghiệp, hoạt động có hiệu quả. KTSTQ phải là sự đảm bảo
cho khâu thông quan được cải tiến, đơn giản hoá thủ tục, thông quan nhanh hàng
hóa, tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp. Nâng
cao năng lực hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, góp phần hoàn chỉnh cơ chế,
chính sách pháp luật ngày càng thuận lợi hơn cho doanh nghiệp, nhưng vẫn đảm
bảo sự quản lý của Nhà nước, chống thất thu thuế, tăng nguồn thu cho NSNN là
hết sức cấp thiết.
ỌC
Xuất phát từ những lý do trên, đề tài: “Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm
tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị” được chọn làm luận văn tốt
2. Mục tiêu nghiên cứu
ĐẠ
2.1. Mục tiêu chung
IH
KIN
HT
ẾH
UẾ
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Là những vấn đề liên quan đến chất lượng hoạt động
KTSTQ tại Cục HQ tỉnh Quảng Trị.
Đối tượng khảo sát: Doanh nghiệp có làm thủ tục KTSTQ và cán bộ công
chức có liên quan đến hoạt động KTSTQ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu được triển khai tại Cục HQ tỉnh Quảng Trị.
- Về thời gian: Phân tích đánh giá thực trạng giai đoạn 2014-2016; các giải
pháp được đề xuất cho những năm tiếp theo. Số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát
trong khoảng thời gian từ tháng 11 đến tháng 12 năm 2017.
- Về nội dung: KTSTQ là một hoạt động kiểm tra rộng bao gồm nhiều nội
dung, nhiều bước, quy trình thủ tục tuân thủ theo quy định của TCHQ. Do vậy, đề
ỌC
tài chỉ tập trung nghiên cứu đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động KTSTQ tại
Cục HQ tỉnh Quảng Trị trên nền tảng lý thuyết về chất lượng dịch vụ công trong
IH
lĩnh vực HQ.
Kích thước mẫu: Do phương pháp phân tích dữ liệu được sử dụng trong
KIN
HT
ẾH
UẾ
nghiên cứu này là phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi
quy đa biến nên cỡ mẫu phải đáp ứng tiêu chuẩn về cỡ mẫu theo 2 phương pháp
phân tích này. Theo Hair và cộng sự (1998), để có thể phân tích nhân tố khám phá
thì cần thu thập dữ liệu với cỡ mẫu ít nhất là 5 mẫu trên 1 biến quan sát. Nghiên cứu
này có số biến quan sát là 26 (26 chỉ tiêu khảo sát). Do vậy, cỡ mẫu cần lấy là 130
(n = 26*5). Đối với phân tích hồi quy đa biến, cỡ mẫu tối thiểu được tính theo công
thức n ≥ 8*x + 50 (n là số mẫu; m là số nhân tố). Với x số nhân tố được phân tích
trong đề tài này thì cỡ mẫu tối thiểu phải là 98 (n = 8*6+50). Như vậy, cỡ mẫu khảo
sát 200 quan sát được tính theo công thức (1) hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu của 2
phương pháp phân tích chính của đề tài.
Thiết kế bảng hỏi: Thông tin khảo sát được thu thập dựa vào bảng hỏi được
thiết kế sẵn gồm 2 phần: Phần A: Thông tin chung về đối tượng khảo sát; Phần B:
ỌC
Nội dung khảo sát
Hình thức điều tra thông qua phiếu khảo sát được thiết kế sẳn, nhằm đánh giá
IH
tính chính xác và từ đó, có thể đưa ra các kết luận có tính khoa học và độ tin cậy cao
4
về vấn đề nghiên cứu. Cụ thể, thực hiện phân tích để mô tả đặc điểm của các đối
KIN
HT
ẾH
UẾ
tượng điều tra như giới tính, độ tuổi, chức vụ, thâm niên và ngành nghề. Tiếp theo
là tính giá trị trung bình của từng nhóm nhân tố và rút ra nhận xét.
- Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha
Mục đích của phân tích hệ số Cronbach’s Alpha là để kiểm tra độ tin cậy của
các biến, loại bỏ các biến không phù hợp và hạn chế biến rác. Theo Nunnally &
Berstein (1994), các biến quan sát được chấp nhận khi có hệ số tương quan biến
tổng (Correct Item-Total Correlation) lớn hơn 0,3 và hệ số Cronbach’s Alpha lớn
hơn 0,6. Tất cả các biến quan sát của những thành phần đạt được độ tin cậy sẽ được
đưa vào phân tích nhân tố khám phá (EFA).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Sau kết quả phân tích Cronbach’s Alpha loại bỏ các biến không đảm bảo độ
tin cậy, phân tích nhân tố được sử dụng để thu nhỏ và gom các biến lại, xem xét
ỌC
chấp nhận khi tổng phương sai trích ≥ 50% (Hair và cộng sự, 1988) [10].
