Quản lý nhà nước về công tác xúc tiến du lịch tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ) - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM TUẤN ANH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC XÚC TIẾN
DU LỊCH TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN, NĂM 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM TUẤN ANH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC XÚC TIẾN
DU LỊCH TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN TRỌNG XUÂN

THÁI NGUYÊN, NĂM 2018




iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 2
4. Đóng góp của Luận văn ................................................................................ 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ XÚC TIẾN DU LỊCH.................................................................. 4
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với xúc tiến du lịch ...................... 4
1.1.1.Một số khái niệm ...................................................................................... 4
1.1.2. Đặc điểm của quản lý nhà nước về xúc tiến du lịch ............................... 6
1.1.3. Nội dung quản lý nhà nước về xúc tiến du lịch ...................................... 7
1.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về xúc tiến du lịch tại một số địa
phương trong nước và bài học rút ra cho tỉnh Quảng Ninh ............................ 11
1.2.1. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước ................................. 11
1.2.2. Bài học cho tỉnh Quảng Ninh ................................................................ 20
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 22
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 22
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 22
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 22




v
4.2. Quan điểm, định hướng và mục tiêu quản lý nhà nước về xúc tiến du
lịch tỉnh Quảng Ninh ....................................................................................... 73
4.2.1. Quan điểm, định hướng ......................................................................... 73
4.2.2. Mục tiêu................................................................................................. 74
4.3. Các giải pháp quản lý nhà nước về xúc tiến du lịch tỉnh Quảng Ninh ..... 75
4.3.1. Tăng cường xúc tiến du lịch, kêu gọi đầu tư, liên kết hợp tác trong
phát triển du lịch của tỉnh ................................................................................ 75
4.3.2. Tăng cường ngân sách cho hoạt động xúc tiến ..................................... 76
4.3.3. Củng cố bộ máy tổ chức và đội ngũ quản lý nhà nước về du lịch ........ 77
4.3.4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động xúc tiến
du lịch .............................................................................................................. 78
4.3.5. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng đối với công tác quản
lý nhà nước về du lịch ..................................................................................... 79
4.4.Kiến nghị ................................................................................................... 80
4.4.1. Đối với Nhà nước .................................................................................. 80
4.4.2. Đối với Bộ Văn hóa, thể thao và du lịch ............................................... 81
4.4.3. Đối với Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh .................................................... 81
4.4.4. Đối với UBND tỉnh Quảng Ninh .......................................................... 81
KẾT LUẬN .................................................................................................... 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 85
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 88


vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

: Ủy ban nhân dân

XTDL

: Xúc tiến du lịch


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1:Thống kế diện tích đất các loại theo thổ nhưỡng của tỉnh Quảng
Ninh năm 2017 ................................................................................ 31
Bảng 3.2: Tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2017 .......... 34
Bảng 3.3: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2017...... 35
Bảng 3.4: Năng suất và thu nhập bình quân của người dân tỉnh Quảng
Ninh qua các năm 2015-2017 ......................................................... 38
Bảng 3.5: Tình hình phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh từ 2015-2017 ......... 41
Bảng 3.6: Mức đóng góp của ngành du lịch đối với ngân sách tỉnh Quảng
Ninh từ 2015-2017 .......................................................................... 42
Bảng 3.7: Thống kê các phương tiện cho công tác lập kế hoạch xúc tiến
du lịch cho tỉnh Quảng Ninh từ 2015-2017 .................................... 46
Bảng 3.8: Đánh giá về công tác lập kế hoạch xúc tiến du lịch cho tỉnh
Quảng Ninh ..................................................................................... 47
Bảng 3.9: Đánh giá của du khách về khả năng tiếp cận với du lịch của
tỉnh Quảng Ninh .............................................................................. 48
Bảng 3.10:Đánh giá về công tác phân cấp thực hiện chương trình xúc tiến
du lịch cho tỉnh Quảng Ninh ........................................................... 50
Bảng 3.11: Đánh giá về công tác quản lý nhà nước về môi trường đầu tư
phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh ................................................. 53
Bảng 3.12: Kết quả đánh giá của du khách và doanh nghiệp về cơ sở hạ
tầng đầu tư cho phát triển du lịch ................................................... 54


