BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
----------------
QUÁCH NGỌC DŨNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DI TÍCH QUỐC GIA ĐẶC BIỆT
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 9 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI - NĂM 2018
Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học:
- TS. LÊ NHƯ THANH
- TS. NGUYỄN DANH NGÀ
Phản biện 1: .............................................................
Phản biện 2: .............................................................
Phản biện 3: .............................................................
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng Bảo vệ luận án cấp Học viện.
QLNN về di tích QGĐB vùng ĐBSH, luận án đưa ra những quan điểm
và định hướng hoàn thiện QLNN về di tích QGĐB vùng ĐBSH; từ
những kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất 6 giải pháp chính và các
giải pháp khác nhằm khắc phục những hạn chế trong hoạt động QLNN
về di tích QGĐB vùng ĐBSH. Các giải pháp này đã thể hiện được toàn
bộ những vấn đề cần xem xét và giải quyết trong hoạt động QLNN về
di tích QGĐB vùng ĐBSH trong thời gian tới.
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Di tích quốc gia đặc biệt (QGĐB) là di tích có giá trị đặc biệt
tiêu biểu của quốc gia, bao gồm: công trình xây dựng, địa điểm gắn
với sự kiện đánh dấu bước chuyển biến đặc biệt quan trọng của lịch
sử dân tộc hoặc gắn với anh hùng dân tộc, danh nhân tiêu biểu có ảnh
hưởng to lớn đối với tiến trình lịch sử của dân tộc; công trình kiến
trúc, nghệ thuật, quần thể kiến trúc, tổng thể kiến trúc đô thị và địa
điểm cư trú có giá trị đặc biệt đánh dấu các giai đoạn phát triển kiến
trúc, nghệ thuật Việt Nam; địa điểm khảo cổ có giá trị nổi bật đánh
dấu các giai đoạn phát triển văn hoá khảo cổ quan trọng của Việt
Nam và thế giới; cảnh quan thiên nhiên nổi tiếng hoặc địa điểm có sự
kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc, nghệ
thuật có giá trị đặc biệt của quốc gia hoặc khu vực thiên nhiên có giá
trị về địa chất, địa mạo, địa lý, đa dạng sinh học và hệ sinh thái đặc
thù nổi tiếng của Việt Nam và thế giới. Di tích QGĐB thuộc di sản
văn hoá vật thể, là những yếu tố quan trọng góp phần tạo nên bản sắc
độc đáo của văn hoá dân tộc Việt Nam.
Vùng đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) có dân cư đông đúc nhất
cả nước, có lịch sử phát triển lâu đời đồng thời cũng là nơi có số
lượng lớn di tích QGĐB trong đó nổi bật là Thủ đô Hà Nội, luôn
đóng vai trò trung tâm về chính trị, kinh tế và văn hoá của cả nước.
Luận án nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận QLNN về di tích
QGĐB; phân tích, đánh giá thực tiễn và xây dựng luận cứ khoa học
để đề xuất giải pháp hoàn thiện QLNN về di tích QGĐB vùng
ĐBSH.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, xác định
những vấn đề nghiên cứu đặt ra trong đề tài.
Nghiên cứu lý luận QLNN về di tích QGĐB, nghiên cứu kinh
nghiệm quản lý di sản văn hóa, di tích đặc biệt ở một số quốc gia, từ
đó rút ra bài học kinh nghiệm cho các cấp QLNN về di tích QGĐB
vùng ĐBSH.
Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về di tích QGĐB
vùng ĐBSH. Xác định quan điểm và đề xuất giải pháp hoàn thiện
QLNN về di tích QGĐB vùng ĐBSH trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
QLNN về di tích QGĐB vùng ĐBSH.
3.2. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung QLNN về
di tích QGĐB, cụ thể: về xây dựng, ban hành và thực hiện chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, pháp luật về di tích QGĐB; tổ
chức bộ máy QLNN và đội ngũ cán bộ, công chức quản lý di tích
Di tích QGĐB là báu vật của các thế hệ trước truyền lại cho thế
hệ sau, là tài sản quý giá của quốc gia và nhân loại. Bảo tồn và phát
huy các giá trị của di tích QGĐB trong quá trình phát triển kinh tế xã hội là sứ mệnh đặc biệt quan trọng trước hết thuộc về nhà nước,
vai trò của cộng đồng nơi có di tích, vai trò của xã hội và nhân dân.
