Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh bảo lộc - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN LÊ KIM HIẾU

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH BẢO LỘC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN LÊ KIM HIẾU

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH BẢO LỘC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60 34 02 01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:

Quê quán: tỉnh Lâm Đồng
Hiện đang làm việc tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – chi
nhánh Bảo Lộc, số 52 Lê Thị Pha, phƣờng 1, TP Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng
Hiện là học viên cao học khóa 17 Trƣờng Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí
Minh.
Tôi xin cam đoan luận văn với đề tài: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Bảo Lộc
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phan Ngọc Minh
Luận văn đƣợc thực hiện tại trƣờng Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh
Đề tài là công trình nghiên cứu và thực hiện riêng của bản thân tôi, các kết quả
nghiên cứu độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chƣa đƣợc công bố
toàn bộ nội dung này tại bất kỳ đâu; Các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn
đƣợc chú thích rõ ràng, minh bạch.
Tôi xin chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về lời cam đoan của tôi.
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2017
Ngƣời cam đoan

Nguyễn Lê Kim Hiếu


LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính ngân hàng với đề tài “Giải pháp
hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bảo Lộc” là kết quả của quá trình cố gắng không ngừng của bản thân và
đƣợc sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các thầy, bạn bè đồng nghiệp và ngƣời thân.
Qua trang viết này tác giả xin gửi lời cảm ơn tới những ngƣời đã giúp đỡ tôi trong
thời gian học tập - nghiên cứu khoa học vừa qua.
Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo TS Phan Ngọc
Minh đã trực tiếp tận tình hƣớng dẫn cũng nhƣ cung cấp tài liệu thông tin khoa học
cần thiết cho luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt

1.1.6.2. Tác động của rủi ro tín dụng đối với khách hàng ...........................................13
1.1.6.3. Tác động của rủi ro tín dụng đối với nền kinh tế ...........................................13
1.2. Hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động các NHTM ...........................................14
1.2.1. Rủi ro tín dụng là loại rủi ro chiếm tỷ trọng lớn nhất và thƣờng xuyên xảy ra ở
các NHTM ...................................................................................................................14
1.2.2. Sự cần thiết của hạn chế rủi ro tín dụng ............................................................ 14
1.2.3. Các bứơc cụ thể của hạn chế rủi ro tín dụng .....................................................15
1.2.4 Mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng ..................................................................15


1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng ..................................................................16
1.2.5.1 Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) .................................................................................16
1.2.5.2 Tỷ lệ nợ quá hạn .............................................................................................. 16
1.2.5.3. Tỷ lệ nợ xấu ...................................................................................................16
1.2.5.4. Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro / nợ xấu.................................................................17
1.2.5.5. Phân loại nợ ...................................................................................................17
1.2.5.6. Các chỉ tiêu khác ............................................................................................ 20
1.2.6. Các nhân tố ảnh hƣởng đến RRTD tại Ngân hàng thƣơng mại ........................21
1.2.6.1. Yếu tố bên ngoài............................................................................................. 21
1.2.6.2. Yếu tố bên trong. ............................................................................................ 21
1.2.7. Các tiêu chuẩn về an toàn tín dụng ngân hàng ..................................................22
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ............................................................................................ 24
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN BẢO LỘC .......................25
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam (BIDV) và chi
nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Bảo Lộc .............................................25
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam. ............................................................................................................................ 25
2.1.2. Giới thiệu một số nét về chi nhánh TMCP Đầu tƣ và Phát triển Bảo Lộc và sự
phát triển qua từng thời kỳ. .........................................................................................26

3.2.3. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ .....................................................62
3.2.4. Công tác xử lý nợ xấu .......................................................................................63
3.2.5. Sử dụng công cụ bảo hiểm tiền vay ..................................................................64
3.2.6 Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng ...............65
3.2.7. Giải pháp về công tác cán bộ ............................................................................66
3.2.8. Giải pháp về công nghệ .....................................................................................68
3.3. Các kiến nghị. .......................................................................................................70
3.3.1. Kiến nghị đối với NH TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam. .........................70
3.3.1.1 Cập nhật bổ sung thƣờng xuyên cẩm nang tín dụng .......................................70
3.3.1.2. Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ ..............................................70