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Du lịch được xem là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, góp
phần quan trọng cho tăng trưởng và phát triển kinh tế trong quá trình công
nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế của hầu hết các quốc gia trên thế giới.
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, du
lịch Việt Nam có một vị trí đặc biệt quan trọng. Nó góp phần vào việc thúc
đẩy sự tăng trưởng kinh tế của đất nước.
Hoạt động xúc tiến du lịch đã và đang trở thành một trong những công
cụ vô cùng hiệu quả để thu hút, thuyết phục du khách đến điểm du lịch, là yếu
tố rất thiết yếu trong việc thúc đẩy phát triển du lịch. Chính vì vậy, xúc tiến
du lịch đang trở thành vấn đề nóng bỏng trong việc phát triển du lịch tại điểm
đến hiện nay. Thực tiễn tại các nước phát triển du lịch đã và đang khá thành
công nhờ vào hoạt động xúc tiến du lịch góp phần làm cho ngành du lịch phát
triển tốt hơn. Việc đẩy mạnh hoạt động xúc tiến du lịch được coi là một trong
những nhiệm vụ trọng tâm của du lịch Việt Nam nói chung và du lịch của các
tỉnh, thành phố trong cả nước nói riêng.
Quảng Ninh là tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, một địa
danh giàu tiềm năng du lịch, là một đỉnh của tam giác tăng trưởng du lịch
miền Bắc Việt Nam, Quảng Ninh có danh thắng nổi tiếng là vịnh Hạ Long đã
được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới và di sản thế giới bởi
giá trị địa chất địa mạo. Cả tỉnh có gần 500 di tích lịch sử, văn hoá, nghệ
thuật... gắn với nhiều lễ hội truyền thống, đây là những điểm thu hút khách
thập phương đến với các loại hình du lịch văn hoá, tôn giáo, nhất là vào
những dịp lễ hội. 3 tháng đầu năm 2017, tổng số khách du lịch đến Quảng
Ninh ước đạt 3,769 triệu lượt, đạt 43,8% kế hoạch, tăng 12% so với cùng kỳ
2016. Khách quốc tế đạt 1,233 triệu lượt, tăng 4% so với cùng kỳ; khách tham




3
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian:Luận văn được nghiên cứu tại tỉnh Quảng Ninh.
- Về thời gian:Luận văn tập trung nghiên cứu số liệu từ năm 2014-2017.
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý nhà nước
về xúc tiến du lịch tỉnh Quảng Ninh.
4. Đóng góp của Luận văn
* Về lý luận: Đề tài sẽ cung cấp hệ thống cơ bản những vấn đề lý luận
về quản lý nhà nước về xúc tiến du lịch.
* Về thực tiễn: Đề tài sẽ phân tích, đánh giá công tác quản lý nhà nước
về xúc tiến du lịch tỉnh Quảng Ninh, đề xuất các giải pháp quan trọng và có ý
nghĩa nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về xúc tiến du lịch tỉnh
Quảng Ninh. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho sinh viên khối
ngành kinh tế, các cao học viên và các nghiên cứu sinh trong quá trình hoạt
tập và nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực đề tài.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chương
như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về xúc tiến du lịch;
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về xúc tiến du lịch tỉnh Quảng Ninh
Chương 4:Một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về xúc tiến
du lịch tỉnh Quảng Ninh.


4
Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

kích thích tiêu thụ; quan hệ công chúng; tuyên truyến bàn hàng trực tiếp.
Ở góc độ du lịch, xúc tiến là mọi biện pháp của nhà kinh doanh du lịch
sử dụng nhằm quảng bá cho dịch vụ và đất nước của mình.Xúc tiến hàng hoá
là sự kết hợp quảng cáo, quảng bá sản phẩm, kỹ thuật bán hàng, phương pháp
bán hàng, tạo mối quan hệ trong xã hội được doanh nghiệp áp dụng cho một
giai đoạn kinh doanh nào đó.
Trong điểm 17, điều 4 luật du lịch xúc tiến du lịch được định nghĩa như
sau: “Xúc tiến du lịch là hoạt động tuyên truyền, quảng bá, vận động nhằm
tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội phát triển du lịch”.[4]
1.1.1.3. Khái niệm quản lý nhà nước về xúc tiến du lịch
QLNN đối với XTDL là phương thức mà thông qua hệ thống các công cụ
quản lý bao gồm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch Nhà nước tác động
vào đối tượng quản lý để định hướng cho XTDL vận động, phát triển đến mục tiêu
đã đặt ra trên cơ sở sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tế trong và
ngoài nước trong điều kiện mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế.[17]
Như vậy, nói đến QLNN đối với XTDL là nói đến cơ chế quản lý.Cơ chế
đó, một mặt, phải tuân thủ các yêu cầu của quy luật kinh tế khách quan; mặt
khác, phải có một hệ thống công cụ như pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế
hoạch... thích hợp để quản lý XTDL. Quan niệm này bao hàm những nội dung
cơ bản như: kế hoạch, phân cấp quản lý, công tác thanh tra,kiểm tra; tạo lập môi
trường phát triển du lịch,… là công cụ để Nhà nước thực hiện sự quản lý. QLNN
đối với XTDL là tạo môi trường thông thoáng, lành mạnh, ổn định, định hướng,
hỗ trợ, thúc đẩy các hình thức XTDL phát triển nhưng có trật tự nhằm giải quyết
hài hòa các lợi ích. Thực hiện kiểm tra, giám sát XTDL nhằm đảm bảo trật tự, kỷ
cương, uốn nắn những hiện tượng, hành vi vi phạm pháp luật.