Thực tế cho thấy, có nhiều nguyên nhân làm cho di tích bị xuống cấp
nghiêm trọng do sự khắc nghiệt của thiên nhiên, sự khai thác di tích
quá mức thậm chí là sự phá hoại di tích của con người. Nhưng có
Trên cơ sở các quan điểm khoa học và định hướng, chương 4
của luận án đã tập trung làm rõ 6 giải pháp cơ bản nhằm khắc phục
những hạn chế đã nêu và các giải pháp khác nhằm hoàn thiện QLNN
về di tích QGĐB vùng ĐBSH.
QGĐB; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát
huy giá trị di tích QGĐB; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp
luật trong QLNN về di tích QGĐB.
- Về không gian: Địa bàn khảo sát tại các tỉnh, thành phố vùng
ĐBSH.
- Về thời gian: Tài liệu khảo sát QLNN về di tích QGĐB vùng ĐBSH
giai đoạn từ năm 2010 - 2017, từ khi có Luật số 32/2009/QH12 ngày
18/6/2009, sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa, có hiệu
lực từ ngày 01/01/2010, bổ sung mới về di tích QGĐB.
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp luận
Luận án được thực hiện nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận
của học thuyết Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh theo quan điểm
duy vật biện chứng, quan điểm lịch sử, lý thuyết hệ thống.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể như tổng hợp, thống kê,
phân tích, phỏng vấn, khảo sát bằng phiếu hỏi. Bên cạnh đó, đề tài
cũng sử dụng một số phương pháp nghiên cứu khác như phương
pháp quy nạp, diễn dịch.
5. Giả thuyết khoa học và câu hỏi nghiên cứu
5.1. Giả thuyết khoa học
QLNN về di tích QGĐB có vai trò quyết định trong việc bảo tồn và
phát huy giá trị di tích QGĐB. Tuy nhiên, di tích QGĐB vùng ĐBSH vẫn
bị xuống cấp và bị xâm hại do những hạn chế bất cập trong hoạt động
QLNN về di tích QGĐB. Nếu có giải pháp tốt theo hướng thống nhất
cho việc học tập và nghiên cứu khoa học quản lý công, chính sách
công. Nội dung nghiên cứu và đề xuất trong luận án là nguồn tư liệu
để xây dựng và ban hành chính sách, hoàn thiện QLNN về di tích
QGĐB.
7. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận án gồm có 04 chương:
- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
- Chương 2: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về di tích quốc
gia đặc biệt
- Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc
biệt vùng đồng bằng sông Hồng
Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước
về di tích quốc gia đặc biệt vùng đồng bằng sông Hồng
huấn QLNN về di tích QGĐB và cử cán bộ, chuyên gia giỏi để hỗ trợ,
hướng dẫn các phòng quản lý di sản văn hóa của Sở VHTT&DL của
các tỉnh, thành phố trong vùng ĐBSH.
4.2.5. Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực để bảo tồn và
phát huy giá trị di tích quốc gia đặc biệt
Trong thời gian tới, đề xuất thành lập quỹ bảo tồn di tích QGĐB
vùng ĐBSH ở các địa phương. Đặc biệt, nhà nước cần có chính sách
khuyến khích và ưu đãi về thuế đối với những tổ chức doanh nghiệp
và cá nhân có đóng góp vào việc tu bổ di tích, hoạt động bảo tồn và
phát huy giá trị di tích QGĐB vùng ĐBSH. Tăng cường thực hiện
chính sách về xã hội hóa, khuyến khích người dân tham gia vào các
hoạt động bảo tồn và phát huy các giá trị di tích. Tăng cường quản lý
giám sát nguồn vốn huy động, đảm bảo nguồn vốn được sử dụng
đúng mục đích, đặc biệt giám sát quy trình bảo tồn, tu bổ, tôn tạo di
tích QGĐB nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật.
4.2.6. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong quản lý
văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để hủy bỏ các quy định chồng
chéo, không khả thi, không phù hợp với cam kết và thông lệ quốc tế
về di sản văn hóa. Cần thiết phải ban hành quy chế phối hợp cụ thể
giữa các cơ quan, đơn vị và có tiêu chí quản lý phù hợp; phải có
những quy định cụ thể về trách nhiệm rõ ràng giữa chính quyền các
cấp, các ngành khác nhau, trách nhiệm xã hội của công dân, của tổ
chức tham gia bảo tồn và phát huy giá trị di tích QGĐB. Bộ
VHTT&DL cần ban hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu các cơ quan
QLNN về di tích QGĐB tổng hợp thành báo cáo chung và công khai
về những vấn đề cơ bản liên quan đến bảo tồn và phát huy giá trị di
tích QGĐB, danh sách các công trình và hiện vật tại di tích QGĐB trên
địa bàn thuộc UBND cấp tỉnh, thành phố quản lý.
