Nghiên cứu ứng dụng màng chitosan nano bạc tinh dầu nghệ trong bảo quản nhằm nâng cao bảo quản chuối sau thu hoạch - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÀNG CHITOSAN – NANO
BẠC – TINH DẦU NGHỆ TRONG BẢO QUẢN NHẰM
NÂNG CAO BẢO QUẢN CHUỐI SAU THU HOẠCH

Ngành:

CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Giảng viên hướng dẫn : Ths. Nguyễn Thị Thu Hương
Sinh viên thực hiện

: Nguyễn Hữu Tài

MSSV: 1311100637

Lớp: 13DSH05

TP. Hồ Chí Minh, 2017


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Hữu Tài

ii


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. vi
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................... 11
1.1. Giới thiệu cây và quả chuối ở Việt Nam. .......................................................11
1.2. Các tiêu chuẩn chất lƣợng quả chuối ..............................................................13
1.3. Các vấn đề cơ bản để duy trì chất lƣợng chuối sau thu hoạch .......................15
1.3.1. Chỉ tiêu độ chín và chất lƣợng quả ...........................................................15
1.3.2. Nhiệt độ và độ ẩm không khí bảo quản tối ƣu .........................................15
1.3.3 Cƣờng độ hô hấp và cƣờng độ sinh etilen .................................................16
1.3.4 Phản ứng với khí etilen và khí quyển kiểm soát (CA) ..............................16
1.3.5. Các rối loạn sinh lý và cơ lý .....................................................................16
1.3.6. Rối loạn bệnh lý do vi sinh vật .................................................................17
1.3.7 Chiến lƣợc kiểm soát chất lƣợng:..............................................................17
1.4 Các phƣơng pháp bảo quản chuối đƣợc sử dụng hiện nay ..............................18
1.4.1 Bảo quản chuối bằng cách chiếu xạ ..........................................................18
1.4.2 Bảo quản chuối bằng cách xử lý hoá chất .................................................18
1.4.3 Bảo quản chuối bằng chất hấp thụ etilen...................................................18
1.4.4 Bảo quản trong khí quyển điều chỉnh........................................................19

Vật liệu nghiên cứu......................................................................................35

2.2.1.

Nguồn mẫu ............................................................................................35

2.2.2. Vật liệu nghiên cứu ..................................................................................35
2.3.

Dụng cụ và hóa chất thí nghiệm ..................................................................36

2.4.

Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................37

2.4.1.

Phƣơng pháp xác định tỷ lệ hƣ hỏng trong bảo quản trái cây ..............37

iv


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2.4.2.

Phƣơng pháp xác định độ hao hụt khối lƣợng trái cây trong bảo quản 37

2.4.3.


trongquá trình tạo màng bảo quản chuối ............................................................44
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................ 47
3.1. Kết quả xác định độ chín thích hợp của chuối................................................47
3.2. Kết quả của tiền xử lý thích hợp của quả chuối. ............................................48
3.3. Xác định nồng độ Chitosan – Nano bạc thích hợp cho quá trình bảo quản quả
chuối.......................................................................................................................49
3.4. Ảnh hƣởng của nồng độ chitosan- nano bạc- tinh dầu nghệ đến thời gian bảo
quản. .......................................................................................................................51
CHƢƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 54
4.1. Kết luận ...........................................................................................................54
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

v


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Chuối tiêu hồng và chuối tiêu đỏ..............................................................12
Hình 1.2. Chuối tiêu xanh và chuối sứ .....................................................................13
Hình 1.3. Cấu trúc của Chitosan ...............................................................................25
Hình 1.4. Cơ chế kháng khuẩn của bạc ....................................................................27
Hình 1.5. Ion bạc vô hiệu hóa enzym chuyển hóa oxy của vi khuẩn .......................28
Hình 1.6. Ion bạc liên kết với các base của DNA ....................................................28
Hình 1.7. Cấu trúc của một số hợp chất đƣợc nhận dạng trong tinh dầu nghệ . .....30
Hình 2.1. Chuối già hƣơng………………………………………………………..35

vi


nhiệt độ môi trƣờng cao. Mặt khác, ngay sau khi chín, chất lƣợng và hình thức quả
chuối bị giảm rất nhanh. Thời gian bảo quản sau thu hoạch của quả chuối ngắn là

