Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lo âu và cách ứng phó của học sinh trung học cơ sở tài liệu text - Pdf 51

9/16/2018

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lo âu và cách ứng phó của học sinh trung học cơ sở - Tài liệu text

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lo âu và cách ứng phó
của học sinh trung học cơ sở
×
Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(1.22 MB) - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lo
âu và cách ứng phó của học sinh trung học cơ
sở

Tải bản đầy đủ ngay

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

TRẦN THỊ THƯƠNG

NGHIÊN CỨU LO ÂU VÀ CÁCH ỨNG PHÓ
CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC

HÀ NỘI – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

TRẦN THỊ THƯƠNG


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới hướng dẫn
của PGS. TS. Nguyễn Thị Minh Hằng. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là
trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào khác.
(1.22 MB) - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lo
HỌC VIÊN
âu và cách ứng phó của học sinh trung học cơ
Trần Thị Thương
sở
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhấtTải
tới bản
Ban giám
trường
đầy hiệu
đủ ngay
Đại học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn, Đại Học Quốc Gia Hà Nội cùng tất cả các
thầy cô đã giảng dạy trong chương trình Cao học Tâm lý khóa 2012 – 2014 đã truyền
đạt cho tôi rất nhiều kiến thức làm cơ sở để tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến PGS.TS Nguyễn Thị
Minh Hằng, người đã nhiệt tình hướng dẫn, động viên, ủng hộ tôi trong suốt thời gian
hoàn thành Luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và các thầy cô giáo đang giảng
dạy tại trường trung học cơ sở Thịnh Quang – Hà Nội và trường trung học cơ sở
Khánh Lợi – Ninh Bình đã tận tình giúp đỡ tôi trong việc tham gia phỏng vấn và giúp
các em học sinh hoàn thành phiếu hỏi. Và cảm ơn các em học sinh của hai trường
trung học đã giúp đỡ tôi hoàn thành bảng hỏi một cách trung thực.
Để hoàn thành tốt Luận văn, tôi cũng nhận được sự động viên rất nhiều từ bố
mẹ, gia đình, bạn bè và những người thân yêu. Tôi xin cảm ơn tất cả mọi người.
Mặc dù Luận văn được làm với sự cố gắng nỗ lực hết mình, sự nghiêm túc và

9/16/2018

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lo âu và cách ứng phó của học sinh trung học cơ sở - Tài liệu text

1.3.4. Một vài rối loạn lo âu học đường thường gặp 21
1.4. Khái niệm ứng phó và ứng phó với lo âu học đường 22
1.4.1. Khái niệm ứng phó 22
1.4.2. Các cách thức ứng phó 24
1.5. Đặc điểm tâm lý – xã hội của học sinh trung học cơ sở 28
1.5.1. Một số đặc điểm sinh học ảnh hưởng tới sự phát triển tâm lý 28
1.5.2. Sự thay đổi về mặt xã hội 29
1.5.3. Sự phát triển tâm lý 30
Tiểu kết 34
CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 35
2.1. Tổ chức nghiên cứu 35
2.1.1. Địa bàn nghiên cứu 35
Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về
2.1.2. Khách thể nghiên cứu 37
2.1.3. Kế hoạch nghiên cứu 38
2.2. Phương pháp nghiên cứu 39
2.2.1. Thang lo âu học đường của Philips 39
(1.22 MB) - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lo
2.2.2. Điều tra bằng bảng hỏi 39
âu vàhợp
cách
2.2.3. Phương pháp nghiên cứu trường
43ứng phó của học sinh trung học cơ
2.2.4. Phương pháp xử lí số liệu 44sở
Tiểu kết 45