4.2.3. Kiên toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về di tích
quốc gia đặc biệt
Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý là một trong những nhân tố
quan trọng có ảnh hưởng đến hoạt động QLNN về di tích QGĐB. Cơ
cấu tổ chức bộ máy quản lý di tích QGĐB yêu cầu cần thiết phải làm
rõ trách nhiệm giữa chính quyền các cấp, các ngành khác nhau trong
phối hợp hành động. Kiện toàn phòng quản lý di sản văn hóa của các
Sở VHTT&DL ở các tỉnh, thành phố trong vùng ĐBSH. Quy định rõ
trách nhiệm và phân công cán bộ, công chức theo dõi, phối hợp với
đơn vị quản lý di tích QGĐB trên địa bàn. Thống nhất tổ chức ban
quản lý di tích QGĐB phải được sự quản lý trực tiếp của UBND cấp
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương mới có đủ khả năng đảm bảo
hiệu lực quản lý.
4.2.4. Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức quản
lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt
Cần thiết phải có chính sách và chế độ đãi ngộ về vật chất,
khuyến khích về tinh thần đối với đội ngũ cán bộ, công chức quản lý di
tích QGĐB. Các địa phương phải sẵn sàng cho việc sử dụng nguồn
chưa đáp ứng yêu cầu của thực tiễn; Bảo tồn và phát huy giá trị di
tích QGĐB trong xu thế hội nhập quốc tế, kinh nghiệm quản lý di
tích của một số quốc gia (đặc biệt là ở Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức);
Những hạn chế, bất cập và những giải pháp quan trọng nhằm nâng
cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động QLNN về di sản văn hóa nói chung
và về di tích QGĐB nói riêng.
1.2. Nhận xét về kết quả tổng quan tình hình nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu đã đề cập đến những khía cạnh khác
nhau về di sản văn hóa, di tích QGĐB. Tuy nhiên, khía cạnh nhà
nước là chủ thể quản lý, chủ thể với ý nghĩa quyết định hoạt động
QLNN về di tích QGĐB vùng ĐBSH chưa được đề cập nhiều. Đối
20
5
tượng nghiên cứu trong phần lớn các công trình, tài liệu nói trên chủ
yếu theo các hướng sau: nghiên cứu hoạt động QLNN về di sản văn
hóa, chưa nghiên cứu vấn đề phân cấp quản lý di tích QGĐB trên địa
bàn, quản lý vùng chưa được đề cập, chưa có công trình nghiên cứu
nào có tính hệ thống, chuyên sâu và tập trung vào việc đưa ra những
giải pháp hoàn thiện QLNN về di tích QGĐB vùng ĐBSH.
1.2.1. Những kết quả nghiên cứu luận án kế thừa
Những phân tích, đánh giá về hiện trạng di sản văn hóa và di
tích QGĐB cũng như thực tiễn về quản lý di sản văn hóa nói chung
và di tích QGĐB nói riêng; Một số đề xuất nâng cao hiệu quả quản lý
đối với di tích QGDDB; Kinh nghiệm của một số quốc gia về quản lý
di sản, di tích.
1.2.2. Vấn đề nghiên cứu đặt ra cho đề tài luận án
hoạch định và thực thi chính sách đảm bảo cho chính sách đáp ứng
được nhu cầu của mọi tầng lớp xã hội, của từng người dân.
Mục tiêu tổng quát đến năm 2020: Bảo tồn và phát huy giá trị
các di sản văn hóa đặc sắc của dân tộc; phát triển các công trình văn
hóa hiện đại, có ý nghĩa biểu tượng quốc gia, ý nghĩa chính trị, lịch
sử, truyền thống đặc sắc hướng tới mục tiêu chiến lược xây dựng nền
văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Mục tiêu cụ thể đến năm 2020: Hỗ trợ tu bổ, tôn tạo tổng thể 20 di
sản văn hóa thế giới, di tích QGĐB và một số di tích quốc gia có giá trị
tiêu biểu .
