Quản lý nhà nước về tái chế chất thải công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

TRẦN THÀNH NAM

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ TÁI CHẾ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2017

Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

TRẦN THÀNH NAM

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ TÁI CHẾ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Header Page 4 of 126.

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chƣơng trình cao học và viết luận văn này , tôi đã nhận
đƣợc sự hƣớng dẫn , giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô Trƣờng Đại
học Kinh tế - Đa ̣i ho ̣c Quố c gia Hà Nô ̣i.
Trƣớc hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trƣờng Đại học
Kinh tế, đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến GS.TS. Nguyễn Bách Khoa đã dành
rất nhiều thời gian và tâm huyết hƣớng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành
luận văn tốt nghiệp.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện
luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đƣợc
những đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn.

Footer Page 4 of 126.


Header Page 5 of 126.

MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................ iv
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
Chƣơng 1: TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ NỘI DUNG VỀ
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TÁI CHẾ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP ...................5
1.1. Tình hình nghiên cứu........................................................................................5
1.2. Cơ sở lý luận và những nội dung về quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực tái chế
chất thải công nghiệp ...............................................................................................9

3.1.2. Tổng quan về hoạt động tái chế CTCN trên địa bàn thành phố Hà Nội
............................................................................. Error! Bookmark not defined.
3.2. Thực trạng quản lý nhà nƣớc về tái chế chất thải công nghiệp trên địa bàn
thành phố Hà Nội hiện nay .................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Thực trạng bộ máy QLNN về chất thải và tái chế CTCN trên địa bàn
thành phố Hà Nội. ................................................ Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Thực trạng tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về BVMT và tái chế
CTCN .................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Thực trạng triển khai Chiến lược, Quy hoạch, Chính sách QLNN về tái
chế CTCN trên địa bàn Thủ đô Hà Nội. .............. Error! Bookmark not defined.
3.2.4. Thực trạng đầu tư trong lĩnh vực BVMT và tái chế CTCN .............. Error!
Bookmark not defined.
3.2.5. Thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra trong QLNN về tái chế CTCN tại
Hà Nội .................................................................. Error! Bookmark not defined.
3.3. Những vấn đề đặt ra trong quản lý nhà nƣớc về tái chế chất thải công nghiệp
trên địa bàn thành phố Hà Nội ............................... Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 4: QUAN ĐIỂM CƠ BẢN VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN
THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TÁI CHẾ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI THỜI GIAN TỚIError! Bookmark not
defined.
4.1. Định hƣớng và quan điểm cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc về tái
chế chất thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội thời gian tới. ............. Error!
Bookmark not defined.
4.1.1. Định hướng quản lý nhà nước về quản lý chất thải rắn.Error! Bookmark
not defined.

Footer Page 6 of 126.


Header Page 7 of 126.


DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

Stt

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

ADB

Ngân hàng phát triển Châu Á

2

BVMT

Bảo vệ môi trƣờng

3

CNH

Công nghiệp hóa

4

CP ĐTPT


Môi trƣờng

10

MTĐT

Môi trƣờng đô thị

11

QHXD

Quy hoạch xây dựng

12

QLNN

Quản lý nhà nƣớc

13

TNHH MTV

Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

14

UBND


15
16

i
Footer Page 8 of 126.


Header Page 9 of 126.

DANH MỤC CÁC BẢNG

Stt

Bảng

Nội dung

1

Bảng 3.1

Sự phân bố các nghề tái chế trong cả nƣớc

29

2

Bảng 3.2


Bảng 4.6

9

Bảng 4.7

Tiêu chuẩn tính toán, tỷ lệ thu gom CTCN

62

10

Bảng 4.8

Tỷ lệ CTCN đƣợc xử lý theo công nghệ

62

11

Bảng 4.9

Tóm tắt mục tiêu về CTCN trong chiến lƣợc

63

12

Bảng 4.10


Dự báo khối lƣợng CTCN nguy hại của Hà Nội và

57

các tỉnh xung quanh xử lý tại Sóc Sơn
Dự báo khối lƣợng CTCN xây dựng chiếm 20-

57

40% CTCN sinh hoạt phát sinh.
Nhu cầu đất xử lý CTCN sinh hoạt và công nghiệp

59

nguy hại tập trung của Hà Nội và các tỉnh xung quanh.