1


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

nguyên nhân chủ yếu làm tăng mức độ tổn thất và làm giảm khả năng vận chuyển
tiêu thụ trong nƣớc và xuất khẩu. Hiện chƣa có số liệu về mức tổn thất của quả
chuối của Việt Nam, nhƣng chắc chắn là một con số không nhỏ.
Cho đến nay, các nghiên cứu ở trong nƣớc nhằm bảo quản chuối chỉ mới tập
trung sử dụng phƣơng pháp bảo quản lạnh và xử lý hóa học bằng các chất diệt nấm.
Bảo quản lạnh tại chỗ hay vận chuyển trong buồng lạnh chỉ thích hợp cho sản xuất
và thƣơng mại tập trung. Mặt khác, phƣơng pháp này yêu cầu chi phí năng lƣợng và
đầu tƣ cao. Xử lý bằng hóa chất, chẳng hạn Topsin không đƣợc ngƣời tiêu dùng ủng
hộ vì những lo ngại về an toàn thực phẩm. Từ những lý do nêu trên, rõ ràng việc
nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật bảo quản mới để có thể áp dụng phù hợp cho quả
chuối trong điều kiện hiện nay của Việt Nam là cần thiết vì nó mang lại lợi ích cho
tất cả các bên từ sản xuất, lƣu thông và tiêu dùng sản phẩm.
Vì những lý do nêu trên, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng
màng bao chitosan-nano bạc- tinh dầu nghệ trong bảo quản nhằm nâng cao chất
lượng chuối sau thu hoạch”
1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc.
1.1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc.
-

Luận văn tốt nghiệp “Chitosan và ứng dụng trong công nghệ bảo quản chuối”

Nguyễn Thị Miến và Trần Thị Mơ (2010). Đề tài sử dụng chitosan trong bảo quản


-

Khảo sát sự thay đổi các chỉ tiêu trong quá trình bảo quản.

3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
-

Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu về cơ sở khoa học, tổng quan tài liệu vấn đề nghiên cứu,
làm cơ sở cho các nhiệm vụ tiếp theo.

-

Nhiệm vụ 2: Tiến hành nghiên cứu thực nghiệm, thông qua các phƣơng pháp xác
định, khảo sát, phân tích, đánh giá.

-

Nhiệm vụ 3: Xác định độ chín thích hợp cho quá trình thu hái..

-

Nhiệm vụ 4: Xác định chất tiền xử lý thích hợp trong bảo quản chuối.

-

Nhiệm vụ 5: Xác định nồng độ chitosan- nano bạc thích hợp trong tạo màng bảo
quản chuối.

-

-

Xác định đƣợc độ chín thu hoạch của chuối.

-

Xác định đƣợc chất tiền xử lý thích hợp trong bảo quản chuối.

-

Tìm ra đƣợc nồng độ chitosan- nano bạc- tinh dầu nghệ thích hợp trong quá trình
tạo màng.

3


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

-

Phân tích và đánh giá các chỉ tiêu : độ hao hụt khối lƣợng, tỷ lệ hƣ hỏng, đƣờng
tổng, acid tổng, vitamin c, tổng vi sinh vật hiếu khí.

-

Tìm ra đƣợc nhiệt độ bảo quản thích hợp.

6. Kết cấu đồ án tốt nghiệp
-


Scitaminneae. Theo các nhà khoa học, chuối đƣợc thuần hoá sớm nhất ở đông Nam
Á. Ngày nay, nhiều loài chuối dại vẫn còn mọc ở New Guinea, Malaysia, Indonesia
và Philippin. Gần đây, di tích về khảo cổ học và môi trƣờng cổ tại đầm lầy Kuk ở
tỉnh Cao Nguyên Tây, Papua New Guinea đã gợi ý rằng cao nguyên New Guinea là
nơi mà cây chuối đƣợc thuần hoá đầu tiên. Chuối đƣợc trồng ở đây khoảng 5000
TCN nhƣng cũng có thể từ 8000 TCN. Từ đây chuối đã trồng phát triển rộng ra các
vùng lãnh thổ khác nhƣ: Ai Cập, Palestine, lan qua Bắc Phi và Tây Ban Nha. Thời
Trung cổ, chuối trồng ở Granada (Tây Ban Nha) đƣợc coi là chuối ngon nhất trong
thế giới Ả Rập [18]. Hiện nay chuối đƣợc trồng ở hầu hết các châu lục nhƣng tập
trung chủ yếu ở hai vành đai Chí Tuyến bắc và Nam bán cầu.
Phân loại khoa học
Giới