4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về di tích quốc gia
đặc biệt ở vùng đồng bằng sông Hồng
4.2.1. Xây dựng và ban hành chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chính sách về di tích quốc gia đặc biệt theo hướng liên kết phát
triển theo vùng
Thực hiện kết nối hệ thống di tích QGĐB vùng ĐBSH, xây dựng
quy hoạch tổng thể từng di tích QGĐB lồng ghép với Quy hoạch phát
triển du lịch đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 để phát huy giá
trị chuỗi di tích QGĐB vùng ĐBSH phục vụ cho phát triển kinh tế - xã
hội toàn vùng. Bảo đảm thực hiện các nhóm dự án thành phần trên cơ
sở quy hoạch tổng thể bảo tồn và phát huy giá trị đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện các dự án hạ tầng kỹ thuật
định hướng phát triển bền vững như bảo vệ môi trường, thực hiện thẩm
tra, thẩm định các dự án xây dựng nằm ngoài khu vực bảo vệ của di
tích có nguy cơ và khả năng ảnh hưởng xấu đến di tích QGĐB.
6
19
4.1.2. Định hướng và mục tiêu:
QLNN về di tích QGĐB vùng ĐBSH trong giai đoạn tới cần
phải tập trung vào những hướng chính như sau: Một là, cần thiết phải
xây dựng văn bản pháp luật cụ thể về di tích QGĐB. Hai là, Thực
hiện phân cấp, phân quyền đi đôi với các điều kiện đảm bảo thực thi,
Chương 2
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ DI TÍCH QUỐC GIA ĐẶC BIỆT
2.1. Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài luận án
2.1.1. Di tích quốc gia đặc biệt
Luận án làm rõ các khái niệm liên quan di sản văn hóa, di tích,
di tích QGĐB. Trong đó, di tích QGĐB được xác định là di tích có
giá trị đặc biệt tiêu biểu của quốc gia, đặc biệt quan trọng, có giá trị
đặc biệt của Việt Nam và thế giới. Di tích QGĐB được phân thành 4
loại hình cơ bản là di tích lịch sử, di tích kiến trúc nghệ thuật, di tích
khảo cổ và danh lam thắng cảnh. Di tích QGĐB mang trên mình dấu
ấn đặc biệt tiêu biểu về lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc, dấu
ấn cội nguồn, bản sắc dân tộc Việt Nam.
2.1.2. Quản lý nhà nước và quản lý nhà nước về di tích quốc gia
đặc biệt
Luận án làm rõ và phân tích khái niệm liên quan QLNN, QLNN về
di tích QGĐB. Di tích QGĐB thuộc di sản văn hóa vật thể, do vậy,
QLNN về di tích QGĐB phải dựa trên nền tảng cơ bản của quản lý di
sản văn hóa, QLNN về di sản văn hóa là sự tác động liên tục, có chủ
đích của Nhà nước tới mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan bằng
công cụ quản lý (chính sách, pháp luật, kế hoạch, quy hoạch) và thiết lập
bộ máy quản lý nhằm bảo tồn và phát triển di sản văn hóa.
Từ sự phân tích các khái niệm, tác giả rút ra khái niệm QLNN
về di tích QGĐB như sau: "Quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc
Kết luận chương 3
Chương 3, luận án đã phân tích thực trạng QLNN về di tích
QGĐB vùng ĐBSH với những vấn đề cụ thể: Khái quát vùng ĐBSH
về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, dân cư, kinh tế - văn hóa - xã hội,
di sản văn hóa, hệ thống di tích QGĐB. Phân tích làm rõ thực trạng
QLNN về xây dựng ban hành và thực hiện chiến lược, kế hoạch,
chính sách, pháp luật về di tích QGĐB; về tổ chức bộ máy và đội ngũ
cán bộ công chức quản lý di tích QGĐB; về huy động, quản lý và sử
dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị di tích QGĐB;
thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt động QLNN về di tích
QGĐB. Nhận xét, đánh giá thực trạng QLNN về di tích QGĐB vùng
ĐBSH, luận án chỉ ra những kết quả và hạn chế bất cập trong hoạt
động QLNN về di tích QGĐB vùng ĐBSH như chưa có văn bản
pháp luật cụ thể về di tích QGĐB, thiếu sự liên kết phối hợp giữa các
tỉnh, thành phố trong vùng ĐBSH, tổ chức bộ máy phân tán, không
thống nhất, trình độ đội ngũ cán bộ, công chức không đồng đều, thiếu
nhân lực có chất lượng cao, sử dụng nguồn lực chưa hiệu quả… Trên
cơ sở những hạn chế bất cập đó, luận án cũng đồng thời chỉ ra
nguyên nhân của những hạn chế bất cập. Kết quả phân tích, đánh giá
thực trạng QLNN về di tích QGĐB vùng ĐBSH là những căn cứ
thực tiễn quan trọng để tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện
QLNN về di tích QGĐB vùng ĐBSH trong thời gian tới.