3.3.1.3. Chính sách lãi suất .........................................................................................72
3.3.2. Kiến nghị đối với NHNN ..................................................................................73
3.3.2.1 Điều hành chính sách tiền tệ hiệu quả ............................................................. 73
3.3.2.2. Nâng cao vai trò và hiệu quả của Thanh tra Ngân hàng thuộc NHNN ..........73
3.3.2.3. Thiết lập các kênh thông tin đáng tin cậy cho các ngân hàng và doanh nghiệp
.....................................................................................................................................74
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ............................................................................................ 76
KẾT LUẬN .................................................................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................79
PHỤ LỤC ......................................................................................................................1
PHỤ LỤC SỐ 1 .............................................................................................................1
PHỤ LỤC SỐ 2 .............................................................................................................7


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
ATM


Doanh nghiệp nhà nƣớc

DNTN

Doanh nghiệp tƣ nhân

RRTD

Rủi ro tín dụng

ĐCTC

Định chế tài chính

FDI

Foreign Direct Investment

Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài

GDP

Gross Domestic Product

Tổng sản phẩm quốc nội

KHCN

Khách hàng cá nhân


PGD

Phòng giao dịch

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn


TMCP

Thƣơng mại cổ phẩn

TCTD

Tổ chức tín dụng

TSĐB

Tài sản đảm bảo

USD

United state Dollar

Việt Nam Đồng

Biểu đồ 2.3: Dƣ nợ theo tài sản đảm bảo giai đoạn từ 2014-2016 ............................. 35
Biểu đồ 2.4: Dƣ nợ tín dụng theo thành phần kinh tế giai đoạn từ 2014-2016 .......... 36


MỞ ĐẦU
1

Lý do chọn đề tài
Hệ thống Ngân hàng thƣơng mại nƣớc ta đang trong quá trình đổi mới để

bắt kịp với xu thế phát triển của nền kinh tế thị trƣờng có sự quản lý vĩ mô của nhà
nƣớc. Ngân hàng đã thực sự là ngành tiên phong trong quá trình đổi mới cơ chế
kinh tế. Đặc biệt trong những năm qua, hoạt động ngân hàng nƣớc ta đã góp phần
tích cực huy động vốn, mở rộng vốn đầu tƣ cho lĩnh vực sản xuất phát triển, tạo
điều kiện thu hút vốn nƣớc ngoài để tăng trƣởng kinh tế trong nƣớc. Ngành ngân
hàng đã xứng đáng là công cụ đắc lực hỗ trợ cho nhà nƣớc trong việc kiềm chế, đẩy
lùi lạm phát, ổn định giá cả.
Song song với quá trình đó, vấn đề rủi ro tín dụng cũng đang diễn ra hết
sức phức tạp, gây ra những tác động to lớn không thể lƣờng hết đƣợc cho nền kinh
tế. Do đó đòi hỏi phải có sự đầu tƣ thích đáng trong việc nghiên cứu tìm ra những
giải pháp nhằm ngăn ngừa, hạn chế mức tối đa những rủi ro có thể xảy ra.
Hiện nay, các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam đang tích cực xây dựng
chính sách, chiến lƣợc và đề ra những biện pháp thực hiện để hạn chế rủi ro tín
dụng trƣớc những quy định và yêu cầu gắt gao của Chính phủ, của Ngân hàng Nhà
nƣớc. Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Bảo Lộc là một
trong các chi nhánh có dƣ nợ tín dụng tƣơng đối lớn trong hệ thống các chi nhánh
của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam. Việc lựa chọn đối tƣợng cho
vay tốt và xây dựng hệ thống những giải pháp đồng bộ nhằm hạn chế rủi ro trong
hoạt động tín dụng của ngân hàng có ý nghĩa hết sức to lớn đối với Ngân hàng
TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Bảo Lộc. Chính vì vậy tôi chọn

Phân tích, nhận xét, đánh giá về thực trạng rủi ro tín dụng, chỉ ra

những mặt tích cực và hạn chế từ đó đƣa ra những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín
dụng tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - chi nhánh
Bảo Lộc.
-