tính 37
Bảng 3.1. Mức độ lo âu của từng yếu tố 47
Bảng 3.2.Tỷ lệ học sinh có lo âu xét theo giới tính và địa bàn 53
Bảng 3.3.Đánh giá của học sinh về các đặc điểm tâm lý dễ dẫn đến lo âu 57
Bảng 3.4. Đánh giá của cha mẹ về các đặc điểm tâm lý dễ dẫn đến lo âu 57
Bảng 3.5.Tỷ lệ học sinh có sở thích 59
Bảng 3.6.Tương quan giữa lo âu học đường và sở thích 61
Bảng 3.7.Tương quan giữa sở thích và ứng phó với lo âu 62
Bảng 3.8. Đánh giá của học sinh về các yếu tố ảnh hưởng tới lo âu 66
Bảng 3.9. Đánh giá của cha mẹ về các yếu tố ảnh hưởng tới lo âu 68
Bảng 3.10. Đánh giá của giáo viên về yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng lo âu 70
Bảng 3.11. Các yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng lo âu của học sinh trung học cơ sở
(ĐTB) 71
Bảng 3.12. Đánh giá của học sinh và cha mẹ về tần suất tâm sự giữa cha mẹ và con
cái 74
Bảng 3.13. Mức độ lo âu của học sinh và tần suất tâm sự với cha mẹ 76
Bảng 3.14. Mức độ lo âu ở học sinh và thời gian tâm sự với cha mẹ 77
Bảng 3.15.Ứng phó tập trung vào nhận thức (ĐTB) 79
Bảng 3.16. Ứng phó tập trung vào hành vi 80
/>
3/11


9/16/2018

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lo âu và cách ứng phó của học sinh trung học cơ sở - Tài liệu text

Bảng 3.17. Ứng phó tập trung vào cảm xúc 82
Bảng 3.18. Tương quan giữa tỷ lệ học sinh lo âu cao hơn bình thường và các cách
ứng phó của học sinh 84

Bảng phân loại quốc tế về những vấn đề sức khỏe
DSM Diagnostic and Statistical Manual for Mental Disorders
Sách chuẩn đoán thống kê các rối loạn tâm thần của Hội tâm
thần học Hoa Kì.
KV1, KV2 Khu vực 1, khu vực 2
SD Độ lệch chuẩn
ĐTBC Điểm trung bình chung

×

đủ ngay

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xã hội hiện đại đời sống của con người ngày càng được nâng cao, nhu
cầu vật chất ngày càng được đáp ứng đầy đủ. Bên cạnh đó, họ cũng phải đối mặt
với mọi khó khăn của cuộc sống luôn luôn thay đổi. Đây cũng là nguyên nhân gây
nên nhiều vấn đề về sức khỏe tinh thần. Một trong những rối loạn có liên quan đến
căn nguyên tâm lý thì rối loạn lo âu rất thường gặp.
Rối loạn lo âu không phải bệnh mới, nhưng ở thời đại ngày nay nó tiến triển
mạnh mẽ với số lượng bệnh nhân không ngừng tăng lên. Theo nghiên cứu của
Rieger và cộng sự (1990) có khoảng 15% dân số đã trải nghiệm các triệu chứng
mang đặc trưng của rối loạn lo âu và 2,3% - 8,1% có rối loạn lo âu hiện hành. Số
liệu gần đây của hầu hết quốc gia trên thế giới cũng cho thấy, rối loạn lo âu đang
ngày càng có chiều hướng gia tăng và lên tới 20-25% dân số. Trầm cảm và lo âu
hiện hữu trên toàn thế giới. Đó là một nghiên cứu toàn diện mới nhất về lo âu và
trầm cảm, do các nhà nghiên cứu thuộc Trường Đại học Queensland thực hiện.
Trước kia, có giả thiết cho rằng chỉ người phương Tây mới bị lo âu, trầm cảm. Tuy
nhiên những khảo sát về lo âu và trầm cảm lâm sàng được thực hiện ở 91 quốc gia

phó của các em khi gặp vấn đề này, từ đó có những biện pháp hỗ trợ thích hợp giúp
các em vượt qua lo âu, nâng cao chất lượng cuộc sống tinh thần cho các em.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu biểu hiện lo âu học đường và cách ứng phó với lo âu của học
sinh THCS nhằm tìm ra những biện pháp phòng ngừa và can thiệp rối loạn lo âu
phù hợp với lứa tuổi này.
3. Đối tượng nghiên cứu
đã sẵn sàng tải về
Lo âu và cách ứng phó với lo âu củaTài
họcliệu
sinhbạn
trungtìm
họckiếm
cơ sở.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu.
- Nghiên cứu thực tiễn về biểu hiện lo âu học đường của học sinh trung
(1.22 MB) - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lo
học cơ sở và cách ứng phó của các em.
âu lo
vàâu
cách
phó của
học sinh
- Chỉ ra một số yếu tố ảnh hưởng đến
họcứng
đường,
tìm hiểu
cáchtrung học cơ
ứng phó của học sinh THCS.