Plantae

Ngành

Magnoliophyta

Lớp

Liliopsida

Bộ

Scitaminneae

Họ

Musaceae

ngắn, có thể trồng đƣợc ở mật độ dày nên năng suất cao 25- 40 tấn/1ha. Chuối Bom
đƣợc trồng phổ biến ở đông Nam Bộ [2].
* Chuối Ngự: gồm chuối Ngự, chuối Ngự Mắn và chuối Ngự Tiến. Loại này có
năng suất thấp. Quả có cạnh to và thẳng, lớn, đầu quả hơi lồi một chút. Màu vỏ khi
chin sáng, đẹp. Thịt quả chắc, vị thơm ngon đặc biệt. Chuối Ngự đƣợc trồng nhiều ở
xã đại Hoàng, Lý Nhân, Hà Nam. Ngoài các giống nêu trên còn một số giống chuối
khác đƣợc trồng với số lƣợng ít nhƣ chuối Hột, chuối Ngốp, chuối Cơm, chuối
Mật,… do chúng có giá trị kinh tế không cao.

Hình 1.0.1. Chuối tiêu hồng và chuối tiêu đỏ

12


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Hình 1.0.2. Chuối tiêu xanh và chuối sứ
1.2. Các tiêu chuẩn chất lƣợng quả chuối
Theo TCVN 568 – 2003: Chuối tiêu tƣơi xuất khẩu. Chuối tiêu tƣơi đƣợc
phân thành 3 hạng và phải đạt những yêu cầu kỹ thuật quy định trong bảng 2.1.
Bảng 2.1. Tiêu chuẩn chất lƣợng về quả chuối theo TCVN 568- 2003.
Tên chỉ tiêu
Hình dạng ngoài
 Quả chuối

 Vỏ quả
 Cuống chuối




xƣớc nhẹ nhƣng không vết muội nhẹ cũ trong quá
ảnh hƣởng đến chất trình sinh trƣởng của quả
lƣợng và hình thức quả. nhƣng không ảnh hƣởng đến
Tổng diệ tích vết xƣớc phẩm chất quả.

13


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

trên bề mặt quả không

2
lơn hơn 1cm .
 Số quả có vết xƣớc
không quá ¼ số quả
trong cùng 1 nải.

Cho phép quả có vết xƣớc nhẹ
mới do va chạm cơ học trong
quá trình thu hái, vận chuyển,
đóng gói nhƣng không gây hƣ
hỏng đén thịt quả bên trong, và
trong quá trình bảo quản, vận
chuyển sau.
 Tổng diện tích các vết xƣớc
trên bề mặt mỗi quả, không
lớn hơn 3cm2.
 Số quả có vết xƣớc trên vỏ quả
không lớn hơn 1/3 số quả của 1


25

1,7

1,5

1,3

 Khối lƣợng nải, kg,

14


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

không nhỏ hơn:
17
 Số lƣợng quả mỗi
nải không nhỏ hơn:
Tỉ lệ cho phép
Tỉ lệ quả không đạt
yêu cầu ở hạng đặc
biệt, nhƣng đạt yêu
cầu ở hạng 1, không
lớn hơn 5% khối
lƣợng