2020:(theo quy hoạch chuyên ngành)

ii
Footer Page 9 of 126.

Trang


Header Page 10 of 126.

15

Bảng 4.13


68

đến năm 2030
Khối lƣợng CTCN theo từng vùng từ 2030 đến
năm 2050
Khối lƣợng CTCN đƣợc xử lý theo tỷ lệ công nghệ

69

đến năm 2020
Khối lƣợng CTCN đƣợc xử lý theo tỷ lệ công nghệ

69

đến năm 2030
Khối lƣợng CTCN đƣợc xử lý theo tỷ lệ công nghệ

70

đến năm 2050
Khu xử lý CTCN tập trung

iii
Footer Page 10 of 126.

68

71



42

thải trên địa bàn thành phố Hà Nội

iv
Footer Page 11 of 126.


Header Page 12 of 126.

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:

Quản lý nhà nƣớc (QLNN) về bảo vệ môi trƣờng nói chung, về quản lý
chất thải công nghiệp (CTCN) nói riêng hiện đang là vấn đề hết sức bức xúc
đối với công tác bảo vệ môi trƣờng (BVMT) trong thời kỳ đẩy mạnh công
nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) Việt Nam hiện nay.
Rác thải công nghiệp là sản phẩm tất yếu đƣợc thải ra từ các nhà máy,
hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, hoặc các hoạt động khác. Và số
lƣợng tăng cao cùng với sự phát triển CNH, HĐH đất nƣớc, các đô thị, các
ngành sản xuất, kinh doanh và dịch vụ đƣợc mở rộng và phát triển nhanh
chóng. Vì vậy, Chất thải công nghiệp (CTCN) là một trong những nguyên
nhân không nhỏ gây ô nhiễm môi trƣờng cụ thể là làm mất cân bằng hệ sinh
thái nói chung, ảnh hƣởng xấu tới sức khỏe và đời sống con ngƣời.
Do vậy, việc quản lý và xử lý tái chế CTCN theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật
môi trƣờng đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững đã và đang trở thành vấn đề
nóng bỏng ở các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam.
CTCN do các ngành công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội thải ra
hiện nay bao gồm nhiều loại khác nhau, phong phú và đa dạng, với số lƣợng,
khối lƣợng lớn chất thải, nếu không quản lý tốt sẽ gây nguy hại cho sức khỏe

của thủ đô Hà Nội hiện nay, đòi hỏi trách nhiệm của các cơ quan QLNN phải thực
hiện có hiệu lực và hiệu quả hơn. Vì vậy, việc nghiên cứu một cách có hệ thống,
nắm bắt cơ sở lý luận và pháp lý, khảo sát thực trạng QLNN về tái chế CTCN, tìm
phƣơng hƣớng và giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN về vấn đề này có ý
nghĩa thiết thực đối với nƣớc ta nói chung và thủ đô Hà Nội nói riêng.
Từ những phân tích trên, tác giả chọn vấn đề: “Quản lý nhà nước về
tái chế chất thải công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội” làm đề tài
luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1. Mục đích
Trên cơ sở làm rõ một số vấn đề lý luận về QLNN về tái chế CTCN trên
địa bàn thành phố Hà Nội, Luận văn đề xuất quan điểm cơ bản, một số giải

Footer Page 13 of 126.

2


Header Page 14 of 126.

pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN về tái chế CTCN trên
địa bàn thành phố Hà Nội thời gian tới.
2.2. Nhiệm vụ

- Hệ thống hóa, làm rõ thêm cơ sở lý luận của công tác QLNN về tái
chế CTCN.
- Khảo sát thực trạng QLNN về tái chế CTCN trên địa bàn thành phố
Hà Nội hiện nay.
- Đề xuất quan điểm cơ bản và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn
đƣợc cấu trúc thành 4 chƣơng:
Chƣơng 1. Tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận, nội dung về quản lý
nhà nƣớc về tái chế chất thải công nghiệp..
Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3. Thực trạng và những vấn đề đặt ra về quản lý nhà nƣớc về tái
chế chất thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Chƣơng 4. Quan điểm cơ bản và giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện
quản lý nhà nƣớc về tái chế chất thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà
Nội thời gian tới.