- Phương pháp nghiên cứu trường hợp
- Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Các phương pháp này sẽ được trình bày cụ thể ở chương II.

4
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan nghiên cứu về lo âu
1.1.1. Tình hình nghiên cứu lo âu trên thế giới
Rối loạn lo âu được biết từ rất sớm từ thời Hy Lạp cổ đại – thế kỉ thứ IV
trước công nguyên. Hypocrat mô tả với một dạng bệnh thường gặp mà biểu hiện
của nó là: cảm giác co thắt và ngột ngạt khó thở. Rối loạn lo âu được cho là những
cuộc đấu tranh của tâm hồn - quan niệm này tồn tại hàng chục thế kỉ sau đó. Trong
suốt thời gian này lo âu được nói nhiều, nhưng chủ yếu trong lĩnh vực tư tưởng, đạo
đức, văn học. Nó được xem như dục vọng của tâm hồn, suy nghĩ của ma quỷ.
Người ta không chú ý đến việc nghiên cứu bản chất của các cảm xúc mà chỉ tìm
cách chế ngự nó. Lo âu không được xem là bệnh lý cần được nghiên cứu.
Rối loạn lo âu tên tiếng anh là anxiety disorder, được dùng nhiều trong
/>
5/11


9/16/2018

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lo âu và cách ứng phó của học sinh trung học cơ sở - Tài liệu text

ngành tâm thần học và y học. Thuật ngữ “angest” được Kerkgard người Đan Mạch
sử dụng để chỉ trạng thái lo âu vào năm 1844. [13]
Lo âu là một trong các vấn đề về sức khỏe tâm thần được nhiều nhà nghiên
cứu quan tâm vào những năm cuối thế kỉ XIX. Vào năm 1895, Freud cho rằng trạng

và cách
của học
Theo H.B. Phillips, nhiều nghiên cứu
cho ứng
thấy phó
đời sống
tìnhsinh
cảmtrung
của học cơ
đứa trẻ với người thân đặc biệt là người
mẹ
sẽ
ảnh
hưởng
đến
các
hoạt
động học
sở
đường cũng như đời sống học đường của đứa trẻ sau này.
Rối loạn lo âu trong bảng phân loại quốc tế những vấn đề sức khỏe tinh thần
(ICD) lần thứ 8, thứ 9 và thứ 10 đã có những thay đổi như sau:
+ Theo bảng phân loại bệnh quốc tế lần thứ 8 (ICD
1986)đầy
tổ chức
y tế thế
Tải8,bản
đủ ngay
giới cho rằng, lo âu được xếp vào lo âu tâm căn (tức là bệnh lo âu do tâm lý)
+ Theo bảng phân loại bệnh lần thứ 9 (ICD 9, 1978) mặc dù đã có nhiều tiến

hành vi (ICD – 10). Năm 1992, ICD – 10 được WHO công bố và áp dụng chính
thức trên toàn thế giới cho đến nay.
1.1.2. Nghiên cứu về lo âu của tác giả B.N.Phillips
Thực tế cho thấy, có rất nhiều tác giả đã nghiên cứu về lo âu. Họ đều cho
rằng lo âu có mặt tích cực khi nó trở thành động lực phát triển cá nhân. Ngược lại,
nếu trở thành rối loạn lo âu thì cá nhân sẽ không thể thích ứng với các mối quan hệ
xã hội. Tuy nhiên luận văn tập trung tìm hiểu những quan niệm của tác giả Phillips
về lo âu.
Ông là giáo sư ở trường đại học Austin ở Texas, là người chuyên nghiên cứu
về học đường và lo âu từ những năm 1971, 1972 cho đến nay. Năm 1972 ông đã
đưa ra trắc nghiệm nghiên cứu mức độ và đặc điểm của lo âu học đường ở học sinh
tiểu học và trung học cơ sở. Trắc nghiệm gồm 58 câu hỏi xoay quanh các tình
huống có thể gây ra cho học sinh lo âu ở trường học như: khi làm bài kiểm tra, khi
/>
6/11


