BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG HỆ THỐNG GIÁM SÁT
VƯỜN RAU THÔNG QUA MẠNG INTERNET.
Ngành:
Kỹ thuật điện tử truyền thông.
Chuyên ngành: Điện tử viễn thông.
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Trương Ngọc Bảo
Sinh viên thực hiện
: Trần Thanh Hà - 1311010079
Nguyễn Minh Hiền - 1311010084
Lớp
: 13DDT02
TP. Hồ Chí Minh,2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự
hướng dẫn khoa học của Ths. Trương Ngọc Bảo. Các nội dung nghiên cứu,
kết quả trong đề tài này là trung thực. Những số liệu trong các bảng biểu phục
GIỚI HẠN ĐỀ TÀI: ............................................................................. 7
1.4
KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG .......................................... 7
1.5 NỘI DUNG CỦA ĐỒ ÁN MÔN HỌC GỒM: ..................................... 8
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .............................................................. 9
2.1 TỔNG QUAN VỀ Module Wifi Esp8266: .............................................. 9
2.1.1 ESP8266 : ........................................................................................... 9
2.1.2 Sơ đồ chân kết nối: ........................................................................... 10
2.1.3 Các chế độ hoat động: ...................................................................... 11
2.2 Sensor DHT 11: ...................................................................................... 14
2.3 Tổng Quan Về Arduino: ......................................................................... 17
2.3.1 Phần Cứng Của Arduino Uno R3:.................................................... 18
2.3.3. Thông số kỹ thuật: ........................................................................... 21
2.3.4. IC ATmega 328: .............................................................................. 21
2.4. Module cảm biến dòng (ACS712): ....................................................... 23
2.4.1. Lý thuyết về hiệu ứng Hall: ............................................................ 23
2.4.2Giới thiệu IC cảm biến dòng ASC712: ............................................. 25
2.5. Cảm biến độ ẩm đất: ............................................................................. 27
2.5.1 LM 393: ............................................................................................ 30
2
2.6. LCD16x2 (HD44780). .......................................................................... 36
2.6.1. Giới thiệu về LCD. .......................................................................... 36
2.7 Module Relay 2 Kênh: ........................................................................... 39
2.7.1 Giới Thiệu: ....................................................................................... 39
2.7.2 Sơ đồ nguyên lý mạch relay 2 kênh : ............................................... 41
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của các ngành điện tử - tin học, công nghệ viễn
thông trong những năm qua phát triển rất mạnh mẽ cung cấp ngày càng nhiều
các loại hình dịch vụ mới đa dạng, an toàn, chất lượng cao, đáp ứng ngày
càng tốt hơn yêu cầu của khách hàng. Trong xu hướng phát triển và hội tụ của
viễn thông và tin học, cùng với sự phát triển nhanh chóng về nhu cầu của
người dùng đối với những dịch vụ đa phương tiện chất lượng cao đã làm cho
cơ sở hạ tầng thông tin và viễn thông có những thay đổi lớn về cấu trúc. Cùng
với đó thực phẩm sạch, một trong những sản phẩm mà được mọi người quan
tâm hàng đầu chính là rau sạch. Bên cạnh đó với sự gia tăng ô nhiễm đất,
nước, hóa chất bảo vệ thực vật, rau xanh vẫn có nguy cơ nhiễm độc rất cao.
Chưa kể các yếu tố nấm, sâu bệnh trong điều kiện môi trường bình thường
cũng có thể gây hại cho rau và gián tiếp tác động xấu đến sức khỏe người tiêu
dùng. Để cho chúng ta có thể tự tay trồng và quan sát được sự phát triển của
cây đối với những người bận rộn và cũng như đảm bảo sức khỏe cho bản thân
mình nên chúng em chọn đề tài thiết kế và thi công hệ thống giám sát vườn
rau thông qua mạng internet để làm đồ án tốt nghiệp của mình.