15



1.3. Các vấn đề cơ bản để duy trì chất lƣợng chuối sau thu hoạch
1.3.1. Chỉ tiêu độ chín và chất lƣợng quả
Độ chín kĩ thuật (thành thục) hoàn toàn của quả biểu hiện nhƣ khi mất các
cạnh sắc ở các điểm giao nhau của vỏ quả. Chuối đƣợc thu hoạch ở độ chín kĩ thuật
xanh và đƣợc rấm chín khi đến thị trƣờng tiêu thụ vì chuối chín cây thƣờng bị nứt
quả và có trạng thái kém. Chỉ tiêu chất lƣợng bao gồm: độ chín thành thục (càng
thành thục thì cho chất lƣợng càng tốt hơn khi chín), chiều dài quả (phụ thuộc vào
mục đích sử dụng và nhu cầu về các kích cỡ quả khác nhau), tránh đƣợc khỏi các hƣ
hỏng nhƣ côn trùng, tổn thƣơng vật lý, vết cào xƣớc và hƣ hỏng. Khi chuối chín,
tinh bột sẽ chuyển hóa thành đƣờng làm tăng độ ngọt của quả. Các thành phần khác
có thể ảnh hƣởng đến hƣơng vị nhƣ các loại axit và các chất bay hơi.
1.3.2. Nhiệt độ và độ ẩm không khí bảo quản tối ƣu
13-14°C (56-58°F) khi vận chuyển và bảo quản;
15-20°C (59-68°F) khi chín; độ ẩm không khí tối ƣu: 90-95%.

15


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.3.3 Cƣờng độ hô hấp và cƣờng độ sinh etilen
Nhiệt độ 13°C (56°F) 15°C (59°F) 18°C (65°F) 20°C (68°F) ml CO2/kg·hr1
10-30 12-40 15-60 20-70 µl C2H4/kg·hr1 0,1-2 0,2-5 0,2-8 0,3-10 1giá trị thấp cho
chuối chín xanh thành thục và giá trị cao cho chuối chín hoàn toàn
1.3.4 Phản ứng với khí etilen và khí quyển kiểm soát (CA)
Hầu hết các giống chuối thƣơng phẩm đều cần có khoảng 100-150 ppm
etilen trong 24-48 giờ ở 15-20°C (59-68°F) và độ ẩm không khí 90-95% để chín
đồng đều. Nồng độ khí cacbonic có thể giữ ở mức dƣới 1% để tránh các ảnh hƣởng
của nó lên hoạt động rấm chín của etilen. Sử dụng một hệ thống không khí cƣỡng

do tác động của quả với các quả chuối khác và với bề mặt của thiết bị sơ chế
hoặc các thùng chứa bảo quản vận chuyển. Khi bảo quản ở độ ẩm không khí thấp
(

18


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

trình sinh lý, sinh hoá của quả. Vì vậy khi bảo quản xua đuổi đƣợc ethylen hoặc
dùng chất hoá học để hấp thụ ethylen sẽ làm chậm đƣợc quá trình chín của quả. Các
chất đã đƣợc nghiên cứu và sử dụng gồm:
* 1-MCP (1-Methycyclopropan) đã đƣợc nghiên cứu và sử dụng trong bảo
quản chuối [18]. Sử dụng chất này tránh tác động của ethylen và làm chậm sự tổng
hợp chất thơm, phát triển màu sắc nên kéo dài thời gian bảo quản.
* Retader (Si12Mg8O30(OH2).8H2O/KMnO4/NaIO4) do hãng Retad, SA
của Tây Ban Nha sản xuất. Retader chuyển hoá ethylen thành nƣớc và CO2. Tác
dụng của Retader là làm sạch khí quyển có ethylen và các chất khí có hại cho nông
sản. Liều lƣợng sử dụng 3- 5 g/kg sản phẩm.
* Sử dụng chất kháng ethylen Retain – AVG (chất kích thích sinh trƣởng)
cũng có thể tăng chất lƣợng quả.
1.4.4 Bảo quản trong khí quyển điều chỉnh
Phƣơng pháp này bao gồm các điều kiện bảo quản nhƣ khí quyển cải biến
(MA - Modified Atmosphere), khí quyển kiểm soát (CA - Controlled Atmosphere.
Chuối đƣợc bảo quản trong môi trƣờng khí quyển mà thành phần và nồng độ các
chất khí nhƣ O2, CO2, N2… đƣợc điều chỉnh và kiểm soát sao cho phù hợp với
mục đích bảo quản. Nghĩa là hàm lƣợng khí CO2 tăng lên, hàm lƣợng O2 giảm đi
để hạn chế quá trình hô hấp, thời gian bảo quản sẽ đƣợc kéo dài. để nâng cao hiệu
quả bảo quản, phƣơng pháp này thƣờng sử dụng các vật liệu bảo quản là các màng
chất dẻo có tính thấm khí nhƣ PE, LDPE, PP, ULDPE, xelophan…gọi chung là
phƣơng pháp bao gói khí quyển điều chỉnh (MAP). Song phƣơng pháp này dễ gây
ra hiện tƣợng hô hấp yếm khí nhất là điều kiện MA. Do đó việc áp dụng đòi hỏi kỹ
thuật cao và thƣờng yêu cầu kết hợp với nhiệt độ thấp. Quả rất nhanh bị giảm chất