9/16/2018

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lo âu và cách ứng phó của học sinh trung học cơ sở - Tài liệu text

trả lời câu hỏi, khi làm bài tập…Người làm trắc nghiệm đọc cho học sinh nghe hoặc
đưa cho các em tự trả lời. Trắc nghiệm có thể tiến hành với cá nhân hoặc nhóm
không quá 20 học sinh. Nó được tác giả chia làm 8 yếu tố như sau:
+ Lo âu học đường nói chung: trạng thái cảm xúc chung của trẻ liên quan đến
tất cả các mối quan hệ, các hình thức hoạt động trong đời sống học đường, gồm các
câu: 2, 3, 7, 12, 16 , 21, 23, 26, 28, 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58.
7
+ Stress xã hội: trạng thái cảm xúc chủ đạo của trẻ trong mối liên hệ với
những người xung quanh (chủ yếu là các bạn cùng trang lứa). Gồm các câu: 5, 10,

ứng
của
học
năng (đặc biệt là trước mọi người), âu
gồm
câu:
2,phó
7, 12,
16,
21,sinh
26. trung học cơ
+ Sự lo lắng không làm thoả mãn mong
đợi
của
người
khác
định
hướng
sở
vào sự đánh giá của người khác về kết quả công việc, hành động và ý nghĩ của bản
thân, lo sợ sự đánh giá của người khác, chờ đợi những đánh giá âm tính, gồm các
câu: 3, 8, 13, 17, 22.
+ Khả năng chống đỡ stress sinh lý thấp - đặc điểm
hoạt
động
sinh
Tảicủa
bản
đầy
đủ tâm

1. Lo âu học đường nói chung
2, 3, 7, 12, 16 , 21, 23, 26, 28, 46, 47,
48, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58.
∑ = 22
2. Stress xã hội 5, 10, 15, 20, 24, 30, 33, 36, 39, 42, 44
∑ = 11
3. Bị hụt hẫng nhu cầu đạt được thành
tích
1, 3, 6, 11, 17, 19, 25, 29, 32, 35, 38, 41,
43.
∑ = 13
4. Lo âu liên quan đến sự tự thể hiện 27, 31, 34, 37, 40, 45.
∑=6
5. Lo âu liên quan đến các tình huống
kiểm tra kiến thức
2, 7, 12, 16, 21, 26.
∑=6
9
/>
7/11


9/16/2018

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lo âu và cách ứng phó của học sinh trung học cơ sở - Tài liệu text

