BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
VŨ THẾ HÙNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG
Mã số: 60.34.04.03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. CHU XUÂN KHÁNH
HÀ NỘI - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự
hướng dẫn của TS. Chu Xuân Khánh, các số liệu trình bày trong luận văn này
đều có luận chứng rõ ràng. Những kết luận mới về khoa học của luận văn
chưa hề được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào.
Tác giả luận văn
VŨ THẾ HÙNG
i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DI TÍCH
LỊCH SỬ - VĂN HÓA .................................................................................... 8
1.1. Một số khái niệm cơ bản ............................................................................ 8
1.1.1. Di sản văn hóa Việt Nam ........................................................................ 8
1.1.2. Di tích lịch sử - văn hóa .......................................................................... 8
1.1.3. Quản lý nhà nước về di tích lịch sử - văn hóa ...................................... 11
1.2. Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về di tích lịch sử - văn hóa .............. 12
1.2.1. Xuất phát từ vai trò, giá trị của di tích lịch sử - văn hóa ...................... 12
1.2.2. Thách thức của cơ chế thị trường và quá trình hội nhập ............................ 13
1.2.3. Từ thực trạng của quản lý nhà nước về di tích lịch sử - văn hóa .......... 15
1.2.4. Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý .................................................... 17
1.3. Nội dung quản lý nhà nước về di tích lịch sử – văn hóa.......................... 18
1.3.1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát
triển, bảo vệ và phát huy các di tích lịch sử – văn hóa ................................... 18
1.3.2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy định pháp luật về các di
tích lịch sử – văn hóa....................................................................................... 19
1.3.3. Tổ chức, chỉ đạo các hoạt động bảo vệ, bảo tồn và phát huy giá trị di
tích lịch sử – văn hóa; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về di tích
lịch sử – văn hóa.............................................................................................. 19
iii
1.3.4. Tổ chức, quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học; đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ chuyên môn về quản lý văn hóa- xã hội .............................................. 23
1.3.5. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị
của di tích lịch sử – văn hóa ............................................................................ 24
1.3.6. Tổ chức, chỉ đạo công tác khen thưởng trong việc bảo vệ và phát triển
2.2.4. Lập kế hoạch và huy động, sử dụng nguồn lực cho công tác bảo tồn các
di tích lịch sử - văn hóa ................................................................................... 47
2.2.5. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố
cáo về di tích lịch sử - văn hóa ........................................................................ 49
2.2.6.
ào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên môn về quản lý di tích lịch
sử - văn hóa ..................................................................................................... 50
2.2.7. an hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy định pháp luật về các di
tích lịch sử – văn hóa....................................................................................... 51
2.3. ánh giá chung ........................................................................................ 53
2.3.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 53
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ............................................................ 58
2.3.3. Các vấn đề đặt ra từ thực trạng quản lý nhà nước về di tích lịch sử – văn
hóa trên địa bàn huyện Tĩnh Gia ..................................................................... 61
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 ............................................................................... 64
CHƢƠNG 3: QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG
CƢỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN
HÓATRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA ......... 65
3.1. Quan điểm tăng cường quản lý nhà nước về di tích lịch sử - văn hóa trên
địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa ........................................................ 65
3.1.1. Thống nhất quản lý nhà nước về di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn
huyện ............................................................................................................... 66
v
3.1.2. Quản lý nhà nước về di tích lịch sử – văn hóa phải bảo tồn và phát huy
được các giá trị di tích trên địa bàn huyện, phải đàm bảo tính trung thực, tính
3.3. Kiến nghị .................................................................................................. 76
3.3.1. Với Trung ương và tỉnh Thanh Hóa...................................................... 76
3.3.2. Với y ban nhân dân huyện Tĩnh Gia .................................................. 77
TIỂU
ẾT CHƢƠNG 3 ............................................................................... 79
KẾT LUẬN .................................................................................................... 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 82
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Bộ VH, TT&DL
:
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
BQL
:
Ban quản lý
CNH, H H
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.2. Thống kê vốn ngân sách huyện cấp cho các dự án đầu tư liên quan
đến Di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn huyện Tĩnh Gia ............................... 48
Bảng 2.3. Thống kê nguồn vốn xã hội hóa cho các dự án đầu tư liên quan đến
Di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn huyện Tĩnh Gia ...................................... 49
ix
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Di tích lịch sử - văn hóa là những tài sản vô giá của quốc gia, là di sản
văn hóa vật thể, mang trong mình rất nhiều giá trị vượt không gian và thời
gian. Trải qua nhiều biến cố của lịch sử như chiến tranh, loạn lạc, động đất, lũ
lụt, hay thiên tai… nhiều công trình có giá trị lịch sử còn bị phá hoại, tàn phá
bởi bàn tay của con người. Do vậy, đòi hỏi phải có công tác quản lý nhà nước
đối với các di tích lịch sử - văn hóa. Trong quá trình hội nhập và phát triển ở
Việt Nam hiện nay cũng như trên thế giới thì đều chú ý khai thác thế mạnh
vốn có của mình để phát triển kinh tế - xã hội. Quá trình khai thác giá trị của
các di tích lịch sử - văn hóa để phát triển kinh tế - xã hội phải cần đến công
tác quản lý nhà nước về các di tích này.