Footer Page 15 of 126.

4


Header Page 16 of 126.

Chƣơng 1
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ NỘI DUNG VỀ QUẢN
LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TÁI CHẾ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP
1.1. Tình hình nghiên cứu

Tái chế chất thải công nghiệp đúng quy chuẩn, đảm bảo kỹ thuật là
những hoạt động giữ cho môi trƣờng sanh, sạch, đẹp, cải thiện môi trƣờng,
đảm bảo cân bằng sinh thái, ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do con
ngƣời và thiên nhiên gây ra cho môi trƣờng, nhƣ khai thác và sử dụng hợp lý
tiết kiệm đƣợc tài nguyên do thiên nhiên ban tặng.
Nhà nƣớc bảo vệ lợi ích quốc gia về tài nguyên và môi trƣờng, thống
nhất quản lý và khuyến khích tái chế chất thải công nghiệp trong cả nƣớc, có

Việt Nam.
Nguyễn Hoàng Đức, 2008. Điều tra, khảo sát, nghiên cứu cơ sở lý luận
và thực tiễn phục vụ cho việc xây dựng chiến lược giảm thiểu, tái sử dụng, tái
chế chất thải rắn ở Việt Nam. Luận văn thạc sĩ Môi trƣờng trong phát triển
bền vững: Khái quát chung về cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế trong việc
giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế chất thải. Tìm hiểu các kinh nghiệm quốc tế và
các bài học rút ra cho Việt Nam. Phân tích thực trạng và vấn đề quản lý chất
thải rắn ở Việt Nam, tổng quan về phát sinh và quản lý chất thải rắn, xác định
thực trạng, rào cản và cơ hội giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế chất thải rắn, dự
báo về tình hình phát sinh chất thải rắn cũng nhƣ những phân tích cơ sở pháp
lý cho việc xây dựng những chính sách về giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế chất
thải rắn ở Việt Nam. Đề xuất xây dựng chiến lƣợc về giảm thiểu, tái sử dụng,
tái chế chất thải rắn ở Việt Nam, bao gồm các lĩnh vực trọng tâm, định hƣớng
xây dựng các cơ chế, chính sách, ƣu tiên giảm thiểu , tái sử dụng, tái chế chất
thải rắn đƣa ra những phân tích về việc xây dựng chiến lƣợc về giảm thiểu, tái
sử dụng, tái chế chất thải rắn.
Đỗ Khắc Phong, 2010. Quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở tỉnh
Bắc Ninh. Luận văn thạc sĩ Kinh tế chính trị: Hệ thống hóa và làm rõ một số
vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng và vai trò
6
Footer Page 17 of 126.


Header Page 18 of 126.

của nó đối với sự phát triển bền vững của Việt Nam nói chung và của tỉnh
Bắc Ninh nói riêng. Nghiên cứu và đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về
bảo vệ môi trƣờng ở tỉnh Bắc Ninh. Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm
nâng cao năng lực quản lý nhà nƣớc về baior vệ môi trƣờng ở tỉnh Bắc Ninh.
Nguyễn Minh Phƣơng, 2012. Đánh giá hiện trạng và đề xuất các định