5
- Phân tích hồi quy
KIN
HT
ẾH
UẾ
Được sử dụng để mô hình hoá mối quan hệ nhân quả giữa các biến, trong đó
một biến gọi là biến phụ thuộc và các biến kia là các biến độc lập. Mô hình này
được mô tả như sau:
Yi=β0+β1X1i+β2X2i+…+ βkXki+ei
Trong đó: Xki: Giá trị của biến độc lập thứ k tại quan sát i;
βk:Hệ số hồi quy riêng phần;
ei: là một biến độc lập có phân phối chuẩn với trung bình là 0 và
phương sai không đổi σ2.
Sau khi rút trích các nhân tố từ phân tích nhân tố khám phá (EFA), dò tìm
các vi phạm giả định cần thiết trong mô hình hồi quy tuyến tính bội, kiểm tra phần
dư chuẩn hóa, kiểm tra độ chấp nhận của biến (Tolerance), kiểm tra hệ số phóng đại
phương sai VIF. Khi Tolerance nhỏ thì VIF lớn, quy tắc là khi VIF>10, đó là dấu
ỌC
Sig > 0,05: H0 chấp nhận, không có sự khác biệt
Sig < 0,05: H0 bị bác bỏ, có sự khác biệt.
+ Kiểm định ANOVA
Phương pháp kiểm định ANOVA để kiểm định sự khác nhau về giá trị
6
trung bình (điểm bình quân gia quyền về tỷ lệ ý kiến đánh giá của đối tượng
KIN
HT
ẾH
UẾ
điều tra theo thang điểm Likert). Phân tích này nhằm cho thấy được sự khác
biệt hay không giữa các ý kiến đánh giá của các nhóm khách hàng được phân tổ
theo các tiêu thức khác nhau như: độ tuổi, thu nhập, nghề nghiệp. Với các giả
thuyết đặt ra [10]:
H0: Không có sự khác biệt giữa trung bình của các nhóm được phân loại.
H1: Có sự khác biệt giữa trung bình các nhóm được phân loại.
(α là mức ý nghĩa của kiểm định, α = 0,05)
Nếu Sig ≥ 0,05: Chưa đủ bằng chứng thống kê để bác bỏ giả thuyết H0
Nếu Sig ≤ 0,05: Đủ bằng chứng thống kê để bác bỏ giả thuyết H0
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo. Luận
KIN
HT
ẾH
UẾ
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ CHẤT LƯỢNG KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN
1.1. Lý luận về hoạt động kiểm tra sau thông quan
1.1.1. Khái niệm kiểm tra sau thông quan
1.1.1.1. Khái niệm của Tổ chức Hải quan thế giới
KTSTQ được hình thành và hoàn thiện dần cùng với việc hình thành và phát
triển của khoa học về quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động của HQ các nước trên
thế giới. Tổ chức HQ Thế giới (WCO) mà tiền thân là Hội đồng Hợp tác HQ, ngay
những năm 60 của Thế kỷ XX đã nghiên cứu và khuyến cáo áp dụng các biện pháp
quản lý HQ tiên tiến, mà đặc biệt là tiến hành áp dụng nghiệp vụ kiểm tra sau khi
hàng hoá đã được thông quan trên cơ sở kiểm tra các chứng từ HQ, sổ kế toán và
ỌC
các loại giấy tờ khác còn lưu lại tại cơ quan HQ, tại doanh nghiệp và các bên liên
quan khác về hàng hoá đã thông quan. Công ước Kyoto ngày 18/05/1973 về đơn giản
IH
hoá và hài hoà hoá thủ tục HQ được xem là Công ước sơ khai đầu tiên có những quy
định về KTSTQ. Tuy nhiên, mãi đến tháng 9 năm 1999, khi sửa đổi, bổ sung Công ước
HT
ẾH
UẾ
dung các chứng từ, hồ sơ mà người khai HQ đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan
HQ; đánh giá việc tuân thủ pháp luật hải quan và các quy định khác của pháp luật
liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của người khai HQ.
1.1.2. Đặc điểm, vai trò, lợi ích của doanh nghiệp khi được kiểm tra sau thông quan
1.1.2.1. Đặc điểm của kiểm tra sau thông quan
Là một trong các hoạt dộng nghiệp vụ mang tính hiện đại của cơ quan HQ
cùng với các bộ phận khác như bộ phận thông quan, bộ phận điều tra chống buôn
lậu và các bộ phận khác để thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về HQ.
Là một phương pháp kiểm tra, kiểm soát HQ, KTSTQ không phải là biện
pháp điều tra vi phạm HQ, ngay cả khi Luật HQ cho phép cán bộ HQ vào các cơ sở
của cá nhân, doanh nghiệp để kiểm tra hồ sơ của họ và tiến hành xử phạt những ai
chống đối hoặc ngăn cản công tác kiểm tra. Thông qua quy trình KTSTQ, cán bộ
ỌC
HQ tiếp cận, hợp tác với các cá nhân, doanh nghiệp đang bị kiểm tra và tiến hành
KTSTQ với sự hợp tác và đồng ý của họ [7].