8
17
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế
Thứ nhất, việc bảo tồn di tích QGĐB chưa được thực hiện theo
và không giữ gìn được yếu tố nguyên gốc của di tích.
2.2.4. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt
động quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt
Thanh tra, kiểm tra là một nhiệm vụ đặc biệt quan trọng trong
QLNN về di tích QGĐB. Thông qua thanh tra, kiểm tra nhằm thiết
lập trật tự cho các hoạt động QLNN về di tích QGĐB.
2.3. Kinh nghiệm của một số quốc gia trong hoạt động quản lý di
sản thế giới, di tích quốc gia đặc biệt và những giá trị tham khảo
đối với Việt Nam
2.3.1. Kinh nghiệm của các nước Hàn Quốc, Nhật Bản, Đức
Kinh nghiệm từ Hàn Quốc: đã phát triển chính sách văn hóa phù
hợp, thúc đẩy sự hài hòa và gắn kết giữa phát triển kinh tế và di sản
văn hóa. Thay đổi về cơ chế quản lý nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển,
chính sách không phải áp đặt từ trên xuống mà phải phản ánh được
nhu cầu của mọi tầng lớp xã hội, từng người dân. Kinh nghiệm của
Nhật Bản: quy định chặt chẽ về bảo tồn di sản văn hóa, việc tu sửa các
công trình di tích có giá trị đều phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt
của chính quyền, giữ đặc trưng truyền thống không phá vỡ môi trường
cảnh quan lịch sử, văn hóa. Ở Đức: vai trò quan trọng cần thiết ở tất cả
các cấp hành chính trong việc bảo tồn và bảo vệ di sản thông qua các
chương trình của nhà nước, quy định trách nhiệm rõ ràng giữa các cấp
chính quyền.
2.3.2. Những giá trị tham khảo đối với Việt Nam
Từ những kinh nghiệm của các quốc gia đó, có thể rút ra những
giá trị tham khảo đối với Việt Nam như sau: Thứ nhất là, cần thiết
phải xây dựng, ban hành văn bản pháp luật, chính sách văn hóa
chung, về di sản, di tích QGĐB nói riêng và đặc biệt lưu ý đến những
vùng và từng địa phương có đặc thù; chính sách nhà nước không
được áp đặt từ trên xuống mà phản ảnh nhu cầu của mọi tầng lớp xã
Chương 3
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DI TÍCH
QUỐC GIA ĐẶC BIỆT VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
3.1. Khái quát về vùng đồng bằng sông Hồng và di tích quốc gia đặc
biệt vùng đồng bằng sông Hồng
3.1.1. Khái quát về vùng đồng bằng sông Hồng
Vùng ĐBSH bao gồm 11 tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương;
toàn vùng có diện tích 23,336 km2, chiếm 7,1% diện tích của cả nước.
ĐBSH có dân cư đông đúc nhất cả nước, mật độ trung bình 1.179
người/km2. Vùng ĐBSH có lịch sử phát triển lâu đời, có Thủ đô Hà Nội
và các tỉnh, thành phố phát triển như Quảng Ninh, Hải Phòng, là trung tâm
đầu não về chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học của cả nước. Với đặc
điểm tự nhiên, kinh tế và văn hóa xã hội chung của vùng có tác động rất
lớn đến QLNN về di tích QGĐB.
10
Bốn là, công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động bảo vệ, tu bổ di tích được
tăng cường, góp phần khắc phục những hạn chế và kịp thời xử lý vi phạm.
3.3.2. Những hạn chế trong hoạt động quản lý nhà nước về di tích
quốc gia đặc biệt vùng đồng bằng sông Hồng
Thứ nhất là, việc xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách pháp luật về di tích
QGĐB vùng ĐBSH: thực hiện Chiến lược phát triển Văn hóa đến năm
2020, Chiến lược phát triển Du lịch đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm
2030 trong đó có vùng ĐBSH và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng ĐBSH đến năm 2020 còn chậm; chưa thực hiện hài hòa
giữa bảo tồn và phát triển; thiếu sự gắn kết quy hoạch, chưa có cơ chế
liên kết và phối hợp giữa các bộ, ngành và UBND các tỉnh, thành phố
trong vùng.