6
1.1.2. Đặc điểm của quản lý nhà nước về xúc tiến du lịch
Một là, Nhà nước là người tổ chức và quản lý các hoạt động XTDL

quan hệ kinh tế rất đa dạng và năng động đòi hỏi có một sân chơi an toàn và
bình đẳng, đặc biệt khi vấn đề toàn cầu hoá kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế
là mục tiêu mà các quốc gia hướng tới. Trong bối cảnh đó, phải có một hệ
thống chính sách, pháp luật hoàn chỉnh, phù hợp không chỉ với điều kiện ở
trong nước mà còn với thông lệ và luật pháp quốc tế. Đây là sự thách thức lớn
đối với mỗi quốc gia. Bởi vì, mọi quan hệ hợp tác dù ở bất kỳ lĩnh vực nào và
với đối tác nào cũng cần có trình tự nhất định và chỉ có thể dựa trên cơ sở
chính sách, pháp luật.[17]
1.1.3. Nội dung quản lý nhà nước về xúc tiến du lịch
1.1.3.1. Chính sách thúc đẩy phát triển ngành du lịch
Để phát triển du lịch trên cơ sở khai thác tiềm năng và lợi thế so sánh
của địa phương, chính quyền các cấp phải tích cực cải thiện môi trường pháp
lý, môi trường đầu tư và kinh doanh thông qua việc cụ thể hóa và tổ chức thực
hiện chính sách, pháp luật chung của Nhà nước về phát triển du lịch phù hợp
với điều kiện ở địa phương. Đồng thời, nghiên cứu và ban hành các cơ chế,
chính sách thuộc thẩm quyền mang tính đặc thù ở địa phương như chính sách
khuyến khích đầu tư, chính sách ưu đãi tiền thuê đất, thời hạn thuê đất, chính
sách ưu đãi tín dụng,... nhằm tạo điều kiện thuận lợi, tạo sự an tâm, tin tưởng
cho các tổ chức, cá nhân (kể cả trong nước và ngoài nước)khi bỏ vốn đầu tư
kinh doanh du lịch.[17]
1.1.3.2. Công tác lập kế hoạch chương trình xúc tiến du lịch
Xây dựng và công khai các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển
các chương trình xúc tiến du lịch là một trong những nội dung quản lý nhà
nước có tính quyết định đối với sự phát triển du lịch trên địa bàn của chính
quyền cấp tỉnh. Nó giúp cho các cá nhân, tổ chức (nhà đầu tư) an tâm khi
quyết định đầu tư kinh doanh vào lĩnh vực du lịch và thu hút động đảo khách
du lịch đến với địa phương.
Vì thế, chính quyền cấp tỉnh phải hết sức quan tâm đến việc xây dựng
và công khai kịp thời các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển chương


