Đồ án tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT............................................................................... v
DANH MỤC HÌNH .............................................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................. viii
MỞ ĐẦU
........................................................................................................1
1.Đặt vấn đề
........................................................................................................1
2.Tính cấp thiết
........................................................................................................1
3. Mục tiêu
........................................................................................................3
4. Nội dung
........................................................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
6. Ý nghĩa thực tiện và ý nghĩa khoa học ....................................................................3
7. Bố cục của đồ án .....................................................................................................4
1.3.1 Hiện trạng chất lượng và trữ lượng ............................................................ 28
1.3.2 Hiện trạng quản lý nước ngầm.................................................................... 29
1.4 Nghiên cứu liên quan đến chỉ số GWQI ............................................................ 30
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 34
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 34
2.2 Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 34
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp ....................................................... 34
2.2.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa ...................................................... 34
2.2.3 Phương pháp đối chiếu so sánh .................................................................. 34
ii
Đồ án tốt nghiệp
2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu .......................................................................... 39
2.2.5 Phân tích mối tương quan giữa các thông số chất lượng nước ................... 43
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN............................. 44
3.1 Kết quả khảo sát hệ thống khai thác nước ngầm ............................................... 44
3.2 Kết quả phân tích chất lượng nước .................................................................... 47
3.2.1 Kết quả phân tích tổng hợp ......................................................................... 47
3.2.2 Kết quả phân tích chỉ tiêu màu sắc ............................................................. 50
3.2.3 Kết quả phân tích chỉ tiêu độ đục ............................................................... 53
3.2.4 Kết quả phân tích chỉ tiêu pH ..................................................................... 55
3.2.5 Kết quả phân tích chỉ tiêu Amoni ............................................................... 58
3.2.6 Kết quả phân tích chỉ tiêu Fe ...................................................................... 60
3.2.7 Kết quả phân tích chỉ tiêu Pecmanganat ..................................................... 62
3.2.8 Kết quả phân tích chỉ tiêu Asen .................................................................. 63
3.2.9 Kết quả phân tích chỉ tiêu Coliform ........................................................... 65
3.2.10 Kết quả phân tích chỉ tiêu Ecoli ................................................................ 67
Nhu cầu oxi sinh hóa
BYT
Bộ Y Tế
BVTV
Bảo vệ thực vật
BV
Bệnh viện
ISO
International Organisation for
Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc
Standardistion
tế
Khu công nghiệp
KCN
NTU
Nephelometric Turbidity
TP
Thành phố
TX
Thị xã
TT
Thị trấn
UBND
Ủy Ban Nhân Dân
US EPA
Unitied States Environmental
Protection Agency
Cơ quan bảo vệ môi trường
Hoa Kỳ
WHO
World Health Organization
Tổ chức Y tế Thế giới
Hình 3.8 Biểu đồ kết quả Fe qua 3 năm tại huyện Bình Chánh ............................... 61
Hình 3.9 Biểu đồ kết quả Pecmangant qua 3 năm tại huyện Bình Chánh ............... 63
Hình 3.10 Biểu đồ kết quả Asen qua 3 năm tại huyện Bình Chánh ........................ 64
Hình 3.11 Biểu đồ kết quả Coliform qua 3 năm tại huyện Bình Chánh .................. 66
vi
Đồ án tốt nghiệp
Hình 3.12 Biểu đồ kết quả Ecoli qua 3 năm tại huyện Bình Chánh ........................ 68
Hình 3.13 Biểu đồ tỉ lệ chất lượng nước ngầm qua 3 năm tại Bình Chánh ............. 72
Hình 3.14 Bể lọc thô ................................................................................................ 83
Hình 3.15 Quy trình lọc nước nhiễm phèn của HPDON thiết bị môi trường .......... 85
vii
Đồ án tốt nghiệp
DAMH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Hệ thống sông và kệnh rạch chính tại huyện Bình Chánh ....................... 8
Bảng 1.2 Diện tích đất phân bố theo mục đích sử dụng .......................................... 10
Bảng 1.3 Danh mục hệ thống cống thoát nước huyện Bỉnh Chánh ......................... 13
Bảng 2.1 Bảng giới hạn chỉ tiêu chất lượng nước ................................................... 35
Bảng 2.2 Thang điểm đánh giá chất lượng nước ngầm ........................................... 42
Bảng 2.3 Trọng số và hệ số k ................................................................................... 42
Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả khảo sát ........................................................................ 45
Bảng 3.2 Thống kê kết quả phân tích tổng hợp ....................................................... 49
Bảng 3.3 Kết quả phân tích chỉ tiêu màu sắc tại các xã qua 3 năm ......................... 50
thiếu của môi trường và cũng là ngôi nhà chung của nhiều loài sinh vật mà sự tồn
tại của con người cũng phụ thuộc vào ngôi nhà chung đó.