Trong quá trình biên soạn, đồ án không tránh khỏi có những sai sót, em
mong được sự góp ý của các Thầy giáo,Cô giáo và các bạn đọc nói chung. Em
xin gửi lời cảm ơn tới Thầy ThS. Trương Ngọc Bảo, em cũng xin gửi lời cảm
ơn đến các Thầy Cô trong Khoa Cơ điện-Điện tử và gia đình đã hỗ trợ, tạo
điều kiện và động viên em hoàn thành đồ án này.
5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ:
Ngày nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành khoa học kỹ
-Áp dụng kiến thức học lý thuyết vào thiết kế mô hình ứng dụng trong
thực tế.
+Mọi người luôn cảm thấy yên tâm khi khu vườn được chăm sóc tốt.
+Tiết kiệm sức lao động.
+Phát triển hệ thống tư duy, sáng tạo để có thể nghiên cứu, triển khai các
hệ thống khác phức tạp hơn.
1.3 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI:
Vì thời gian cho phép thực hiện đồ án tốt nghiệp này có hạn 13 tuần nên
nội dung đề tài chỉ tập trung giải quyết các vấn đề sau:
-Thiết kế mô hình vườn cây thông minh.
-Ứng dụng các kiến thức đã học để hệ thống đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Đo độ ẩm đất.
+ Đo nhiệt độ độ ẩm không khí.
+ Cảm nhận sự suy giảm của ánh sáng.
+Tự bơm nước để tưới cho cây khi độ ẩm đất thấp và tắt khi độ ẩm đất cao.
+ Tự mở đèn cho cây quang hợp khi điều kiện ánh sáng không đủ.
+ Có thể điều khiển và giám sát từ xa thông qua internet.
1.4 KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
Rau xanh là loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày.
Chúng chứa nhiều loại vitamin và các chất dinh dưỡng thiết yếu với sức khoẻ
7
con người. Ăn nhiều rau xanh còn có thể giúp bạn ổn định huyết áp, phòng
chống các bệnh về tim mạch và giúp thúc đầy quá trình trao đổi chất.. hiện
nay trên thị trường cung cấp rất nhiều loại rau củ quả đa dạng, phong phú.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 TỔNG QUAN VỀ Module Wifi Esp8266:
2.1.1 ESP8266 :
Module ESP8266 là module wifi giá rẻ và được đánh giá rất cao cho các
ứng dụng liên quan đến Interner và Wifi cũng như các ứng dụng truyền nhận
sử dụng thay thế cho các module RF khác.
ESP8266 là một chip tích hợp cao, được thiết kế cho nhu cầu của một thế
giới kết nối mới, thế giới Internet of thing (IOT). Nó cung cấp một giải pháp
kết nối mạng Wi-Fi đầy đủ và khép kín, cho phép nó có thể lưu trữ các ứng
dụng hoặc để giảm tải tất cả các chức năng kết nối mạng Wi-Fi từ một bộ xử
lý ứng dụng.
ESP8266 có xử lý và khả năng lưu trữ mạnh mẽ cho phép nó được tích
hợp với các bộ cảm biến, vi điều khiển và các thiết bị ứng dụng cụ thể khác
thông qua GPIOS với một chi phí tối thiểu và một PCB tối thiểu.
*Các tính năng chính:
- Hỗ trợ chuẩn 802.11b/g/n.
- Wifi 2.4 GHz ,hỗ trợ WPA/WPA2.
- Chuẩn điện áp hoạt động: 3,3V.
- Có 3 chế độ hoạt động: Client, Access Point, Both Client và Access
Point.
- Hỗ trợ các chuẩn bảo mật như: OPEN, WEP, WPA_PSK,
WPA2_PSK, WPA_WPA2_PSK.
- Hỗ trợ cả 2 giao tiếp TCP và UDP.
- Làm việc như các máy chủ có thể kết nối với 5 máy con.
- LED chỉ báo truyền nhận TX/RX.
9
- Nêu rõ các kết nối kênh mà mình muốn kết nối vào (0- 4), các loại giao thức
(TCP / UDP), địa chỉ IP (hoặc tên miền nếu mình có quyền truy cập DNS) và
số cổng bằng cách sử dụng CIPSTART.