QLNN và cán bộ quản trị doanh nghiệp để giúp họ hiểu rõ về các cam kết,


9
nghĩa vụ của Nhà nước và của doanh nghiệp theo luật pháp quốc tế và điều
kiện của WTO trong thu hút, tạo thuận lợi cho môi trường đầu tư phát triển du
lịch của địa phương, có như vậy mới thu hút được các nhà đầu tư trong nước
và quốc tế đến với địa phương.. [6]
1.1.3.5. Công tác thanh tra, kiểm tra về xúc tiến du lịch
Nội dung này bao gồm tổng thể các hoạt động của Nhà nước nhằm phát
hiện và xử lý những sai sót, ách tắc đổ vỡ những khó khăn, cũng như tài
chính, những cơ hội để thúc đẩy công tác xúc tiến du lịch ở địa phương phát
triển mạnh mẽ và đúng hướng. Thực chất là thực hiện nhiệm vụ phản hồi, và
dự báo. Hệ thống kiểm soát phản hồi chủ yếu kiểm soát những kết quả đầu ra
để phát hiện sai lệch so với chuẩn mực đã được xác định (như chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch phát triển của ngành du lịch đã được các cơ quan có trách
nhiệm thông qua; các chính sách phát triển ngành của trung ương, của địa
phương hiện hành; các quy định luật pháp…) để khắc phục phát huy ở chu kỳ
sau. Hệ thống kiểm soát, dự báo kiểm soát các yếu tố đầu vào, đánh giá khả
năng, dự báo xu hướng phát triển, lường trước kết quả đầu ra nhằm có những
can thiệp trước, kịp thời. Các hình thức vận dụng đối với công tác xúc tiến du
lịch ở một địa phương bao gồm:
- Kiểm tra có thể hiểu là hoạt động thường xuyên của cơ quan cấp trên
với cơ quan cấp dưới, hoặc kiểm tra cụ thể một vấn đề nào đó trong xúc tiến
du lịch.
- Thanh tra: chỉ các hoạt động của hệ thống cơ quan chuyên môn về
công tác thanh tra thực hiện(như thanh tra nhà nước, thanh tra của Bộ Du lịch,
thanh tra của Sở Văn hóa thể thao và du lịch các tỉnh). . [17]
1.1.3.6. Quản lý nhà nước về các doanh nghiệp kinh doanh du lịch
Cùng với việc sử dụng và phát huy khả năng điều tiết, chi phối của kinh

công khai và không có tham nhũng sẽ là yếu tố thuận lợi để thúc đẩy các chương
trình xúc tiến du lịch của địa phương.
- Sự phối hợp của cơ quan quản lý nhà nước trong công tác xúc tiến du
lịch: các cơ quan quản lý nhà nước về xúc tiến du lịch thường xuyên kết hợp
với các cơ quan ban ngành địa phương để tăng cường công tác kiểm tra, thanh


11
tra đánh giá công tác xúc tiến nhà nước về du lịch. Sự kết hợp này càng chặt
chẽ thì hiệu quả xúc tiến du lịch càng lớn.
1.1.4.2. Yếu tố khách quan
- Chính sách của Nhà nước về du lịch và xúc tiến du lịch: Mỗi quốc gia
sẽ có chiến lược thu hút khách du lịch nhằm quảng bá hình ảnh du lịch, tạo
hấp dẫn cho điểm đến. Nhà nước có chính sách huy động mọi nguồn lực cho
phát triển du lịch để bảo đảm du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của
đất nước, thể hiện qua chính sách mà nhà nước ban hành, tạo điều kiện cho
xúc tiến du lịch.
- Điều kiện phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng của địa phương: Điều kiện
kinh tế, cơ sở hạ tầng là toàn bộ các điều kiện quan trọng trong huy động
nguồn lực cho thực hiện quản lý nhà nước về xúc tiến du lịch của mỗi địa
phương. Bao gồm hoạt động chi ngân sách của địa phương trong quá trình
phát triển chương trình xúc tiến du lịch, chi cho đầu tư phát triển cơ sở hạ
tầng như đường xá, cầu, bến bãi…phục vụ cho thu hút du lịch. Đây là cơ sở
cho quy hoạch phát triển du lịch và các biện pháp chính sách để phát triển xúc
tiến du lịch lâu dài. Những yếu tố này thuận lợi sẽ giúp cho công tác hoạch
định xúc tiến du lịch và đưa ra thực thi các quyết định quản lý xúc tiến du lịch
đạt hiệu quả.
1.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về xúc tiến du lịch tại một số địa
phương trong nước và bài học rút ra cho tỉnh Quảng Ninh
1.2.1. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước

triển du lịch mà UBND TP đã phê duyệt. Quan trọng hơn nữa vì TP vừa tổ
chức xong sự kiện Tuần lễ cấp cao APEC. Năm 2017 Đà Nẵng cũng đã đón
lượng khách với con số vượt mức mục tiêu của các năm sau.
Vì những điều này, “2018 là năm quan trọng để xác định Đà Nẵng làm
thế nào để có hướng đi tạo sự khác biệt, hướng tới tái cơ cấu từ số lượng
sang chất lượng, tái cơ cấu thị trường, phát triển sản phẩm phục vụ thị