chế trong quản lý nhà nƣớc ở các khu công nghiệp Hà Nội. Đƣa ra các giải
pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với khu công nghiệp Hà Nội trong giai
đoạn mới.
Huỳnh Thị Ánh Mai, 2003. Nghiên cứu phát triển các biện pháp khả thi
để tái chế, tái sử dụng chất thải rắn công nghiệp và chất thải công nghiệp
nguy hại tại Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010. Luận văn đƣa ra các
hình thức quản lý và kiểm soát chất thải rắn công nghiệp và chất thải công
nghiệp nguy hại ở Thành phố Hồ Chí Minh. Hiện trạng, các biện pháp đang
đƣợc áp dụng cho việc tái chế và tái sử dụng chất thải rắn công nghiệp và chất
thải rắn công nghiệp nguy hại tại Thành phố Hồ Chí Minh. Khảo sát thực tế
hiện trạng sản xuất tái chế của các cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ chí Minh.
Tổng quan nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật khả thi nhằm tái chế tái sử dụng
và giảm thiểu.
Ma Thành Đƣợc. Quản lý và tái sử dụng chất thải rắn công nghiệp. Luận
văn nêu tổng quan về tính chất và phƣơng pháp xử lý chất thải rắn. Thực
trạng về vấn đề quản lý và tái sử dụng chất thải rắn công nghiệp, đề xuất quy
trình quản lý và tái sử dụng.
Nguyễn Thị Phƣơng Anh. Nghiên cứu đề xuất giải pháp thúc đẩy hoạt
động tái chế chất thải rắn sinh hoạt tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tổng quan
về số lƣợng, thành phần chất thải rắn và tình hình thải bỏ xử lý chất thải rắn
sinh hoạt hiện nay trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh qua đó đánh giá hiện
trạng xử lý chất thải rắn, đánh giá hiện trạng tái chế chất thải rắn sinh hoạt
hiện nay trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Thống kê và phân nhóm các
ngành nghề và số lƣợng cơ sở tái chế chất thải rắn. Đánh giá hiện trạng tái chế
bao gồm: Công nghệ tái chế, quy mô cơ sở sản xuất và hiện trạng ô nhiễm
8
Footer Page 19 of 126.


Header Page 20 of 126.

nghiên cứu khoa học và công nghệ, phổ biến kiến thức khoa học và pháp luật
về BVMT nói chung và tái chế CTCN. Trong quá trình phát triển kinh tế xã
10
Footer Page 21 of 126.


Header Page 22 of 126.

hội, con ngƣời tác động vào tài nguyên, biến chúng thành các sản phẩm cần
thiết sử dụng trong hoạt động sống. Việc này không tránh khỏi phải thải bỏ
các chất độc hại vào môi trƣờng, làm cho môi trƣờng ngày càng ô nhiễm. Để
hạn chế tác động xấu đó cần phải xử lý, tái chế chúng có hiệu quả.
Khái niệm “Giảm thiểu” đƣợc hiểu là việc giảm lƣợng chất thải bằng
cách lựa chọn kỹ lƣỡng nguyên liệu đầu vào. Giảm tối thiểu khí nhà kính phát
sinh, do việc giảm sử dụng một số nguyên liệu trong sản xuất …
Khái niệm “Tái sử dụng” đƣợc hiểu là việc sử dụng một số các phụ phẩm
công nghiệp, hoặc có thể qua hoặc không qua chế biến. Nhƣng nó đƣợc hoàn
thiện lại với chức năng chính của nó và đƣợc khai thác nhƣ là một loại sản
phẩm mới thì đƣợc gọi là tái sử dụng. Việc tái sử dụng có thể dùng theo
phƣơng pháp truyền thống tuy nhiên tình trạng thiếu thông tin về công nghệ
hiện đại đã hạn chế sự phát triển việc tận dụng nguồn sinh từ nguồn khối thải
này ở quy mô lớn. Do vậy cần nghiên cứu và ứng dụng khai thác triệt để Chất
thải trong quá trình sản xuất và đƣợc tái sử dụng đến mức tối đa.
Khái niệm “Tái chế” là quá trình thực hiện các quy trình công nghệ nhằm
phục hồi, thay đổi giá trị sử dụng của các loại chất thải công nghiệp cụ thể.
Thành các nguyên liệu có giá trị mới. So với “giảm thiểu” và “tái sử dụng”,
thì “tái chế” đòi hỏi đầu tƣ nhiều thời gian, nghiên cứu, sức lao động, quy
trình công nghệ, đầu tƣ kinh phí nhiều hơn để thực hiện tái chế chất thải công
nghiệp Ngoài ra, tái chế có thể làm phát thải nhiều khí nhà kính trong quá
trình tái chế. Nên cần quan tâm đến các yếu tố kỹ thuật, sử dụng công nghệ