Các nguồn nước nói chung và nước ngầm nói riêng tại TP.HCM đóng một vai
trò hết sức quan trọng cho việc phát triển kinh tế, công nghiệp hóa đất nước, cung
cấp nước sinh hoạt, cung cấp nước trong sản xuất công nghiệp, trồng trọt. TP.HCM
là nơi luôn dẫn đầu trong việc phát triển kinh tế - công nghiệp hóa.
Trong những năm vừa qua, TP.HCM đã có những bước tiến mạnh mẽ về kinh tế,
đạt được nhiều thành tựu to lớn, nhiều khu dân cư, khu công nghiệp đã mọc lên,
mức sống người dân cũng cải thiện rõ rệt. Cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội thì
những vấn đề về môi trường cũng nảy sinh. Chất lượng môi trường đất, nước không
khí đang có hiện tượng suy thoái và giảm sút. Đặc biệt là các khu vực gần khu dân
cư và khu công nghiệp. Ngoài ra, do việc phát triển mạnh các khu dân cư, khu công
nghiệp là một trong những nguyên nhân chính làm cho hệ thống thủy văn và chất
lượng nước ngầm suy giảm đáng kể. Suy giảm môi trường nước nói chung và nước
ngầm nói riêng cùng với việc khai thác không hợp lý dẫn đến suy giảm tài nguyên
sinh vật.
2. Tính cấp thiết
Nước là một trong những tài nguyên quan trọng là nhu cầu thiết yếu của con
người. Nhưng lượng nước ngọt trên Trái Đất chỉ chiếm 3% tổng lượng nước . Trong
1
Đồ án tốt nghiệp
đó, nước mặt chiếm 0.03%, nước ngầm chiếm 30.1%, còn lại là băng tuyết. Với
lượng nước mặt như thế thì không đủ khả năng cung cấp nước cho nhu cầu của con
người. Vì vậy, việc sử dụng nước ngầm được xem là một giải pháp khả thi. Nhưng
nếu không biết quản lý nguồn nước ngầm tốt thì nguồn nước ngầm sẽ sụt giảm và
chất lượng nước ngầm sẽ thay đổi.
3. Mục tiêu
- Đánh giá được chất lượng nước ngầm phục vụ sinh hoạt tại huyện Bình
Chánh. Phân vùng chất lượng nước ngầm dựa vào chỉ số GWQI tại huyện Bình
Chánh.
- Xác định được mối tương quan giữa chỉ số GWQI với từng thông số chất
lượng nước.
- Đề xuất ra các giải pháp quản lý, xử lý chất lượng nước ngầm phục vụ sinh
hoạt tại khu vực nghiên cứu.
4. Nội dung
- Khảo sát hiện trạng khai thác, sử dụng nước ngầm tại huyện Bình Chánh.
- Đánh giá chất lượng nước ngầm sử dụng cho mục đích sinh hoạt dựa trên các
chỉ tiêu chất lượng nước.
- Phân vùng chất lượng nước ngầm cho từng xã dựa vào việc ứng dụng chỉ số
QWQI.
- Đề xuất các giải pháp quản lý và xử lý phù hợp.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp.
- Phương pháp khảo sát thực tế.
- Phương pháp đối chiếu so sánh.
- Phương pháp xử lý số liệu.
Những phương pháp nghiên cứu trên sẽ được làm rõ trong Chương 2.
6. Ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa khoa học
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của đồ án sẽ là tài liệu giúp cho địa phương có cơ
sở phục vụ cho việc quản lý, đề xuất ra các biện pháp và quản lý nước ngầm một
cách hiệu quả nhất. Nâng cao ý thức và tuyên truyền nhận thức của người dân về
bảo vệ môi trường.