Đề xuất những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh

Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Bảo Lộc
4

Câu hỏi nghiên cứu
- Đánh giá nhƣ thế nào về hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Bảo Lộc ?
- Giải pháp nào góp phần giảm thiểu rủi ro tín dụng đối với khách hàng tại
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Bảo Lộc trong thời
gian tới?
5

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tƣợng nghiên cứu:
- Rủi ro tín dụng, nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng và các biện pháp

hạn chế rủi ro tín dụng tại BIDV Bảo Lôc.
5.2. Phạm vi nghiên cứu:

3


hàng BIDV - Chi nhánh Bảo Lộc cùng với kết quả phân tích đƣợc từ đó có đƣợc
những kết quả, hạn chế, đề xuất giải pháp góp phần giảm thiểu rủi ro tín dụng đối
với khách hàng tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - chi nhánh
Bảo Lộc trong thời gian tới
8

Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, các hình, bảng biểu..., nội dung của luận

văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan về quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại
Việt Nam
Chƣơng 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng chi nhánh ngân hàng
thƣơng mại cổ phần đầu tƣ và phát triển Bảo Lộc

4


Chƣơng 3: Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP
Đầu tƣ và Phát triển việt nam chi nhánh Bảo Lộc

5


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
1.1. Rủi ro tín dụng ngân hàng
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng ngân hàng
Có nhiều cách tiếp cận khái niệm rủi ro tín dụng. Rủi ro tín dụng là loại
rủi ro thất thoát tài sản có thể phát sinh khi một bên đối tác không thực hiện một

chịu là hợp lý và kiểm soát đƣợc và nằm trong phạm vi khả năng các nguồn lực tài
chính và năng lực tín dụng của ngân hàng.
-

Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp : Rủi ro tín dụng xảy ra sau khi

ngân hàng giải ngân vốn vay và trong quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng.
Do tình trạng thông tin bất cân xứng nên ngân hàng ở vào thế bị động, ngân hàng
thƣờng biết thông tin sau hoặc biết thông tin không chính xác về những khó khăn
thất bại của khách hàng và do đó thƣờng có những ứng phó chậm trễ.
-

Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng, phức tạp : đặc điểm thể hiện

ở sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng cũng nhƣ diễn biến
sự việc, hậu quả khi xảy ra rủi ro. Do đó, khi phòng ngừa và xử lý RRTD phải chú ý
đến mọi dấu hiệu, xuất phát từ nguyên nhân bản chất và hậu quả do RRTD đem lại
đển có biện pháp phòng ngừa phù hợp.
1.1.3. Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng
Một số dấu hiệu cảnh báo rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng:
Nhóm 1: Nhóm các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng
Khách hàng có biểu hiện:
+ Các khoản nợ gốc và lãi khách hàng không thanh toán đầy đủ hoặc
chậm thanh toán.
+ Xin ngân hàng cho kéo dài thời hạn trả nợ, xin gia hạn nợ
+ Có biểu hiện giảm vốn điều lệ
+ Vốn vay bị sử dụng với mục đích khác so với thoả thuận trong hợp đồng
+ Chu kì vay thƣờng xuyên gia tăng
Nhóm 2: Nhóm các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý và tổ
chức khách hàng

xuởng...
+ Chi phí của doanh nghiệp không hợp lý
Nhóm 6: Nhóm các dấu hiệu về mặt pháp luật
+ Có những thay đổi về chính sách liên quan đến ngành nghề kinh doanh
của doanh nghiệp theo chiều hƣớng bất lợi
+ Doanh nghiệp có biểu hiện vi phạm pháp luật

8


1.1.4. Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng
Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tùy theo mục đích, yêu
cầu nghiên cứu. Tùy theo tiêu chí phân loại mà ngƣời ta chia rủi ro tín dụng thành
các loại khác nhau.
 Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng đƣợc
phân chia thành các loại sau đây :