6. Lo không thoả mãn sự mong đợi của
người khác
3, 8, 13, 17, 22.
∑=5

75%) ở mỗi học sinh;
+ Biểu diễn kết quả trên bằng biểu đồ hoặc đồ thị;
+ Số lượng các câu trả lời không trùng với mã khoá của cả nhóm khách thể;
+ Biểu diễn kết quả ở phần 3 bằng biểu đồ;
+ Số lượng học sinh có tỷ lệ các câu trả lời không trùng với mã khoá ≥50% và ≥
75% ở tất cả các yếu tố;
+ So sánh với kết quả làm trắc nghiệm lần 2;
+ Tất cả mọi thông tin về từng học sinh.
Như vậy, với phương pháp trắc nghiệm tác giả đã đưa ra phương pháp giúp
người nghiên cứu có được số lượng, tỷ lệ học sinh ở 3 mức độ của lo âu. Phương
pháp của Phillips ngày càng được sử dụng rộng rãi trên thế giới.
1.1.3. Vài nét về tình hình nghiên cứu lo âu ở Việt Nam
Hiện nay chưa có nhiều công trình nghiên cứu về lo âu một cách độc lập,
chuyên biệt. Bởi các nghiên cứu thường tập trung vào nhiều yếu tố cùng một lúc.
Từ năm 1987 đến nay chưa có một cuộc nghiên cứu trên quy mô toàn quốc về vấn
đề sức khỏe tâm thần trẻ em. [19]
Phạm Văn Trụ, trưởng khoa khám bệnh tại bệnh viện tâm thần Thành phố Hồ
Chí Minh cho biết: “cuộc sống hiện tại làm con người ngày càng có nhiều áp lực vì vậy
11
mà số người mắc bệnh lo âu đến khám ngày càng nhiều. Chỉ trong tháng 11/2004 đã có
tới 812 bệnh nhân, tăng nhiều lần so với tháng trước”.
Qua 352 hồ sơ của Phạm Văn Đoàn thuộc trung tâm nghiên cứu trẻ em (NT)
tính từ tháng 1/1989 đến tháng 10/1995 có các nhóm rối nhiễu tâm trí cơ bản sau:
+ Loạn tâm: có 24 trường hợp chiếm 6,8% trong đó chủ yếu là tâm thần phân
liệt ở tuổi dậy thì.
+ Nhiễu tâm: có 95 trường hợp chiếm 27%, chủ yếu là nhiễu tâm tiến triển
có biểu hiện hyteria.
/>
8/11


Tu Na trên 202 trẻ từ 0-18 tuổi (nghiên cứu tiến hành từ 12/2005 đến 10/2007) đưa
ra kết quả: Trong số các trẻ đến khám có 23,76% trẻ trầm cảm, 20,79% trẻ có rối
(1.22
- Luận
loạn tăng động giảm chú ý, 10,4% trẻ rối
loạnMB)
dạng
phânvăn
liệt.thạc sĩ nghiên cứu lo
và cách
ứngcứu
phóvề
của
sinhhọc
trung
học cơ
Như vậy, ở Việt Nam hiện nay có rấtâunhiều
nghiên
lo học
âu của
sinh.
Tuy nhiên, chúng tôi nhận thấy chưasởcó nghiên cứu nào về lo âu và cách ứng phó
của học sinh trung học cơ sở.

×

12
1.2. Khái niệm lo âu và rối loạn lo âu
Tải bản đầy đủ ngay
1.2.1. Khái niệm lo âu

13
+ Đó là một trạng thái cảm xúc với tính chất trải nghiệm chủ quan về sợ hoặc
cảm xúc có liên quan gần như thế (kinh hãi, tổn hại, hoảng hốt khiếp sợ, hoảng sợ,
bối rối, kinh sợ, kinh hoàng)
+ Cảm xúc xấu: có thể là cảm giác cái chết hoặc là suy sụp.
+ Đó là sợ trực tiếp cho tương lai, trong đó có cảm giác đe dọa của nguy
hiểm đang đến.
+ Có những đe dọa hoặc không thể nhận ra được, hoặc theo tiêu chuẩn hợp
lí, đe dọa ấy không cân xứng với cảm xúc đó gây nên.
+ Có những khó chịu chủ quan về cơ thể như là cảm giác thắt lại trong ngực,
cảm giác thít chặt trong cổ họng và khó thở.
+ Có các rối loạn cơ thể bao gồm các hoạt động tự ý (thét lên, chạy khi
hoảng sợ) hoặc các hoạt động không hoàn toàn hoặc hoàn toàn tự ý (ra mồ hôi, đánh
trống ngực…)
/>
9/11


9/16/2018

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lo âu và cách ứng phó của học sinh trung học cơ sở - Tài liệu text