13
trường theo hướng như vậy và tái cơ cấu công tác truyền thông để quảng bá”,
ông Bình cho biết.
Trong năm 2017, tổng lượt khách tham quan, du lịch đến Đà Nẵng đạt
6,63 triệu lượt; trong đó khách quốc tế đạt 2,33 triệu lượt, khách nội địa đạt
4,3 triệu lượt. Tổng thu du lịch đạt 19.504 tỷ đồng.
Ngày 22/2 vừa qua, UBND TP Đà Nẵng đã phê duyệt nội dung chi tiết
Đề án phát triển du lịch năm 2018 của Sở Du lịch, tổng mức kinh phí cho đề
án này là 14,4 tỷ đồng. Đặc biệt, trong bảng dự toán kinh phí chi tiết cho thấy
Đà Nẵng sẽ dành hơn một nửa kinh phí, chính xác là 7,250 tỷ đồng cho việc
tuyên truyền, quảng bá xúc tiến. Ngoài ra, Đà Nẵng cũng dành gần 1/3 kinh
phí của đề án cho việc nâng cấp chất lượng và hình thành sản phẩm du lịch.
Các sản phẩm du lịch sinh thái, làng quê, đường sông và sự kiện du lịch sẽ
được chú trọng.
Lãnh đạo TP Đà Nẵng trong các cuộc làm việc từ đầu năm đến nay đều
nhấn mạnh việc TP đang chuẩn bị xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế xã hội đến năm 2035 tầm nhìn 2050. Phó Chủ tịch Hồ Kỳ Minh cho
biết, vì tầm quan trọng của ngành du lịch trong cơ cấu kinh tế nên quy hoạch
tổng thể và quy hoạch chung của Đà Nẵng đều sẽ có tích hợp các điều kiện
dành cho sự phát triển của ngành du lịch.
Ba việc cơ bản cần làm
Đại diện Sở Du lịch Đà Nẵng cho biết, gần đây lãnh đạo TP đã làm

đối với ngành du lịch của Đà Nẵng, theo đại diện lãnh đạo Sở, TP đang tích
cực đẩy mạnh kết nối giữa doanh nghiệp – nhà nước và nhà trường, cung cấp
trao đổi các thông tin về nhu cầu thị trường và yêu cầu đào tạo. Đại diện Sở
Du lịch khẳng định, 2018 ngành du lịch tập trung quyết liệt hơn nữa trong đào
tạo hướng dẫn viên (HDV). Hiện khách quốc tế nhiều nhưng đội ngũ HDV
không đủ. “Các thách thức về lữ hành và hướng dẫn viên như báo chí phản
ánh là đúng, tất nhiên có nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan,
đó là các vấn đề của phát triển cần giải quyết”, ông Bình nói.


15
Hiện Luật Du lịch mới ra đời trong đó có chi tiết quan trọng: Hướng
dẫn viên (HDV) không cần bằng đại học chỉ cần cao đẳng, đây là bước cơ bản
tạo điều kiện củng cố, phát triển đội ngũ. Việc này giúp nhanh chóng cung
cấp đội ngũ HDV cho thị trường. Ngoài ra, vị lãnh đạo Sở Du lịch cũng nhắc
đến việc các bạn HDV qua các lớp đào tạo phải cần có lớp bồi dưỡng, để nắm
hơn nữa về truyền thống, lịch sử để giới thiệu và cùng cơ quan quản lý nhà
nước trong công tác quản lý nhà nước. Ông cũng nhấn mạnh việc HDV nước
ngoài thực hiện công việc hiện luật chưa cho phép, để kiểm soát sẽ phải thông
qua tuyên truyền và các biện pháp pháp luật, chế tài xử lý.
Cũng theo ông Bình, quảng bá điểm đến, phát triển điểm đến Đà Nẵng
trở thành điểm đến sự kiện tiếp nối thành công của Tuần lễ cấp cao APEC là
điểm quan trọng trong bức tranh du lịch của thành phố năm 2018.
Tuy nhiên định hướng này lại tiếp tục đặt ra vấn đề về nguồn nhân lực,
“vì muốn làm gì nhưng không có con người thì không làm được, hiện nhân
lực trong giai đoạn chưa phát triển tương xứng với hạ tầng, các công ty ra
đời rất nhiều, nhà nước khuyến khích tạo điều kiện công ty phát triển, khách
sạn xây nhiều nhưng con người lại thiếu, dẫn đến ảnh hưởng chất lượng”.
Chính vì vậy, “vừa định hướng phát triển điểm đến sự kiện kết hợp du lịch
kéo theo điều thứ hai, vừa tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực”, ông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status