3
Đồ án tốt nghiệp
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về huyện Bình Chánh
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1 Vị trí địa lý
Bình Chánh là huyện nằm ở phía Tây – Tây Nam của TP.HCM. Huyện
Bình Chánh là cửa ngỏ phía Tây vào nội thành TP.HCM, nối liền với các trục
đường giao thông quan trọng như Quốc lộ 1A, đây là huyết mạnh giao thông.
Đường Nguyễn Văn Linh nối từ Quốc lộ 1A đến các khu công nghiệp như Nhà Bè,
khu chế xuất Tân Thuận ở quận 7, vượt sông Sài Gòn đến quận 2 và đi Đồng Nai
hay là quốc lộ 50 nối huyện Bình Chánh với huyện Cần Giuộc, Cần Đước đi tỉnh
Long An. Vậy Bình Chánh trở thành cầu nối giao lưu kinh tế đường bộ.
Về hành chính, hiện nay huyện Bình Chánh gồm 1 thị trấn Tân Túc và 15
xã: An Phú Tây, Bình Chánh, Bình Hưng, Bình Lợi, Đa Phước, Hưng Long, Lê
Minh Xuân, Phạm Văn Hai, Phong Phú, Quy Đức, Tân Kiên, Tân Nhựt, Tân Quý
Tây, Vĩnh Lộc A, Vĩnh Lộc B.
Địa giới hành chính của huyện:
Phía Bắc giáp với huyện Hóc Môn.
Phía Đông giáp với Bình Tân, Quận 8, Quận 7 và Nhà Bè.
Phía Nam giáp với Bến Lức, huyện Cần Giuộc tỉnh Long An.
Phía Tây giáp với huyện Đức Hòa tỉnh Long An.
5
Đồ án tốt nghiệp
Hình 1.1 Bản đồ hành chính huyện Bình Chánh
1700mm, tăng dần về phía Bắc theo chiều cao của địa hình. Mưa phân bố không
đồng đều giữa các tháng, mưa tập trung nhiều vào các tháng 6, 7, 8, 9; vào tháng 12
và tháng 1 lượng mưa không đáng kể.
Tổng số giờ nắng trung bình trong năm: 2,100 – 2,920 giờ.
7
Đồ án tốt nghiệp
Nhìn chung, thời tiết của huyện thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp. Tuy
nhiên, lượng mưa phân bố không đồng đều giữa các tháng có kỳ hạn xảy ra hạn hán
làm thiệt hại năng suất hoa màu trong nông nghiệp và đời sống của người dân.
1.1.1.4 Thủy văn
Huyện Bình Chánh có hệ thống sông, kênh rạch khá phong phú. Có khoảng
hơn 10 con sông, kênh rạch chính trên địa bàn xã. Tuy nhiên, vùng nước ngọt rất
hạn chế và gây ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp như trồng lúa và nuôi trồng
thủy sản.
Tổng diện tích nước mặt trên địa bàn toàn xã tương đối lớn. Trong đó diện
tích ao, hồ phục vụ nuôi trồng thuỷ sản là 25 ha (chiếm khoảng 1,6% tổng diện tích
mặt nước trên toàn địa bàn xã), còn lại là diện tích sông, kênh, rạch.
Phần lớn các con sông, kệnh rạch nằm ở khu vực hạ lưu, nên nguồn nước bị
ô nhiễm bởi nước thải của các khu công nghiệp của thành phố ở thượng lưu đổ về:
kênh Tàu Hủ, kênh Tân Hóa – Lò Gốm, kênh Đôi…. đã gây ảnh hưởng lớn đến môi
trường sống và sinh hoạt của người dân.
Bảng 1.1 Hệ thống sông, kênh rạch chính tại huyện Bình Chánh
Tên sông
STT
Sộng Chợ Đêm
50 – 70
4–5
5
Rạch Gốc
25 – 30
3–4
6
Rạch Nước Lên – Cầu Suối
40 – 45
4–5
7
Kênh Ngang
18 – 20
3–4
kênh rạch,… Diện tích đất khoảng 5,797.7 ha chiếm 23% diện tích toàn huyện. Đất
phù sa phân bố ở các xã Tân Quý Tây, An Phú Tây, Bình Chánh, Quy Đức, Hưng
Long, Đa Phước. Thành phần cơ giới của đất chủ yếu là sét (45 – 55%). Các cation
trao đổi tương đối cao Ca2+, Mg2+, Na2+ riêng K+ rất thấp. Các chất dinh dưỡng về
mùn, đạm, kali và lân rất giàu. Đây là một loại đất hiếm, thích hợp cho việc trồng
cây hoa màu và ăn trái.