Là phương pháp kiểm tra ngược thời gian, diễn ra sau khi giải phóng hàng.
IH
KTSTQ có hiệu quả đáng kể nếu được thực hiện đối với những cá nhân, tổ chức
tiến hành khai báo HQ liên tục trong một thời gian nhất định, dựa trên cơ sở phân
KIN
HT
ẾH
UẾ
KTSTQ là một trong những biện pháp nâng cao năng lực quản lý của cơ quan
HQ, chống gian lận thương mại có hiệu quả, tạo điều kiện cho thông quan nhanh, góp
phần tích cực phát triển giao lưu thương mại quốc tế, cải thiện môi trường đầu tư, tạo
môi trường cạnh tranh lành mạnh trong cộng đồng doanh nghiệp.
KTSTQ góp phần đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh và có hiệu quả pháp luật
HQ và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến lĩnh vực XNK hàng hoá, đặc
biệt nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cộng đồng doanh nghiệp.
KTSTQ đảm bảo thu thuế đúng và đủ cho Nhà nước, giảm chi phí cho doanh
nghiệp, giảm chi phí quản lý của HQ.
Thông qua hoạt động KTSTQ có thể mở rộng phạm vi kiểm tra tiếp theo khi
cần thiết trong nhiều lĩnh vực khác, như kiểm tra chế độ giấy phép, về hạn ngạch, về
xuất xứ hàng hoá, về chống bán phá giá…
ỌC
KTSTQ cũng là công cụ quản lý hiệu quả, góp phần hỗ trợ cho công tác
kiểm tra, kiểm soát giám sát của HQ. Thông qua nghiệp vụ này cơ quan HQ có
được khá đầy đủ các thông tin về giao dịch có liên quan được phản ánh trong hệ
IH
thống sổ sách kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Từ đó tác động tích
Nâng cao tính tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp phải tự
KIN
HT
ẾH
UẾ
chịu trách nhiệm về tính xác thực của toàn bộ các thông tin do họ cung cấp. Trên cơ
sở những thông tin đó, cơ quan HQ sẽ phải xác định áp mã chính xác, kiểm tra tính
đúng đắn của hồ sơ và kiểm tra trị giá tính thuế HQ (“đánh giá sự tuân thủ”).
1.2. Chất lượng dịch vụ kiểm tra sau thông quan và sự hài lòng của khách hàng
1.2.1. Các khái niệm liên quan
1.2.1.1. Khái niệm về dịch vụ
Có nhiều định nghĩa khác nhau về dịch vụ:
Theo Zeithaml và Bitner (2000) cho rằng dịch vụ là những hành vi, quá trình,
cách thứ thực hiện một công việc như cung cấp, hỗ trợ và tháo gỡ các khó khăn vướng
mắc nhằm làm thõa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng.
Dịch vụ là loại hàng hóa phi vật chất bởi những đặc trưng của nó như (tính
vô hình, tính đồng nhất, tính không thể tách rời, tính không lưu giữ đươc) chính
dạng bằng mắt thường [15].
ỌC
những đặc trưng này làm cho dịch vụ trở nên khó định lượng và không thể nhận
IH
11
(Nguyễn Hữu Hải và Lê Văn Hòa 2010) gắn liền với việc sử dụng thẩm quyền hành
KIN
HT
ẾH
UẾ
chính - pháp lý của nhà nước, vì vậy bản thân các cơ quan hành chính nhà nước
phải trực tiếp tổ chức cung ứng loại dịch vụ này. Các loại dịch vụ công do các cơ
quan hành chính nhà nước cung ứng rất phong phú, đa dạng. Một số loại dịch vụ có
tính phổ biến, có nhu cầu lớn trong xã hội, đồng thời cũng là những điểm nóng
trong việc cải cách hành chính hiện nay, cụ thể gồm có 7 lĩnh vực như: Thu thuế;
Đăng ký kinh doanh; Cấp giấy phép đầu tư nước ngoài; Cấp giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Hải quan; Xuất nhập cảnh; Công chứng [15].
1.2.1.4. Dịch vụ hành chính công trong lĩnh vực hải quan
Dịch vụ hải quan là một tổng thể các loại dịch vụ về kiểm tra, giám sát hàng
hóa, phương tiện vận tải; phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua
biên giới; thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu [15]..
ỌC
Theo Luật HQ, HQ Việt Nam đang thực hiện một số hoạt động cung ứng
dịch vụ hành chính công với 5 loại như sau [16]:
Thứ nhất, cung cấp các ấn chỉ hải quan và các ấn chỉ liên quan cho các tổ
IH
trưng riêng, phân định nó với loại dịch vụ công cộng khác [10]:
12