ảng và Nhà nước ta đã có chủ
trương, chính sách phát triển văn hóa, bảo vệ, giữ gìn và phát huy giá trị của
di tích lịch sử - văn hóa quốc gia vì lợi ích chung của xã hội. Nghị quyết hội
nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương ảng (khóa VIII) về “Xây dựng và
phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc”. Nghị
quyết
nhiều giá trị mới sẽ dần thay thế các giá trị xưa cũ đã đặt ra không ít khó
khăn cho vấn đề quản lý nhà nước về các di tích lịch sử - văn hóa trên địa
bàn huyện Tĩnh Gia như: hiện tượng các di tích bị lấn chiếm bởi người dân
và các cơ sở kinh doanh, vi phạm diễn ra khá phổ biến, sử dụng diện tích
đất của các di tích để xây dựng các công trình với mục đích khác nhau.
ồng thời, thực trạng quản lý nhà nước về di tích lịch sử - văn hóa trên địa
bàn huyện còn có những bất cập và hạn chế trong việc bảo vệ, giữ gìn các
di tích. Việc tôn tạo, giữ gìn, bảo vệ, phát huy những giá trị của các di tích
lịch sử – văn hóa trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa nói riêng,
cả nước nói chung đang là một nhiệm vụ cấp bách của các cấp chính quyền
trong đó có hệ thống cơ quan hành chính nhà nước.
Vì vậy, học viên chọn đề tài: “ uản
s - v n óa tr n đ a
n uyện
n
n
nước về c c i t c
c
ia làm luận văn thạc sĩ chuyên
ngành quản lý công, mã số 60 34 04 03.
2
tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
3
- Năm 2010, Viện khoa học Xã hội Việt Nam viện phát triển bền vững
vùng Trung bộ xuất bản công trình Dư địa chí huyện Tĩnh gia, đồng biên soạn
PGS.TS Nguyễn Văn Nhật, PSG.TS Võ im Cương, TS. Nguyễn Ngọc Mão,
TS. Hà Mạnh Khoa. Công trình giới thiệu rất về vùng đất huyện Tĩnh Gia từ
thời cận đại đến thời đại hiện nay.
-
ề án: “Tăng cường công tác quản lý nhà nước và phát huy giá trị di
tích lịch sử -văn hóa, cách mạng, danh lam thắng cảnh trên địa bàn huyện
Tĩnh Gia giai đoạn 2016 -2020” ( y ban nhân dân huyện Tĩnh Gia tháng
12/2015).
- Ngày 28/12/2016 Tạp chí công nghiệp và tiêu dùng đăng bài huyện
Tĩnh Gia: “Phát huy giá trị các di tích và danh thắng gắn với phát triển du lịch
bền vững của tác giả inh t có một cái nhìn rất tổng quát về di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn huyện Tĩnh Gia”.
Các công trình khoa học nêu trên đã đề cập đến di sản văn hóa, di tích
lịch sử – văn hóa dưới nhiều giác độ: lịch sử, văn hóa, kinh tế ở một số địa b
phương. Tuy nhiên, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu ở giác độ
khoa học quản lý công về di tích lịch sử – văn hóa trên một địa bàn cụ thể như
trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.
ể thực hiện luận văn, tác đã
nghiên cứu và kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu của các công trình
khoa học đã được công bố có liên quan.
5.1. Phương pháp luận
Phương pháp luận dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật
lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chủ
trương của ảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về Văn hóa, di sản văn
hóa.
5
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu để thực hiện các mục tiêu đề ra, đề tài sử
dụng chủ yếu các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thống kê, thu thập các nguồn tư liệu, các nghiên cứu về
công tác quản lý, bảo tồn và phát triển các lễ hội văn hóa truyền thống của các
địa phương trong nước và huyện Tĩnh Gia.
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng hình thức phiếu điều tra và
phương pháp thực địa, phỏng vấn nhanh trực tiếp các đối tượng tham gia vào
hoạt động lễ hội, các nhà nghiên cứu quan tâm đến vấn đề quản lý lễ hội trên
địa bàn huyện.
- Phương pháp đối sánh: so sánh, đánh giá những hoạt động liên quan
đến việc quản lý lễ hội văn hóa truyền thống trên địa bàn huyện Tĩnh Gia với
các địa phương khác trong cả nước… nhằm đúc kết kinh nghiệm cho việc
thực hiện đề tài nghiên cứu.