Rủi ro tín
dụng
Rủi ro giao
dịch
Rủi ro lựa
chọn

Rủi ro bảo
đảm

Rủi ro danh
mục
Rủi ro nghiệp

vay vốn.
+ Rủi ro tập trung (Concentration rish) là trƣờng hợp ngân hàng tập trung
vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp
hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý
nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
 Nếu phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra
rủi ro thì rủi ro tín dụng đƣợc phân thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan. Rủi
ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan nhƣ thiên tai, địch họa,
ngƣời vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn
vay trong khi ngƣời vay thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách. Rủi ro chủ quan
do nguyên nhân thuộc về ngƣời vay hoặc ngƣời cho vay do vô tình hay cố ý làm
thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan khác.
 Ngoài ra còn nhiều hình thức phân loại khác nhƣ phân loại căn cứ
theo cơ cấu các loại hình rủi ro, phân loại theo nguồn gốc hình thành, theo đối
tƣợng sử dụng vốn vay…..
1.1.5. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng ngân hàng
Trong quan hệ tín dụng, có hai đối tƣợng tham gia là NH cho vay và KH
đi vay, KH sử dụng tiền vay trong một thời gian, không gian cụ thể, tuân theo sự chi
phối của những điều kiện cụ thể nhất định mà ta gọi là môi trƣờng kinh doanh. Đây
là đối tƣợng thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng. RRTD xuất phát từ môi trƣờng
kinh doanh gọi là rủi ro do nguyên nhân khách quan, rủi ro xuất phát từ KH vay và
NH cho vay gọi là rủi ro do nguyên nhân chủ quan.

10


1.1.5.1. Nguyên nhân khách quan
 Nguyên nhân từ môi trƣờng kinh tế:
-


 Nguyên nhân từ phía khách hàng vay:
-

Do khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý.

-

Sử dụng vốn vay sai mục đích, kém hiệu quả.

-

Do kinh doanh thua lỗ liên tục, hàng hóa không tiêu thụ đƣợc.

-

Quản lý vốn không hợp lý dẫn đến thiếu thanh khoản.

-

Chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực điều hành, tham ô, lừa đảo,

không có thiện chí trả nợ…
 Nguyên nhân từ phía ngân hàng:
-

Do không quản lý chặt chẽ thanh khoản dẫn đến thiếu khả năng chi

-

Cho vay và đầu tƣ liều lĩnh, cụ thể trong cho vay ngân hàng tập trung

động cơ bản là huy động vốn, các ngân hàng luôn mong muốn tạo dựng uy tín để
huy động tiền gửi của các tổ chức kinh tế, các cá nhân. Trong trƣờng hợp xảy ra rủi
ro tín dụng sẽ tác động xấu đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, dẫn đến khả
năng không thu hồi đƣợc gốc và lãi, lợi nhuận giảm, nợ xấu tăng lên. Đây là nguyên
nhân trực tiếp làm giảm sút uy tín của ngân hàng
-

Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng: Ngân

hàng luôn luôn phải duy trì khả năng thanh toán của mình trong mọi trƣờng hợp.
Bất cứ khi nào ngƣời gửi tiền đến rút khoản tiền mà họ gửi tại ngân hàng thì ngân
hàng đều phải chi trả đầy đủ cả gốc và lãi. Với vai trò là trung gian huy động nguồn
vốn nhàn rỗi của các tổ chức, cá nhân để cho vay nhằm tìm kiếm lợi nhuận, ngân
hàng sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán nguồn vốn mà ngân hàng đã huy động
đƣợc khi xảy ra rủi ro tín dụng. Khi đó, ngân hàng bị tổn thất về nguồn vốn nhƣng
vẫn phải thanh toán đầy đủ cho các khoản nợ và khoản vay của ngân hàng.
-

Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận của ngân hàng: Với mỗi ngân

hàng, lợi nhuận thu đƣợc từ hoạt động cho vay chiếm tỷ lệ rất lớn, từ 40-80% tổng
lợi nhuận. Rủi ro tín dụng làm cho ngân hàng mất một phần lợi nhuận do không thu
đƣợc lãi cho vay, đồng thời, ngân hàng phải bù đắp phần gốc vay không thu hồi
đƣợc từ quỹ dự phòng rủi ro tín dụng. Điều này làm cho lợi nhuận của ngân hàng
còn lại càng bị thấp.

12




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status