giá trị mới của chúng đƣợc tái lập và chấm dứt bị gọi là chất thải hoặc rác
thải. Khi ấy vai trò của chúng tƣơng tự nhƣ một nguồn tài nguyên và đƣợc coi
nhƣ những vật liệu thô thứ cấp.
- Quan niệm về quản l ý nhà nƣớc
Từ khi có cộng đồng xã hội, quản lý xuất hiện nhƣ một yếu tố cần thiết để
phối hợp những nỗ lực cá nhân hƣớng tới những mục tiêu nhất định, ở đâu có hoạt
động chung của con ngƣời thi ở đó có quản lý. Hoạt động quản lý là kết quả của
sự phân công và hợp tác lao động. Phân công lao động xã hội càng phát triển thì
12
Footer Page 23 of 126.


Header Page 24 of 126.

hoạt động quản lý càng phong phú, đa dạng và phức tạp. Ngày nay, quản lý đã trở
thành thiết yếu, phổ biến ở mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và liên quan đến con ngƣời.
Theo quan điểm điều khiển học, quản lý là sự tác động có mục đích của chủ
thể đến đối tƣợng quản lý làm cho nó biến đổi theo hƣớng mục tiêu đã xác định.
Bất cứ một tổ chức, một lĩnh vực nào, quản lý bao giờ cũng đƣợc xem là
một hệ thống gồm hai phần: chủ thể quản lý và đối tƣợng quản lý. Đối tƣợng
quản lý (hệ thống bị quản lý) là một hệ thống năng động đòi hỏi hệ thống
quản lý phải luôn tự đổi mới, hoàn thiện. Chủ thể quản lý tác động đến đối
tƣợng quản lý thông qua hệ thống các phƣơng pháp, công cụ, quyết định.
Bằng những liên hệ ngƣợc, các cơ quan quản lý thu nhập đƣợc những dữ liệu
về đối tƣợng quản lý tác động phù hợp. Theo quan điểm hiện đại, quản lý
không chỉ là sự tác động, chi phối mà còn dẫn dắt, hỗ trợ các nỗ lực phát triển
để phát huy đƣợc năng lực nội sinh của đối tƣợng.
Có rất nhiều dạng quản lý khác nhau nhƣng quản lý xã hội là dạng quản
lý quan trọng nhất vì đối tƣợng quản lý là con ngƣời.
QLNN là dạng quản lý xã hội với chủ thể quản lý là Nhà nƣớc, chủ thể

tái chế CTCN. Căn cứ vào các quan điểm của Đảng và nội dung của các văn
bản pháp quy của nhà nƣớc nêu trên, trên cơ sở nhận thức và hoạt động thực
tiễn nói chung, có thể hiểu rằng:
QLNN về tái chế CTCN là hoạt động thực thi quyền hành pháp của Nhà
nƣớc tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nƣớc đối với các các
tổ chức và cá nhân trong quá trình hoạt động tái chế CTCN do các cơ quan trong
hệ thống Chính phủ từ Trung ƣơng đến cơ sở tiến hành để thực hiện chức năng,
nhiệm vụ của Nhà nƣớc nhằm BVMT, duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội
và trật tự pháp luật, thỏa mãn các nhu cầu hợp pháp của công dân.
1.2.1.2. Vai tr ò, lợi ích của việc tái chế chất thải

Lƣợng CTCN sẽ tăng lên đáng kể nếu chúng ta không tìm cách giảm thiểu
chúng. Tái chế chất thải có thể đƣợc coi là một trong vai trò quan trọng trong sự
phát triển bền vững, cũng có thể coi là một nguồn tài nguyên nếu biết tận dụng
chúng một cách hiệu quả, đồng thời làm gia tăng giá trị của tái chế CTCN.
14
Footer Page 25 of 126.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status