P.Pichot (1967) quan niệm, lo âu chỉ là sự lo sợ về một đối tượng không rõ
ràng hoặc không cụ thể. Finona Judd và Graham Burrows trong bài viết “Các rối
loạn lo âu” đã cho rằng: lo âu thường gặp là một cảm giác sợ hãi mơ hồ, khó chịu,
lan tỏa cùng với rối loạn cơ thể ở bất cứ bộ phận nào, ít nhất trong thể nhẹ và nhất
thời, chúng ta thường thấy mang tính chu kì. Lo âu có thể là hoạt động thích nghi
như là một tín hiệu báo động và báo trước sự đe dọa bên ngoài hoặc bên trong và
hậu quả là tạo ra hoạt động thích hợp.
Theo từ điển tâm lý học của Vũ Dũng: Lo âu là sự sợ hãi quá mức không có

trungdai
học cơ
Từ các quan điểm trên chúng tôi hiểu
âu là
lo của
âu quá
dẳng không tương xứng với sự đe dọa
được
cảm
thấy,
ảnh
hưởng
đến
hoạt
động của
sở
chủ thể, có thể kèm theo những ý nghĩ hay hành động có vẻ như quá mức hay vô lí.
1.2.3. Phân biệt giữa lo âu và rối loạn lo âu
Đối với một người có biểu hiện lo âu, ta phải phân
biệtbản
hai loại
âu ngay
bình
Tải
đầylođủ
thường và rối loạn lo âu. Lo âu trở thành bệnh lý khi nó ở mức trên của ngưỡng bình
thường, kéo dài, kèm theo những rối loạn về mặt thực thể, rối loạn hệ thần kinh thực
vật…Theo DSM – IV, sự khác biệt giữa hai yếu tố trên là ở trạng thái lo lắng quá
mức và cá nhân có khó khăn hoặc mất sư kiểm soát những lo âu này. Những trải
nghiệm sự lo âu khó kiểm soát những xúc cảm của bản thân, những xúc cả tiêu cực

đến cuộc sống con người bằng việc giới hạn khả năng tham gia của họ vào các hoạt
động khác nhau. Mỗi chúng ta đều thừa nhận rằng mình đã trải qua cảm giác lo hãi
trong các tình huống của cuộc sống hàng ngày (hỏi chuyện với những người cấp
trên, các bài kiểm tra…) hoặc trong các tình huống đặc biệt được đặt trong sự nguy
hiểm. Lo âu có thể được phát sinh từ sự phức tạp của cuộc sống nhưng nó cũng có
thể được nảy sinh trực tiếp từ môi trường học đường.
Chúng ta phải xem xét lo âu của học sinh ở các mức độ và gắn với yếu tố
trường học:
+ Yếu tố thứ nhất - lo âu học đường nói chung, là tất cả những trạng thái cảm
/>
10/11


9/16/2018

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lo âu và cách ứng phó của học sinh trung học cơ sở - Tài liệu text

xúc liên quan đến mối quan hệ với bạn bè, giáo viên hay các hoạt động ở trường
như đến lớp nghe giảng, kiểm tra bài, làm bài trên lớp…
+ Yếu tố thứ hai - stress xã hội, trong yếu tố này cần tập trung vào cảm xúc
của trẻ trong mối quan hệ với bạn bè.
+ Yếu tố thứ ba - hụt hẫng nhu cầu đạt thành tích, trẻ có những cảm xúc tiêu
cực khi thỏa mãn nhu cầu đạt kết quả cao trong học tập. Trẻ em có rối loạn lo âu
thường quá bận tâm về thành công của mình và khả năng giành được sự tán dương
của những người khác. Những đứa trẻ này cũng có thể thiếu tự tin, luôn phê bình
bản thân hoặc quá cầu toàn trong mọi việc.
+ Yếu tố thứ tư - sự tự thể hiện, trẻ có những cảm xúc âm tính liên quan đến
nhu cầu thể hiện năng lực của bản thân, khám phá bản thân.
+ Yếu tố thứ năm - các tình huống kiểm tra kiến thức, trẻ có trạng thái cảm
xúc tiêu cực khi được cô gọi lên bảng, khi làm bài thi hay kiểm tra trên lớp…


Tài liệu Luận văn thạc sĩ " NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA TƯƠNG TÁC ĐẠI DƯƠNG KHÍ QUYỂN ĐẾN
CƯỜNG ĐỘ VÀ QUỸ ĐẠO BÃO BẰNG MÔ HÌNH HWRF " ppt

/>
11/11




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status