Bên cạnh đó đề tài còn được thực hiện bằng việc sử dụng các phương
pháp nghiên cứu liên quan khác như: Phương pháp thống kê; phương pháp
phân tích, tổng hợp; phương pháp diễn dịch, quy nạp…
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Về mặt lý luận
Tập hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước về di tích lịch
sử - văn hóa.
- C ương 3: P ương ướng và giải p p t ng cường quản
về di tích l ch s - v n óa tr n đ a bàn huyện
7
n
n
ia, tỉnh Thanh Hóa.
nước
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Di sản văn hóa Việt Nam
- Di sản v n óa Việt Nam
Là tài sản quý giá của cộng đồng các dân tộc Việt Nam bao gồm di sản
văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể, là sản ph m tinh thần, vật chất
có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ
khác ở Việt Nam.
- Di sản v n óa vật thể
Là sản ph m vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, bao gồm di
tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
- Di sản văn hóa phi vật thể
Là các sản ph m tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học được
văn hóa, khoa học, di tích lịch sử- văn hóa là công trình xây dựng, địa điểm
và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình địa điểm có giá trị lịch
sử, văn hóa, khoa học.
Di tích là dấu tích, công trình xây dựng, là bằng chứng của sự tiến hóa
hay biến cố về lịch sử, có ý nghĩa về văn hóa; di tích là cổ vật bất động sản, là
di sản văn hóa vật thể. Di tích lịch sử - văn hóa nói chung do nhân dân tạo ra,
là kết quả của hoạt động sáng tạo văn hóa bao gồm cả vật chất và tinh thần,
một bộ phận quan trọng của di sản văn hóa dân tộc. Tiềm n trong mỗi di tích
lịch sử - văn hóa quốc gia có những giá trị cao, cả về mặt văn hóa và về mặt
kinh tế, những yếu tố hấp dẫn rất lớn không thể thiếu để góp phần vào việc
giữ gìn bản sắc độc đáo của văn hóa dân tộc Việt Nam.
9
Di tích lịch sử - văn hóa phải có một trong các tiêu chí sau:
- Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử, văn hóa tiêu
biểu của quốc gia hoặc địa phương.
- Công trình xây dựng, địa điểm gắn với thân thế và sự nghiệp của các
anh hùng dân tộc, doanh nhân, nhân vật lịch sử có ảnh hưởng tích cực đến sự
phát triển của quốc gia hoặc của địa phương trong các thời kỳ lịch sử.
- ịa điểm khảo cổ có giá trị tiêu biểu.
- Công tình kiến trúc nghệ thuật, quần thể kiến trúc, tổng thể kiến trúc
đô thị và địa điểm cư trú có giá trị tiêu biểu cho một hoặc nhiều giai đoạn
phát triển kiến trúc nghệ thuật.
Di tích lịch sử - văn hóa là di tích có giá trị tiêu biểu của quốc gia, bao gồm:
- Công trình xây dựng, địa điểm ghi dấu sự kiện, mốc lịch sử quan
trọng của dân tộc hoặc gắn với anh hùng dân tộc, doanh nhân, nhà hoạt động
chính trị, văn hóa nghệ thuật, khoa học nổi tiếng có ảnh hưởng quan trọng đối
với tiến trình lịch sử của dân tộc.
thiếu trong đời sống xã hội, xã hội phát triển càng cao thì vai trò của quản lý
càng lớn và nội dung càng phức tạp.
- “Quản lý nhà nước” là thuật ngữ chỉ sự tác động của các chủ thể mang
tính quyền lực nhà nước, bằng nhiều biện pháp, tới các đối tượng quản lý nhằm
thực hiện những chức năng đối nội và đối ngoại của Nhà nước trên cơ sở các
quy luật phát triển xã hội, nhằm mục đích ổn định và phát triển đất nước.
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động khách
quan nảy sinh khi cần có nỗ lực tập thể để thực hiện mục tiêu chung. Quản lý
diễn ra ở mọi tổ chức, từ phạm vi nhỏ đến lớn, từ đơn giản đến phức tạp.
Trình độ xã hội hóa càng cao thì yêu cầu quản lý và vai trò của quản lý ngày
càng tăng lên. Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang
tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật để điều chỉnh hành vi của con
người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ
máy nhà nước thực hiện, nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của con người,
duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội.
11
Quản lý nhà nước về văn hóa là thông qua những giải pháp về pháp luật,
thể chế, chính sách, kế hoạch… của nhà nước để quản lý các giá trị vật chất và
tinh thần, quản lý những hoạt động văn hóa theo đúng đường lối chủ trương
của ảng đồng thời đảm bảo quyền tự do dân chủ trong hoạt động và sáng tạo
văn hóa, xác lập vai trò, vị trí của văn hóa trong sự phát triển của dân tộc.