Ví Dụ : AT+CIPSTART=4,"TCP","google.com",80
Nếu thành công module sẽ trả về kết nối :
OK
Linked
- Tiếp theo, cần phải xác định bao nhiêu dữ liệu mình muốn gửi (sau khi xác
định được kênh) trong này.
Ví dụ chúng ta sẽ gửi "GET / HTTP / 1.0 ¥ r ¥ n ¥ r ¥ n", đó là 18 byte:
AT+CIPSEND=4,18
Lần này, thay vì một câu trả lời "OK" mình sẽ nhận được một “ > ” nhắc:
- Điều này cho thấy các mô-đun được chờ đợi để gửi 18 byte dữ liệu ở đây nó
được một chút lộn xộn nếu sử dụng màn hình nối tiếp Arduino thì phải trao
đổi giữa kết thúc dòng module yêu cầu ("Carriage return only”) và những gì
các máy chủ HTTP được mong đợi ("Cả hai NL & CR"). Thay đổi các thiết
lập cho cả hai NL & CR và gửi như sau (bạn sẽ cần phải nhấn S kết thúc một
lần thứ hai để gửi các dòng sản phẩm nào của máy chủ HTTP dự kiến):
GET / HTTP/1.0
- Các mô-đun nên gửi về với:
11
SEND OK
- Bây giờ đã có sự thay đổi kết thúc cài đặt để vận chuyển trở lại để mình có
thể gửi thêm lệnh.
- Các mô-đun nên cung cấp một phản ứng thứ hai một khi máy chủ web đáp
ứng:
+IPD,4,530
- Bây giờ ta sẽ thấy dữ liệu:
- Tham số đầu tiên là tên SSID; tham số thứ hai là mật khẩu; thứ ba WiFi
Hoạt động như một WiFi Access Point kênh chọn một không được sử dụng
trong khu vực của mình và các tham số cuối cùng là tiêu chuẩn mã hóa để sử
dụng.
- Một giá trị mã hóa 0 lần lượt mã hóa ra có nghĩa là mật khẩu được bỏ qua,
nhưng nó vẫn còn không thể có một giá trị rỗng. Ta không thể nhận được bất
kỳ mã hóa để làm việc mặc dù (nó sẽ luôn luôn tạo ra một mạng không được
mã hóa), ta có thể có nhiều may mắn, có thể với một firmware mới hơn ...
- Để thực sự cho phép mạng để được tạo ra, ta cần phải thiết lập chế độ
"WiFi" của các mô-đun để "AP" (2) hay "Cả hai" (3):
AT+CWMODE=3
- Bây giờ có thể kết nối với mô-đun của mình như là một điểm truy cập từ
một thiết bị khác (ví dụ như một máy tính xách tay hoặc điện thoại).
Ta có thể liệt kê các địa chỉ IP…của bất kỳ thiết bị kết nối vào mạng bằng:
AT+CWLIF
- Tạo ra các phản ứng:
192.168.4.100, [...]
- Bây giờ mình có thể chạy các ví dụ máy chủ từ trên cao và kết nối-lưu ý
rằng mô-đun luôn có IP 192.168.4.1 khi hoạt động như một AP.
o Giao tiếp với module ESP 8266 với tập lệnh AT
Khi sử dụng giao tiếp UART để gửi lệnh AT đến Module ESP 8266, chúng ta
13
phải gửi kềm kí tư <CR><LF> để báo kết thúc lệnh.
1. Lệnh Kiểm tra kết nối: AT.
Kết quả trả về: OK nếu kết nối không bị lỗi.
2. Lệnh Reset module: AT + RST.
Trả về: Ready sau khi reset thành công module.
Sơ đồ kết nối vi xử lý:
Hình 2.4. Sơ đồ kết nối vi xử lý
Nguyên lý hoạt động: Để có thể giao tiếp với DHT11 theo chuẩn 1 chân vi
xử lý thực hiện theo 2 bước:
+ Gửi tin hiệu muốn đo (Start) tới DHT11, sau đó DHT11 xác nhận lại.