Thứ hai là, Hiện nay còn thiếu quy định, quy chế quản lý riêng về
biệt vùng đồng bằng sông Hồng
3.3.1. Những kết quả đạt được
Một là, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về di sản văn hóa
tiếp tục được bổ sung, hoàn thiện qua đó góp phần tăng cường hiệu lực
QLNN và nâng cao nhận thức của cán bộ trong ngành di sản văn hóa
và của toàn xã hội nói chung và việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích
QGĐB nói riêng. Nghị định số 70/2012/NĐ-CP ngày 18/9/2012 của
Chính phủ, Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDL ngày 28/12/2012 của
Bộ VHTT&DL đã được ban hành rất kịp thời, góp phần tích cực nâng
cao chất lượng và hạn chế sai phạm trong việc tu bổ, tôn tạo di tích.
Các tỉnh, thành phố trong vùng ĐBSH cơ bản đã ban hành các văn bản
quản lý di tích QGĐB trên địa bàn. Di tích QGĐB về cơ bản đều đã
được quy hoạch tổng thể bảo tồn và phát huy giá trị.
Hai là, tổ chức bộ máy của các cơ quan chức năng tham gia
QLNN về di tích QGĐB đang được cải cách theo hướng tinh giản,
phân cấp quản lý phù hợp với thực tiễn. Công tác đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức trong lĩnh vực di sản văn hóa ngày càng được chuẩn
hóa, chất lượng nhân lực của ngành di sản văn hóa đang dần được
nâng lên.
Ba là, việc huy động các nguồn lực, một số địa phương đã thực
hiện tốt QLNN về di tích QGĐB từ các cấp chính quyền đặc biệt với
sự tham gia của cộng đồng. Các hình thức xã hội hóa đóng góp, công
đức cho di tích đã được chính quyền địa phương và cơ quan chuyên
môn quan tâm, giám sát. Nhiều di tích QGĐB vùng ĐBSH sau khi
được tu bổ, tôn tạo đã trở thành những điểm du lịch hấp dẫn và thu hút
đông đảo khách tham quan, qua đó góp phần phát triển kinh tế của địa
phương nơi có di tích.
3.1.2. Di tích quốc gia đặc biệt vùng đồng bằng sông Hồng
Tính đến thời điểm 31/12/2017, cả nước có tổng số 3.447 di
11
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Yên Tử
Quảng Ninh
Di tích lịch sử Bạch Đằng
Quảng Ninh
Di tích danh lam thắng cảnh Tràng An - Tam Cốc Ninh Bình
- Bích Động
Di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật Cố đô Hoa Lư Ninh Bình
Di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật Côn Sơn Hải Dương
Kiếp Bạc
Di tích kiến trúc nghệ thuật chùa Keo
Thái Bình
Di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật Đền Trần và Nam Định
chùa Phổ Minh
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
Di tích lịch sử Khu di tích Nhà Trần
Quảng Ninh
2013
Di tích danh lam thắng cảnh Quần đảo Cát Bà
Hải Phòng
2013
Di tích kiến trúc nghệ thuật Tháp Bình Sơn
Vĩnh Phúc
2015
Di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật Đền Trần
Hà Nam
2015
Thương
Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Quần thể
Hải Dương
2016
An Phụ - Kính Chủ - Nhẫm Dương
Di tích kiến trúc nghệ thuật Chùa Keo Hành Thiện
Nam Định
2016
Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Quần thể
Hà Nội
2017
Hương Sơn (Chùa Hương)
Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Chèm
Hà Nội
2017
Di tích lịch sử Đền Cửa Ông
Quảng Ninh
2017
Di tích lịch sử Văn miếu Mao Điền
Hải Dương
2017
Di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật Đền Xưa - Hải Dương
2017
Chùa Giám - Đền Bia
3.2.3. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát
huy giá trị di tích quốc gia đặc biệt vùng đồng bằng sông Hồng
Giai đoạn 2010-2017 huy động các nguồn lực rất lớn từ ngân
sách trung ương và của địa phương để thực hiện các chương trình, dự
án. Đầu tư bảo tồn di tích QGĐB do ngân sách nhà nước cấp 100%.
Bên cạnh đó nguồn lực xã hội hóa đóng góp cũng rất lớn, kết quả
nghiên cứu cho thấy cộng đồng trong xã hội đóng góp 70% kinh phí
bảo tồn, tu bổ và tôn tạo di tích.
3.2.4. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong quản lý
nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt vùng đồng bằng sông Hồng
Qua thanh tra, kiểm tra đã phát hiện và xử lý sai phạm ở nhiều
địa phương. Hiện tượng di tích QGĐB bị xâm hại là một vấn đề gây
13