Quản
n
nước về di tích l ch s - v n óa
1.2.1. Xuất phát từ vai trò, giá trị của di tích lịch sử - văn hóa
Nước Việt Nam trải qua lịch sử hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước,
những trang sử hào hùng của dân tộc được ghi lại qua nhiều loại hình sử liệu
khác nhau: di tích - di vật, hình ảnh, chữ viết, ngôn ngữ truyền miệng. Trong số
những nguồn sử liệu ấy thì di tích lịch sử - văn hóa đóng vai trò như một nguồn
sử liệu vật chất quan trọng nhất. Di tích lịch sử - văn hóa quốc gia cho chúng ta
những thông tin trực tiếp về hoạt động của con người trong quá khứ và giúp cho
các nhà nghiên cứu lịch sử có những bằng chúng cụ thể để khẳng định sự có mặt
của cộng đồng dân cư đã sống và tồn tại trên mảnh đất này.
Ngày nay có nhiều di tích đã và đang được bảo vệ, giữ gìn và phát huy
giá trị đúng mức nhưng cũng có không ít những di tích lịch sử - văn hóa quốc
gia như bị bỏ quên, đang xuống cấp hoặc đang bị xâm hại nghiêm trọng và đã
bị khai thác sử dụng quá mức. Chúng ta cần quan tâm, chú ý hành động chung
tay góp sức bảo vệ, gìn giữ những tài sản vô giá mà cha ông chúng ta đã để lại
12
qua nhiều thế kỷ.
Căn cứ vào giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, di tích lịch sử - văn hóa
được chia thành: Di tích lịch sử - văn hóa cấp tỉnh là di tích có giá trị tiêu biểu
của địa phương, do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xếp hạng di
tích Di tích lịch sử - văn hóa quốc gia là di tích có giá trị tiêu biểu của quốc
gia do Bộ trưởng ộ Văn hóa Thể thao và Du lịch quyết định xếp hạng di tích
cấp quốc gia; Di tích lịch sử - văn hóa quốc gia đặc biệt là di tích có giá trị
đặc biệt tiêu biểu của quốc gia, do Thủ tướng Chính phủ quyết định xếp hạng
di tích lịch sử - văn hóa quốc gia đặc biệt.
Việt Nam là một quốc gia có lịch sử lâu đời với những trang sử chói
lọi trong cuộc đấu tranh dựng nước, giữ nước, giành độc lập dân tộc. Trong
suốt quá trình lịch sử dựng nước và giữ nước, các thế hệ trước đã để lại cho
đổi môi trường tự nhiên và xã hội.
Giai đoạn hiện nay, những thách thức đối với quản lý nhà nước về di sản
văn hóa nói chung và di tích lịch sử - văn hóa quốc gia nói riêng chủ yếu gồm:
Một là, trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa tạo cơ hội để chúng ta
tiếp thu những tinh hoa văn hóa thế giới, tuy nhiên cũng nảy sinh những nguy
cơ về sự thay đổi quan niệm sống, lối sống khác thâm nhập tác động tiêu cực
đến giá trị văn hóa truyền thống;
Hai là, đặc tính thương mại trong văn hóa nếu không được kiểm soát chặt
chẽ dễ bị chi phối bởi yếu tố thị trường, làm thay đổi chức năng của văn hóa;
a là, hoạt động quản lý văn hóa nói chung chưa gắn kết với thực tiễn
trên mọi phương diện do trình độ quản lý còn lạc hậu, yếu kém;
ốn là, khoảng cách đời sống văn hóa ở các vùng miền còn cách xa nhau;
Năm là, dữ liệu cần thiết cho các nhà hoạch định chính sách làm căn cứ
để đưa ra những quyết sách đúng đắn vì những số liệu liên quan để đánh giá
cần phải điều tra xã hội học, mất nhiều thời gian và chi phí.
Muốn phát huy được bản sắc văn hóa dân tộc trong quá trình xây dựng
nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đảm bảo giữ gìn, phát
huy những nhân tố tích cực của văn hóa truyền thống thấm sâu vào lĩnh vực
kinh tế, kinh doanh, để kinh tế - xã hội có những bước phát triển bền vững thì
14
quản lý nhà nước cần phải có những chính sách và giải pháp đúng đắn cùng
với sự nỗ lực chung của toàn xã hội.
1. . . Từ thực trạng của quản lý nhà nước về di tích lịch sử - văn hóa
- Những thành tựu đạt được từ thực trạng của quản lý nhà nước
Nhiều di tích lịch sử - văn hóa bị các yếu tố tự nhiên và xã hội tàn phá
nhưng với truyền thống văn hóa dân tộc, trên nền móng cũ của nhiều công
trình như những ngôi đình thờ thành hoàng làng, ngôi chùa thờ được phục