+ Khi đã giao tiếp được với DHT11, Cảm biến sẽ gửi lại 5 byte dữ liệu và
nhiệt độ đo được.
15
- Bước 1 : gửi tín hiệu Start.
Hình 2.5. Tín hiệu Start.
+ MCU thiết lập chân DATA là Output, kéo chân DATA xuống 0 trong
khoảng thời gian >18ms. Khi đó DHT11 sẽ hiểu MCU muốn đo giá trị nhiệt
độ và độ ẩm.
+ MCU đưa chân DATA lên 1, sau đó thiết lập lại là chân đầu vào.
+ Sau khoảng 20-40us, DHT11 sẽ kéo chân DATA xuống thấp. Nếu >40us mà
chân DATA ko được kéo xuống thấp nghĩa là ko giao tiếp được với DHT11.
+ Chân DATA sẽ ở mức thấp 80us sau đó nó được DHT11 kéo lên cao trong
80us. Bằng việc giám sát chân DATA, MCU có thể biết được có giao tiếp
được với DHT11 không. Nếu tín hiệu đo được DHT11 lên cao, khi đó hoàn
thiện quá trình giao tiếp của MCU với DHT.
- Bước 2: đọc giá trị trên DHT11
+ DHT11 sẽ trả giá trị nhiệt độ và độ ẩm về dưới dạng 5 byte. Trong đó:
• Byte 1: giá trị phần nguyên của độ ẩm (RH%).
• Byte 2: giá trị phần thập phân của độ ẩm (RH%).
• Byte 3: giá trị phần nguyên của nhiệt độ (TC).
• Byte 4 : giá trị phần thập phân của nhiệt độ (TC).
rộng rãi trên thế giới, rất nhiều ví dụ trên youtube hoặc các trang hướng dẫn
về Arduino sử dụng mạch này. Vì vậy đối với các bạn mới học Arduino, việc
chọn Arduino Uno sẽ giúp các bạn có thể tự học dễ dàng.
Phần mềm để lập trình cho mạch Arduino là phần mềm IDE. Đây là phần
mềm mã nguồn mở, và có thể được download từ trang web của Arduino:
arduino.cc.
2.3.1 Phần Cứng Của Arduino Uno R3:
Phần này nói về phần cứng của Arduino Uno R3, một bo mạch thông
dụng hiện nay.
*Chân xuất tín hiệu ra:
Có tất cả 14 chân xuất tín hiệu ra trong Arduino Uno, những chân có dấu
~ là những chân có thể băm xung (PWM), tức có thể điều khiển tốc độ động
cơ hoặc độ sáng của đèn. Hình 2.4 thể hiện rất rõ những chân này.
*IC ATmega 328:
IC Atmega 328 là linh hồn của bo mạch Arduino Uno, IC này được sử
dụng trong việc thu thập dữ liệu từ cảm biến, xử lý dữ liệu, xuất tín hiệu ra,…
Chân ICSP của ATmega 328
Các chân ICSP của ATmega 328 được sử dụng cho các giao tiếp SPI (Serial
Peripheral Interface), một số ứng dụng của Arduino có sử dụng chân này, ví
dụ như sử dụng module RFID RC522 với Arduino hay Ethernet Shield với
Arduino.
*Chân lấy tín hiệu Analog:
Các chân này lấy tín hiệu Analog (tín hiệu tương tự) từ cảm biến để IC
18
Atmega 328 xử lý. Có tất cả 6 chân lấy tín hiệu Analog, từ A0 đến A5.
*Chân cấp nguồn cho cảm biến:
Các chân này dùng để cấp nguồn cho các thiết bị bên ngoài như role, cảm
2.3.3. Thông số kỹ thuật:
- Chíp vi điều khiển: Atmega 328.
- Điện áp hoạt động: 5V.
- Điện áp nguồn cấp: 7-12V.