màng bán thấm cũng là một dạng của phƣơng pháp MA [6-8]. Công nghệ tạo màng
bề mặt có những đặc điểm chính về kỹ thuật nhƣ sau:
- Làm giảm tổn thất khối lƣợng và giảm biến dạng hình thức do mất nƣớc;
- Thay thế và tăng cƣờng cho màng sáp tự nhiên vốn có trên mặt quả;
- Làm giảm trao đổi khí (giảm O2, tăng CO2) dẫn tới làm chậm quá trình
chín hay già hoá;
- Cải thiện hình thức nhờ lớp màng bóng láng;
- Làm tăng độ tƣơi của rau quả;
- Ức chế vi sinh vật phát triển trên bề mặt rau quả;
- Phòng ngừa tổn thƣơng cơ học và nhiễm bệnh trong vận chuyển;

20


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

- Chất lƣợng đƣợc duy trì nhờ các ƣu điểm trên.
1.5.2 Thành phần các chất tạo màng [9-11]
Chế phẩm tạo màng có thể đƣợc pha chế từ nhiều nguyên liệu khác nhau
gồm nhựa cây, sáp thực vật, sáp động vật, polysaccharít, protein và một số ít
polyme tổng hợp. Thực tế, đa số các chế phẩm đều là vật liệu composit gồm ít nhất
hai thành phần tạo màng trở lên có bổ sung thêm các phụ gia chẳng hạn chất dẻo
hóa, chất hoạt động bề mặt, chất chống bọt, chất nhũ hóa và chất bảo quản để giữ
chế phẩm đƣợc lâu. Lipid (chất béo) dùng trong chế phẩm thƣờng là những chất
sáp hoặc dầu tự nhiên. Ví dụ: sáp carnauba từ lá cọ ở Brazil, sáp cám gạo, sáp ong.
Cũng có thể là sáp tổng hợp nhƣ parafin và polyethylen là những sản phẩm tinh
luyện dầu mỏ. Chất nhựa tự nhiên nhƣ cánh kiến, nhựa cây. Châu Âu và Mỹ cho
phép dùng hai nguyên liệu này làm phụ gia thực phẩm.
Chế phẩm tạo màng là lipid và nhựa có ƣu điểm là làm giảm mất nƣớc nhƣng
chúng lại có nhƣợc điểm là dễ gây ra hiện tƣợng hô hấp yếm khí do ức chế trao đổi

màng các hoạt chất theo ý muốn;
- Dễ dàng cơ giới hóa khâu sử dụng nhƣ trong hệ thống packinghouse.
- Chế phẩm phù hợp với quy mô sản xuất công nghiệp.
- Công nghệ này có nhƣợc điểm đặc trƣng thƣờng gặp khi sử dụng phƣơng
pháp MA và CA do sự hình thành điều kiện yếm khí, nhất là khi bảo quản ở nhiệt
độ thƣờng, dẫn tới sự thay đổi mùi vị, mầu sắc, sự khác lạ trên bề mặt (hiện tƣợng
dính, trơn). Phƣơng pháp này không thích hợp cho bảo quản các loại rau ăn lá.
1.5.4 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng bảo quản bằng chế phẩm tạo
màng
1.5.4.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới, các loại quả đƣợc nghiên cứu và áp dụng kỹ thuật bảo quản
bằng chế phẩm tạo màng composit phổ biến hiện nay gồm có: táo, quả có múi,
chuối, đào, bơ, dứa, nho, hồng. Các loại rau gồm có: dƣa chuột, cà chua, khoai lang,
dƣa các loại [26]. Dựa theo tính chất tự nhiên vốn có của sáp quả mà xu hƣớng
nghiên cứu trƣớc đây chủ yếu sử dụng lipid và nhựa cây để làm thành phần tạo
màng. Khi bổ sung thành phần này sẽ đạt đƣợc hiệu quả chống mất nƣớc và tăng độ
bóng láng của vỏ quả. Các sản phẩm tạo màng một thành phần hiện nay ít sử dụng
mà đã chuyển sang việc chế tạo sản phẩm dạng composit có ít nhất 2 thành phần.
Vật liệu composit đã đƣợc quan tâm nghiên cứu nhiều nhằm kết hợp các tính chất

22


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

có lợi của các vật liệu khác nhau để cải tiến các chức năng nhƣ độ thấm khí, độ
bóng, độ bền, tính dẻo, mức độ bổ sung dinh dƣỡng và cách thức trình bày chế
phẩm [19-22].
Trong quá trình này, nhất thiết phải có chất dẻo hóa, trong đó phổ biến nhất
là các polyol. Lợi ích của chất dẻo hóa là làm giảm số lƣợng các cầu hydro liên kết

ra hƣớng nghiên cứu về công nghệ bảo quản bằng các chế phẩm tạo màng. Các
nghiên cứu và triển khai tại Viện trong 5 năm gần đây đã tiến hành theo hai cách
tiếp cận: một là sử dụng một số chế phẩm thƣơng mại nhập của nƣớc ngoài để thử
nghiệm áp dụng nhằm giới thiệu và khẳng định công nghệ mới; hai là nghiên cứu
chế tạo ra những chế phẩm có tác dụng và hiệu quả tƣơng tự từ những nguyên liệu
sẵn có trong nƣớc nhằm làm chủ hoàn toàn công nghệ. [7,8,9].
1.6. Các nghiên cứu bảo quản quả chuối bằng chế phẩm tạo màng
Việc áp dụng chế phẩm tạo màng để duy trì chất lƣợng và hình thức quả
chuối đang đƣợc thực hiện ở một số nƣớc sản xuất chuối, trong đó có cả các nƣớc
trong khu vực nhƣ Trung Quốc, Thái Lan. Thƣc tiễn hoạt động ở các nƣớc đã chứng
minh đây là phƣơng pháp bảo quản rất hiệu quả và kinh tế đối với nhiều loại hoa
quả, trong đó có quả chuối. Tuy nhiên so với các loại quả có múi, quả táo thì số
lƣợng nghiên cứu và lƣợng chế phẩm sản xuất dành cho quả chuối ít hơn nhiều. Một
số nghiên cứu đã sử dụng chitosan kết hợp với các thành phần chống nấm là hóa
chất tổng hợp hay chiết xuất từ tự nhiên khác.[34].
Các tác giả Banglades đã sử dụng chế phẩm phủ màng Waxol trong nghiên
cứu bảo quản chuối giống Amrita sagar và thu đƣợc kết quả bảo quản đƣợc 21 ngày
với hƣ hao khối lƣợng tự nhiên 6,89%, trong khi chuối đối chứng chỉ bảo quản đƣợc
9,33 ngày [35]. Trong nghiên cứu của nhóm tác giả thuộc Viện Công nghiệp thực
phẩm Án độ đã sử dụng 5 loại chế phẩm composit khác nhau. Cả 5 loại đều đƣợc
pha chế từ polysaccharides. Các chỉ tiêu về chất lƣợng và tuổi thọ bảo quản quả
chuối ở 27°C đƣợc theo dõi so sánh với Waxol là một chế phẩm đã thƣơng mại.
Kết quả chỉ ra cả 5 loại chế phẩm có thành phần polysaccharide đều có tác dụng bảo
quản tốt, nhƣng kết quả tốt nhất vẫn là chitosan. Kết quả này cũng thể hiện đối với
quả xoài trong cùng thí nghiệm đó [31,32].
Ở trong nƣớc, rất ít kết quả nghiên cứu về chế phẩm tạo màng bảo quản quả
chuối đƣợc công bố. Nguyễn Duy Lâm [7] trong khuôn khổ một đề tài cấp Bộ đã sử
dụng chitosan kết hợp với một vài polime khác áp dụng cho bảo quản quả chuối và
cho kết quả rất rõ rệt về tác dụng làm chậm chín. Viện Nghiên cứu Cây ăn quả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status