+ Đất xám được hình thành trên đất phù sa cổ. Diện tích khoảng 3,716.8
ha chiếm 14.7% diện tích. Đất xám phân bố chủ yếu ở xã Vĩnh Lộc A và Vĩnh Lộc
B. Thành phần cơ giới của loại đất này chủ yếu là đất cát pha thịt, đất bạc màu do
tác động của quá trình rửa trôi và xói mòn. Thành phần cơ giới nhẹ, các hạt cát
trung bình và cát mịn chiếm tị lệ cao (40 – 50%), hạt sét chiếm (21 – 27%). Các
cation trao đổi tương đối thấp. Loại đất này rất thích hợp cho việc trồng hoa màu
nếu cải thiện tốt vì hàm lượng mùn và đạm rất khá nhưng rất nghèo kali. Loại đất
này dễ thoát nước, thuận lợi cho việc cơ giới hóa và thích hợp cho việc trồng cây
công nghiệp dài hạn và ngắn hạn.
+ Đất phèn được hình thành trên trầm tích đầm lầy biển. Trong điều kiện
yếm khí đất phèn ở dạng tiềm tàng, phẫu diện chỉ có ở tầng Pyrite. Khi có quá trình
thoát thủy, tạo ra môi trường oxi hóa, oxi hóa tầng Pyrite chuyển thành Jarosite làm
cho đất chua đồng thời giải phóng nhôm gây độc hại cho cây trồng. Tầng sinh phèn
và tầng phèn thường rất nông. Các độc tố Fe2+, Fe3+ và Al3+ rất cao. Diện tích
khoảng 10,508.6 ha chiếm 41.7% diện tích trên toàn huyện. Nhóm đất này phân bố
ở các xã Tân Nhựt, Bình Lợi, Phạm Văn Hai, Lê Minh Xuân. Đây là những vùng có
địa hình thấp trũng bị nhiễm phèn, nhiễm mặn chỉ thích hợp cho việc trồng những
loại cây chịu được mặn, phèn.
Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có các loại đất khác chiếm diện tích rất
nhỏ, phân bố chủ yếu dọc theo các con sông và kênh rạch.
9
nghiệp
nghiệp
dụng và phi
Đất ở
Chưa sử
dụng
nông nghiệp
Diện tích
16,094.36
1,047.86
5,376.74
2,617.66
118.67
63.73
4.15
21.29
1.1.4.1 An toàn xã hội
Theo báo cáo cuối năm 2013 của UBND huyện Bình Chánh:
11
Đồ án tốt nghiệp
Về phạm pháp hình sự: Ghi nhận xảy ra 342 vụ phạm pháp hình sự, so với
năm 2012 thì tăng 44 vụ tăng 14.76% .
Tội phạm ma túy: Khám phá 85 vụ, bắt 150 tên mua bán tàng trữ trái phép
chất ma túy, so với năm 2012 thì tăng 3 vụ, tỉ lệ tăng 3.65%.
Về cháy: Xảy ra 37 vụ cháy, tăng 15 vụ so với năm 2012. Xảy ra 1 vụ nổ
làm bị thương 1 người.
1.1.4.2 Giáo dục
Huyện đã đẩy mạnh đầu tư, xây dựng và sửa chữa trường lớp để đạt chuẩn
và đảm bảo yêu cầu dạy và học.
Tính đến nay trên địa bàn huyện có 141 trường học: 95 trường mầm non,
26 trường tiểu học, 17 trường trung học cơ sở và 3 trường trung học phổ thông.
Ngoài ra huyện còn có 1 trung tâm giáo dục thường xuyên.
1.1.4.3 Y tế
Y tế trên địa bàn huyện ngày càng chuyển biến tích cực trong việc chăm lo
sức khỏe cho cộng đồng người dân.
Trên địa bàn huyện: 16 trạm y tế cấp xã, 1 bệnh viện chuyên khoa tâm thần
học với quy mô 300 giường tại xã Lê Minh Xuân. Bệnh viện huyện Bình Chánh
quy mô 1,000 giường với 14 khoa khám chữa bệnh nhằm giải quyết tình trạng quá
tải tại các BV trung tâm thành phố.
1.1.5 Cơ sở hạ tầng
1.1.5.1 Hệ thống cấp nước
Hiện nay, hệ thống cấp nước cho địa bàn huyện Bình Chánh chủ yếu là do
Rạch Ông Đồ
Trịnh Như Khê
Rạch Ông Đồ
2
Trịnh Như Khê
Quốc lộ 1A
Quốc lộ 1A
3
Hưng Long – Quy Đức
Quốc lộ 50
Km0+460.1
4
Hưng Nhơn
Quốc lộ 1A
Cầu Hưng Nhơn
Đường ấp 2
9
Đường liên ấp 1 2 3
Vĩnh Lộc
Kinh Trung Ương
10
Đường vào trường cấp I – II Quốcl ộ 1A
Trường cấp I
Bình Chánh
Đường tiệu học 6 xã Tân Nhựt
11
Thế Lữ
Sông Cái Tâm
(Nguồn: Phòng Quản lý đô thị - UBND huyện Bình Chánh)
1.1.5.3 Hệ thống cung cấp điện
Nguồn điện cung cấp cho huyện Bình Chánh do Công ty điện lực Bình
Chánh đảm nhiệm quản lý mạng lưới và phân phối điện từ lưới điện chung của
TP.HCM.
1.1.5.5 Hệ thống giao thông
Về giao thông đường bộ. Trên địa bàn huyện có 990 đường với tổng chiều
dài là 702.108km, 126 cầu giao thông với tổng chiều dài là 5.925km. 4 hầm chui
với tổng chiều dài là 182.8m. Trong đó, UBND huyện Bình Chánh quản lý 310
đường với tổng chiều dài là 432.331km; 89 cầu giao thông với tổng chiều dài là
18.234km.
14
Đồ án tốt nghiệp
Ngoài hệ thống giao thông đường bộ, huyện Bình Chánh có mạng lưới sông
ngồi, kênh rạch khá phong phú và đa dạng. Nên rất thuận tiện cho giao thông đường
thủy. Mạng lưới đường thủy trên toàn địa bàn huyện với chiều dài khoảng 85km và
diện tích khoảng 10.54 km2.
1.1.6 Dân số
Dân số năm 2016 của huyện Bình Chánh là 625,000 người, mật độ dân số
là 2,470 người/km2 (Theo cục thống kê TPHCM). Huyện Bình Chánh đa phần là
dân tộc Kinh.
Theo quyết định số 6013/QĐ – UBND của UBND TP.HCM về duyệt đồ án
chung xây dựng huyện Bình Chánh đến năm 2020. Với quy hoạch phát triển này,
huyện Bình Chánh dự kiến sẽ thu hút nhiều người đến sinh sống và đầu tư.
Dự kiến đến năm 2020 dân số khoảng 850,000 người tăng 3.96%. Tỉ lệ dân
thành thị 331,500 chiếm 39%. Tỉ lệ dân số nông thôn 518,5000 người chiếm 61%
(nguồn: Dự báo dân số theo Đồ án quy hoạc chung xây dựng huyện Bình Chánh).
1.2 Tổng quan về nước ngầm
1.2.1 Khái niệm
Trong đồ án này, ta sử dụng thuật ngữ nước ngầm để thống nhất cho việc
gọi tên. Nước dưới đất hay còn gọi là nước ngầm là thuật ngữ dùng để chỉ loại nước
Nước tự do, tức là phân từ H2O tự do nằm trong đất đá và có
thể di chuyển hay khai thác được, do nhiệt độ cao nên tách ra khỏi tầng đá.
+
Nước liên kết là nước trong các phân tử ngậm nước của đất đá.
Bình thường thì nước này không tự do di chuyển và không khai thác được. Quá
trình biến chất chuyển đổi khoáng vật của đất đá sang dạng khác “ đặc” hơn cả nước
liên kết ra.
16