- Kênh băm xung PWM: 7 Kênh.
- Cổng vào/ra tương tự: 12 Cổng.
- Ngắt ngoài: 5 (0 – 4).
- Dòng DC vào/ra mỗi cổng: 40 mA (5V), 50 mA (3,3V).
- Bộ nhớ chương trình: 32KB trong đó 4 KB được sử dụng làm
bootloader.
- Bộ nhớ SRAM: 2.5 Kbyte (Giá trị các biến khai báo khi lập trình sẽ
lưu ở đây. Khai báo càng nhiều biến thì càng cần nhiều bộ nhớ RAM.
Khi mất điện, dữ liệu trên SRAM sẽ bị mất ).
- Bộ nhớ EEPROM: 1 Kbyte.
- Tần số Clock: 16 MHz.
2.3.4. IC ATmega 328:
Atmega328 là một chíp vi điều khiển được sản xuất bời hãng Atmel thuộc
họ MegaAVR có sức mạnh hơn hẳn Atmega8. Atmega 328 là một bộ vi điều
khiển 8 bít dựa trên kiến trúc RISC bộ nhớ chương trình 32KB ISP flash có
thể ghi xóa hàng nghìn lần, 1KB EEPROM, một bộ nhớ RAM vô cùng lớn
trong thế giới vi xử lý 8 bít (2KB SRAM). Bootloader Arduino cho phép bạn
gửi mã chương trình cho ATmega328 thông qua giao thức Serial (dùng cổng
COM), có các gắt nội và ngoại (2 lệnh trên một vector ngắt), giao thức truyền
thông nối tiếp USART, SPI, I2C. Ngoài ra có thể sử dụng bộ biến đổi số
tương tự 10 bít (ADC/DAC) mở rộng tới 8 kênh, khả năng lập trình được
21
- Điện áp hoạt động: 1.8 - 5.5V.
- Kiểu chân: TQFP 32.
- Timer: 3.
2.4. Module cảm biến dòng (ACS712):
2.4.1. Lý thuyết về hiệu ứng Hall:
Trong đề tài này, ở kênh đo dòng điện em đo dòng điện qua tải bằng cảm
biến dòng ASC712 hoạt động dựa trên hiệu ứng Hall, do đó sau đây sẽ giới
23
thiệu về lý thuyết hiệu ứng Hall.
Khái niệm:
Hiệu ứng Hall là một hiệu ứng vật lý được thực hiện khi áp dụng một từ
trường vuông góc lên một bản làm bằng kim loại hay chất bán dẫn hay chất
dẫn điện nói chung (thanh Hall) đang có dòng điện chạy qua. Lúc đó ta nhận
được hiệu điện thế (hiệu thế Hall) sinh ra tại hai mặt đối diện của thanh Hall.
Tỷ số giữa hiệu thế Hall và dòng điện chạy qua thanh Hall gọi là điện trở Hall,
đặc trưng cho vật liệu làm nên thanh Hall. Hiệu ứng này được khám phá
bởi Edwin Herbert Hall vào năm 1879.
Hình 2.10. Nguyên lý hiệu ứng Hall khi chưa có từ trường (a) và khi có từ
trường (b)
Hình 1(a) thể hiện nguyên lý cơ bản của hiệu ứng Hall. Nếu một tấm vật liệu
bán dẫn mỏng (phần tử Hall) có dòng điện chạy qua nó và ta kết nối ngõ ra
vuông góc với chiều của dòng điện, khi không có từ trường đặt vào, sự phân
bố dòng sẽ không đổi và không có sự khác biệt về điện áp ở ngõ ra.
Khi đặt một từ trường vuông góc vào như hình (b), một lực Lorent tác dụng
lên dòng điện. Lực này sẽ làm nhiễu loạn sự phân bố dòng điện, kết quả là tạo
sự khác biệt về điện áp ở ngõ ra. Điện áp này được gọi là điện áp Hall.
Công thức liên hệ giữa hiệu thế Hall, dòng điện và từ trường là: