Quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt vùng đồng bằng sông Hồng - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Quách Ngọc Dũng

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DI TÍCH QUỐC GIA ĐẶC BIỆT
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI, 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Quách Ngọc Dũng

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DI TÍCH QUỐC GIA ĐẶC BIỆT
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 9 34 04 03

MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU.......................... 10
1.1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài......................... 10
1.1.1. Nhóm công trình nghiên cứu về di sản văn hóa, di tích quốc gia đặc
biệt ......................................................................................................... 10
1.1.2. Nhóm công trình nghiên cứu quản lý nhà nước về di sản văn hóa, di
tích quốc gia đặc biệt.............................................................................. 16
1.2. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu ....................................... 24
1.2.1. Những kết quả nghiên cứu luận án kế thừa ................................... 25
1.2.2. Những vấn đề nghiên cứu đặt ra cho đề tài luận án ....................... 26
Kết luận chương 1 ................................................................................... 28
Chương 2: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DI TÍCH
QUỐC GIA ĐẶC BIỆT ............................................................................. 29
2.1. Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài luận án ........................ 29
2.1.1. Di tích quốc gia đặc biệt ............................................................... 29
2.1.2. Quản lý nhà nước và quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt . 32
2.1.3. Vai trò của quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt ............. 37
2.1.4. Các yếu tố tác động đến quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc
biệt ......................................................................................................... 41
2.2. Nội dung quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt ................. 46
2.2.1. Xây dựng, ban hành và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chính sách, pháp luật về di tích quốc gia đặc biệt ................................... 46
2.2.2. Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ, công chức quản lý nhà nước về
di tích quốc gia đặc biệt.......................................................................... 49
2.2.3. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy
giá trị di tích quốc gia đặc biệt ............................................................... 51
2.2.4. Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật trong quản
lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt.................................................. 52



Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ DI TÍCH QUỐC GIA ĐẶC BIỆT VÙNG ĐỒNG BẰNG
SÔNG HỒNG ............................................................................................ 106
4.1. Quan điểm và định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về di tích
quốc gia đặc biệt vùng đồng bằng sông Hồng ...................................... 106


4.1.1. Quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt
vùng đồng bằng sông Hồng .................................................................. 106
4.1.2. Định hướng và mục tiêu ............................................................. 111
4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt
ở vùng đồng bằng sông Hồng................................................................ 113
4.2.1. Xây dựng và ban hành chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách
về di tích quốc gia đặc biệt theo hướng liên kết phát triển theo vùng... 113
4.2.2. Rà soát, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về di tích quốc
gia đặc biệt ........................................................................................... 119
4.2.3. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc
biệt ....................................................................................................... 123
4.2.4. Nâng cao trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức quản lý
nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt.................................................... 125
4.2.5. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy
giá trị di tích quốc gia đặc biệt ............................................................. 127
4.2.6. Thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm vi phạm pháp luật trong quản
lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt................................................ 130
4.2.7. Các giải pháp khác ..................................................................... 134
Kết luận chương 4 .................................................................................... 136
KẾT LUẬN ............................................................................................... 139
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU, BÀI VIÊT CỦA TÁC GIẢ
ĐÃ CÔNG BỐ .......................................................................................... 141
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................. 142

ĐBSH

2

Quản lý nhà nước

QLNN

3

Quốc gia đặc biệt

QGĐB

4

Ủy ban nhân dân

UBND

5

Văn hóa, Thể thao và Du lịch

VHTT&DL

6

Xã hội chủ nghĩa


Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình và Quảng Ninh. Với mật độ dân

1


cư đông đúc nhất cả nước, cũng là nơi có số lượng lớn di tích QGĐB trong đó
nổi bật là Thủ đô Hà Nội, luôn đóng vai trò trung tâm về chính trị, kinh tế và
văn hoá của cả nước. Di tích QGĐB vùng ĐBSH có bề dày lịch sử lâu đời, mật
độ dày đặc, đa dạng về loại hình bao gồm: di tích lịch sử văn hóa, di tích kiến
trúc nghệ thuật, di tích khảo cổ, danh lam thắng cảnh.
Tuy nhiên, có nhiều di tích đang bị xuống cấp và bị xâm hại nghiêm
trọng. Thực tế cho thấy, có nhiều nguyên nhân làm cho di tích bị xuống cấp
nghiêm trọng do sự khắc nghiệt của thiên nhiên, sự khai thác di tích quá mức,
sự xâm hại của con người. Trong đó, xét dưới góc độ quản lý, có nguyên nhân
quan trọng cần phải xem xét, nghiên cứu về tính hiệu lực, hiệu quả của quản
lý nhà nước (QLNN) về di tích QGĐB. Bên cạnh những mặt thuận lợi và đạt
hiệu lực, hiệu quả quản lý đối với di tích QGĐB thì vẫn còn những hạn chế
bất cập như: Tình trạng xâm hại di tích, vi phạm lấn chiếm đất đai, che lấp
không gian di tích chưa được giải quyết; vấn đề xã hội hoá để bảo tồn, trùng
tu và tôn tạo di tích thiếu sự kiểm tra, kiểm soát, đã không giữ được giá trị
nguyên gốc của di tích; hệ thống văn bản pháp luật chưa cụ thể, chi tiết, quy
chế quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di tích QGĐB còn thiếu, chưa đồng
bộ; đội ngũ cán bộ, công chức quản lý còn hạn chế về trình độ, năng lực; quy
mô, tổ chức quản lý không thống nhất, có sự chồng chéo về chức năng và
nhiệm vụ tạo nên những mâu thuẫn, gây khó khăn cho hoạt động quản lý;
thiếu cơ chế phối hợp giữa các cơ quan QLNN các cấp nên khi tổ chức hoạt
động, phối hợp liên ngành trong công tác bảo tồn và khai thác phát huy giá trị
di tích QGĐB còn nhiều bất cập. Vấn đề đặt ra là việc tích cực bảo tồn và
phát huy giá trị di tích QGĐB, giữ gìn truyền thống văn hoá dân tộc sao cho
phù hợp, hiệu quả. Để có thể đáp ứng yêu cầu và thực hiện được mục tiêu đó

Luận án nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận QLNN về di tích QGĐB;
phân tích, đánh giá thực tiễn và xây dựng luận cứ khoa học để đề xuất giải
pháp hoàn thiện QLNN về di tích QGĐB vùng ĐBSH.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, đề tài xác định thực hiện
các nhiệm vụ sau:

3


- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, nghiên cứu một
số công trình khoa học trong nước và ngoài nước dưới góc độ lý luận và thực
tiễn để kế thừa và giải quyết những vấn đề nghiên cứu đặt ra trong đề tài.
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản của QLNN, phân tích làm rõ cơ sở
khoa học của QLNN về di tích QGĐB như: khái niệm di tích quốc gia đặc
biệt, QLNN về di tích QGĐB; nội dung QLNN về di tích QGĐB; nghiên cứu
kinh nghiệm QLNN về di tích, di sản văn hóa thế giới.
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về di tích QGĐB
vùng ĐBSH giai đoạn 2010-20107, trên cơ sở đó chỉ ra những ưu điểm, hạn
chế, tìm ra nguyên nhân của thực trạng.
- Xác định quan điểm hoàn thiện QLNN về di tích QGĐB vùng ĐBSH
từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN về di tích QGĐB vùng
ĐBSH.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu hoạt động QLNN về di tích QGĐB
vùng ĐBSH.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Trong phạm vi đề tài nghiên cứu là hoạt động QLNN về
di tích QGĐB vùng ĐBSH với bốn nội dung cụ thể: Về xây dựng, ban hành

- Phương pháp tổng hợp: phương pháp này được sử dụng để tổng hợp
các số liệu, tri thức có được từ hoạt động phân tích tài liệu, phỏng vấn, hỏi
chuyên gia. Việc tổng hợp nhằm mục đích đưa ra những luận giải, nhận xét và
đề xuất của đề tài.
- Phương pháp so sánh: phương pháp này chủ yếu được áp dụng để so sánh
QLNN về di tích ở Việt Nam và một số quốc gia khác trên thế giới.
- Phương pháp lịch sử: Vấn đề QLNN đối với di tích QGĐB vùng
ĐBSH đã được nhiều nhà nghiên cứu và các tổ chức trong và ngoài nước
quan tâm nghiên cứu và ứng dụng trong lịch sử. Mỗi giai đoạn, các lý thuyết
và kết quả ứng dụng lại có những bước tiến nhất định. Do vậy, tác giả sử dụng

5


phương pháp này để nghiên cứu lịch sử QLNN đối với di tích QGDB, phân tích
những ưu điểm, nhược điểm của các giai đoạn lịch sử.

- Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu cho luận án để chứng minh cho
thực trạng QLNN về di tích QGDB vùng ĐBSH . Để thu thập thông tin,
trước hết đề tài sử dụng phương pháp thống kê để đưa ra các số liệu cần thiết.
Phương pháp đánh giá, tổng kết thực tiễn thông qua kết quả thống kê, báo cáo
cũng được thực hiện. Mặt khác, xuất phát từ đối tượng nghiên cứu khá rộng,
mang tính định tính vì vậy các phương pháp nghiên cứu như: phỏng vấn sâu,
khảo sát bằng bảng hỏi được sử dụng để đưa ra những đánh gia đa chiều,
xác thực.
Liên quan đến việc đi thực địa và khảo sát, tác giả thực hiện khảo sát
ở 11 tỉnh, thành phố vùng ĐBSH (gồm: Hà Nội, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hải
Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Binh,
Quảng Ninh).
Đối tượng khảo sát là các cơ quan QLNN cụ thể: Bộ VHTT&DL:

- Di tích QGĐB là gì? Nội hàm khái niệm QLNN về di tích QGĐB là gì?
- Vai trò, giá trị của di tích QGĐB như thế nào? Vai trò và sự cần thiết
QLNN về di tích QGĐB trong việc bảo tồn và phát huy các giá trị của di tích
QGĐB như thế nào?
- Hiện trạng di tích QGĐB ở vùng ĐBSH hiện nay như thế nào?
- Thực trạng QLNN về di tích QGĐB vùng ĐBSH giai đoạn hiện nay
như thế nào? Ưu điểm? Hạn chế và nguyên nhân?
- Quan điểm, định hướng và giải pháp nào để hoàn thiện QLNN về di
tích QGĐB vùng ĐBSH?
6. Đóng góp mới của luận án
Những đóng góp mới của luận án được thể hiện trên các khía cạnh sau:
6.1. Đóng góp mới về lý luận
- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản của lý luận QLNN về di tích
QGĐB; làm rõ khái niệm di sản văn hoá, di tích, di tích QGĐB, QLNN về di

7


tích QGĐB, vai trò của di tích QGĐB, phân tích các yếu tố tác động QLNN
về di tích QGĐB.
- Góp phần bổ sung, phát triển một số nội dung lý luận QLNN về di
tích QGĐB như: tổng kết, đánh giá kinh nghiệm của một số quốc gia và địa
phương trong hoạt động quản lý di sản, di tích.
- Đề tài đánh giá một cách khách quan và toàn diện thực trạng QLNN
về di tích QGĐB vùng ĐBSH hiện nay; chỉ ra những kết quả đạt được, hạn
chế và nguyên nhân trong hoạt động QLNN về di tích QGĐB vùng ĐBSH
giai đoạn 2010-2017.
- Luận án xác định quan điểm, định hướng hoàn thiện QLNN về di tích
QGĐB và đề xuất các giải pháp hoàn thiện QLNN về di tích QGĐB vùng
ĐBSH trong thời gian tới. Luận án đề xuất giải pháp xây dựng chiến lược, kế



Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1. Nhóm công trình nghiên cứu về di sản văn hóa, di tích quốc gia
đặc biệt
Nghiên cứu về di sản văn hoá, di tích QGĐB được rất nhiều các nhà
nghiên cứu thuộc nhiều ngành khoa học khác nhau tiếp cận. Có thể kể đến
một số công trình khoa học tiêu biểu như:
- Luận án tiến sĩ Văn hóa học, chuyên ngành Quản lý văn hóa năm
2008: “Di sản văn hóa truyền thống với vấn đề phát triển du lịch (trên cơ sở
khảo sát địa bàn tỉnh Hưng Yên)” của tác giả Lê Hồng Hạnh [34], đã đưa ra
vấn đề nhằm tăng cường công tác quản lý, bảo vệ di sản văn hóa và hoạt động
khai thác phục vụ du lịch; đề cập giải pháp phân cấp quản lý để khắc phục
những ảnh hưởng tiêu cực đến cảnh quan môi trường văn hóa trong quá trình
phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong đó có các công trình di
tích QGDB trên địa bàn. Những phân tích của tác giả cung cấp những luận cứ
cho luận án khi nghiên cứu đánh giá thực trạng di tích QGĐB ở vùng đồng
bằng sông Hồng cũng như thực trạng QLNN về di tích QGĐB vùng ĐBSH.
- Luận án tiến sĩ Văn hóa học, chuyên ngành Quản lý văn hóa năm
2015:“Quản lý di tích lịch sử - văn hoá ở Bắc Ninh trong quá trình công
nghiệp hoá, đô thị hoá” của tác giả Trần Đức Nguyên [72], đã đề cập phân
tích thực trạng hoạt động quản lý di tích lịch sử - văn hóa, những tác động của
quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá đối với các di tích và hoạt động quản lý
di tích lịch sử - văn hoá ở Bắc Ninh, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần
nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị của các
di tích lịch sử - văn hóa ở tỉnh Bắc Ninh nói chung và các di tích QGĐB trong
giai đoạn hiện nay.

tế; có nơi, có lúc vẫn tồn tại xu thế thương mại hóa di tích, đặt các mục tiêu,
dự án phát triển kinh tế cao hơn các mục tiêu về bảo vệ di tích, thậm chí có

11


những dự án về phát triển kinh tế được triển khai tại khu vực di tích nhưng dự
án không hề đề xuất bất cứ biện pháp nào để bảo tồn di tích. Cơ sở hạ tầng tại
các di tích còn nhiều yếu kém đồng thời tác giả đã đưa ra một số quan điểm,
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di
tích góp phần vào sự nghiệp bảo vệ, xây dựng và phát triển đất nước. Bài viết
góp phần giúp luận án tham chiếu, so sánh khi đánh giá thực trạng di tích
QGDB ở vùng ĐBSH hiện nay.
- Bài viết của tác giả Phạm Mai Hùng: “Chủ tịch Hồ Chí Minh với việc
bảo tồn di sản văn hoá dân tộc” [45], nhân kỷ niệm lần thứ 70 ngày Chủ tịch
Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 65 ngày 23/11/1945 - Sắc lệnh đầu tiên đặt nền
móng pháp lý cho sự nghiệp bảo tồn di sản văn hóa dân tộc, tác giả đã phân
tích, đánh giá về hoạt động bảo tồn di sản văn hóa, xây dựng bảo tàng ở Việt
Nam và việc mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo tồn di sản
văn hóa.
- Bài viết:“Vai trò của cộng đồng trong bảo tồn và phát huy giá trị di
sản văn hoá”, của tác giả Nguyễn Quốc Hùng (Viện Văn hoá Nghệ thuật
Quốc gia Việt Nam) [54], đề cập đến việc bảo vệ các di tích của cộng đồng
dân cư ở các địa phương, đánh giá vai trò to lớn của cộng đồng đã góp phần
bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa. Nhà nước cần có chính sách phù
hợp hỗ trợ, hướng dẫn nhằm huy động sức mạnh của cộng đồng để bảo tồn và
phát huy giá trị di sản văn hóa ở nước ta ngày một tốt hơn. Bài viết cùng tác
giả: “Một số kinh nghiệm quốc tế về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá
và thiên nhiên”, Tạp chí Di sản văn hoá số 3 (44), 2013, đề cập nội dung
Công ước liên quan trực tiếp đến bảo vệ di sản văn hóa và thiên nhiên mà

chức chính trị xã hội đồng thời nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của cấp ủy
Đảng, chính quyền cơ sở ở tỉnh Bắc Ninh.
- Bài viết của tác giả Phạm Thị Khánh Ngân: “Xây dựng các quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia trong ngành di sản văn hoá - thực trạng và một số giải
pháp”, [69] đề cập thực tế hiện nay, chưa có những quy chuẩn kỹ thuật mang
tính quốc gia đối với lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa dẫn đến
việc không thống nhất khi thực thi các hoạt động tu bổ, tôn tạo, bảo vệ và phát

13


huy giá trị di tích. Sự phối hợp giữa cơ quan quản lý chuyên ngành di sản văn
hoá với chính quyền các cấp chưa tích cực và kịp thời. Để có cơ sở và hành
lang pháp lý giúp cho việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa có hiệu
quả, cần phải xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với lĩnh vực bảo vệ và
phát huy giá trị di sản văn hóa càng trở nên cấp thiết trong thời kỳ hội nhập và
phát triển đất nước hiện nay.
- Bài viết của tác giả PGS.TS. Đặng Văn Bài: “Bảo tồn di sản văn hoá
gắn với phát triển bền vững nhìn từ 6 tỉnh Bắc Trung Bộ”, [9], đề cập di sản
văn hóa các tỉnh Bắc Trung Bộ đã tạo nên sắc thái văn hóa độc đáo, hấp dẫn
và đa dạng, đề xuất việc bảo tồn di sản văn hoá ở các tỉnh yêu cầu gắn với
phát triển du lịch bền vững.
- Bài viết của tác giả PGS.TS Nguyễn Công Việt: “Bảo tồn và phát huy
giá trị di sản văn hóa đối với di tích trọng điểm vùng đồng bằng Bắc Bộ”,
Hội thảo khoa học “Di sản văn hóa với Chiến lược phát triển bền vững”
(3/2017) [94], đề cập vấn đề khai thác phát huy giá trị di tích ở một số địa
phương như tại đền Trần Kiếp Bạc - Hải Dương, đền Trần Bảo Lộc - Nam
Định, đền Trần Thương - Hà Nam, đền Trần Tiến Đức - Thái Bình là các di
tích đền Trần tiêu biểu ở đồng bằng Bắc Bộ nhưng còn không ít hạn chế, bất
cập; vấn đề xã hội hóa không được kiểm soát dẫn đến những sai sót, lệch lạc

các hoạt động khai thác và phát huy giá trị vịnh Hạ Long (kể cả các dự án
phát triển kinh tế - xã hội trên Vịnh) đã và đang thực hiện nếu chưa phù hợp
với các quy định tại Quy chế này thì các tổ chức, cá nhân (chủ dự án) phải
tiến hành xem xét, điều chỉnh lại và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền
thẩm định, phê duyệt cho phù hợp.
- Bài viết của tác giả Trọng Tài: “Nhiều sai phạm tại Ban Quản lý Vịnh
Hạ Long” [77] đề cập hàng loạt sai phạm tại Ban quản lý Vịnh Hạ Long đã
được UBND thành phố Hạ Long chỉ ra qua thanh tra công tác quản lý và sử
dụng tài chính, ngân sách năm 2015. Ban quản lý Vịnh Hạ Long chưa thực
hiện tốt nhiệm vụ QLNN đối với các hoạt động dịch vụ trên Vịnh dẫn tới việc
buông lỏng quản lý, thiếu sự kiểm soát, gây thất thu ngân sách.
- Bài viết: “Xử lý nghiêm vụ di tích quốc gia Yên Tử bị xâm hại nghiêm
trọng” của tác giả Ngân Hà [33] đề cập phản ánh sự buông lỏng quản lý của các
cơ quan QLNN có thẩm quyền; đơn vị được giao quản lý, vận hành, xây dựng

15


khu danh thắng Yên Tử tỉnh Quảng Ninh, chủ đầu tư đã phá dỡ chùa cũ để xây
dựng công trình mới, xâm hại di tích QGĐB đã vi phạm luật di sản văn hóa.
- Bài viết của tác giả Phương Thúy - Đào Yến: “Quản lý di sản ở Việt
Nam còn nhiều bất cập” [84] đề cập nhiều vấn đề bất cập trong công tác quản
lý di sản thế giới như việc đổ bê tông ở di tích Mỹ Sơn, báo động về ô nhiễm
môi trường ở vịnh Hạ Long, khai thác gỗ trong rừng Phong Nha - Kẻ Bàng…
Những khó khăn, bất cập trong công tác quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị
di sản thế giới ở nước ta đã được chỉ ra như thiếu quy định, quy chế quản lý,
thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước trong quá trình xử lý
những vấn đề nảy sinh. Theo tác giả bài viết cần thiết phải nâng cao năng lực
quản lý, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các di sản văn hóa
và di sản thiên nhiên thế giới.

Rattanakosin và 12 ngôi đền di sản trên Đảo Rattanakosin và cuối cùng đánh
giá sự cần thiết của việc bảo tồn các ngôi đền di sản, đề ra các hướng dẫn mẫu
cho việc bảo tồn các ngôi đền di sản văn hóa tại Thái Lan.
- “Heritage: Management, Interpretation, Identity”, Peter Howard,
A&C Black, 2003. (Cuốn sách:“Di sản: Quản lý, diễn giải và bản sắc”, nhà
xuất bản A&C Black, 2003), của tác giả Peter Howard [120], đề cập di sản và
bảo tồn di sản là một mối quan tâm lớn trên thế giới, để thiết lập bản sắc, cũng
như thu hút du khách, di sản thiên nhiên và văn hóa cần phải được bảo vệ, bảo
tồn, quản lý và giải thích bởi gia đình, các thành phố, các quốc gia. Tác giả
cho rằng, việc quản lý di sản xuất hiện vào khoảng đầu thế kỷ XIX, ban đầu là
những người say mê di sản với lòng tin rằng họ bảo tồn những thứ vì lợi ích
của công chúng. Về sau, sang thế kỷ XX là sự ra đời của các Hiệp hội di sản ở
châu Âu, việc nghiên cứu di sản đã phát triển mạnh vào cuối thế kỷ XX. Tác
giả Peter Howard đã phân nhóm các lĩnh vực của di sản thành: thiên nhiên,
cảnh quan, đài kỷ niệm, khu di tích, đồ tạo tác, các hoạt động và con người.
- “Asean Heritage Management, context, concerns and prospects”,
2013, edited by Kapila D. Silva and Neel Kamal Chapagain. (Quản lý di sản
Châu Á, bối cảnh, quan tâm và triển vọng) [113], sách xuất bản năm 2013 của

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status