ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
TRẦN THÀNH NAM
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ TÁI CHẾ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
TRẦN THÀNH NAM
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ TÁI CHẾ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................ iv
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
Chƣơng 1: TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ NỘI DUNG VỀ
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TÁI CHẾ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP ...................5
1.1. Tình hình nghiên cứu........................................................................................5
1.2. Cơ sở lý luận và những nội dung về quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực tái chế
chất thải công nghiệp ...............................................................................................9
1.2.1. Cơ sở lý luận ..............................................................................................9
1.2.2. Nội dung quản lý nhà nước về tái chế chất thải công nghiệp. ................18
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......... Error! Bookmark not defined.
2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin thứ cấp......... Error! Bookmark not defined.
2.2. Phƣơng pháp tổng hợp, phân tích ................... Error! Bookmark not defined.
2.3. Phƣơng pháp thống kê .................................... Error! Bookmark not defined.
2.4. Phƣơng pháp phỏng vấn sâu ........................... Error! Bookmark not defined.
2.4.1: Đối tượng là ban giám đốc công ty. .......... Error! Bookmark not defined.
2.4.2: Đối tượng là các phòng ban. ..................... Error! Bookmark not defined.
2.4.3: Đối tượng là các Xí nghiệp thực hiện trực tiếp.Error!
Bookmark
not
defined.
2.5. Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu .................... Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA VỀ QUẢN LÝ NHÀ
Bookmark not defined.
4.1.1. Định hướng quản lý nhà nước về quản lý chất thải rắn.Error! Bookmark
not defined.
4.1.2. Quan điểm cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về tái chế
chất thải công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà NộiError! Bookmark not
defined.
4.2. Một số giải pháp chủ yéu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc về tái
chế chất thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội thời gian tới ........ Error!
Bookmark not defined.
4.2.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ tái chế chất thải công nghiệp.
............................................................................. Error! Bookmark not defined.
4.2.2. Kiện toàn, nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ, công chức nhà nước
làm công tác QLNN về BVMT nói chung, đối với tái chế chất thải công nghiệp
nói riêng ............................................................... Error! Bookmark not defined.
4.2.3. Cụ thể hóa quy hoạch, kế hoạch tái chế chất thải công nghiệp trên địa
bàn thủ đô ............................................................ Error! Bookmark not defined.
4.2.4. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tái chế chất thải công
nghiệp và bảo vệ môi trường ............................... Error! Bookmark not defined.
4.2.5. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường công nghiệp và
các khu công nghiệp ............................................ Error! Bookmark not defined.
4.2.6. Tăng cường nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ tái chế chất
thải công nghiệp................................................... Error! Bookmark not defined.
4.2.7. Tăng cường đầu tư theo hướng xã hội hóa cho ngành công nghiệp tái
chế chất thải công nghiệp .................................... Error! Bookmark not defined.
4.2.8. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra . Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN ............................................................... Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................21
Cổ phần đầu tƣ phát triển
5
CTCN
Chất thải công nghiệp
6
CTRCN
Chất thải rắn công nghiệp
7
HĐH
Hiện đại hóa
8
JICA
Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản
9
MT
Ủy ban nhân dân
URENCO
Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nƣớc một
thành viên môi trƣờng đô thị
URENCO10
Công ty cổ phần môi trƣờng đô thị và công
nghiệp 10
17
VSMT
Vệ sinh môi trƣờng
18
WB
Ngân hàng thế giới
19
XN MTĐT
Xí nghiệp môi trƣờng đô thị
41
3
Bảng 4.1
Chỉ tiêu tính toán CTCN và tỷ lệ thu gom đến năm
56
4
Bảng 4.2
5
Bảng 4.3
6
Bảng 4.4
7
Bảng 4.5
8
Bảng 4.6
65
13
Bảng 4.11
Khối lƣợng CTCN phát sinh và thu gom năm 2030
66
14
Bảng 4.12
Tỷ lệ CTCN đƣợc xử lý theo công nghệ
66
2030
Dự báo khối lƣợng CTCN của Hà Nội theo các
56
khu vực
Dự báo tỷ lệ và khối lƣợng CTCN Hà Nội
57
Dự báo khối lƣợng CTCN nguy hại của Hà Nội và
Bảng 4.15
18
Bảng 4.16
19
Bảng 4.17
20
Bảng 4.18
21
Bảng 4.19
Khối lƣợng CTCN theo từng vùng đến năm 2020
68
Khối lƣợng CTCN theo từng vùng từ năm 2020
68
đến năm 2030
Khối lƣợng CTCN theo từng vùng từ 2030 đến
68
Nội dung
Trang
1
Sơ đồ 3.1
Hệ thống cơ quan QLNN trong quản lý chất
32
2
Sơ đồ 3.2 Hệ thống quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng
33
3
Sơ đồ 3.3 Chu trình thu gom CTCN tại Hà Nội
42
thải trên địa bàn thành phố Hà Nội
iv
MỞ ĐẦU
lĩnh vực vận chuyển, xử lý, tái chế CTCN nên có thể chủ động thu gom, phân
loại, xử lý, tái chế chất thải theo quy trình công nghệ đảm bảo các chỉ tiêu theo
quy định.
Việc QLNN về tái chế CTCN trên địa bàn thành phố Hà Nội thời gian qua
đã đạt đƣợc nhiều tiến bộ, thể hiện hiệu lực, hiệu quả QLNN, ngoài ra còn tận
dụng năng lực trong nƣớc và nƣớc ngoài cho việc đầu tƣ công nghệ, phát triển
hệ thống công nghệ tái chế CTCN bƣớc đầu đã có hiệu quả nhất định. Công tác
QLNN về lĩnh vực này đã tăng cƣờng tuyên truyền, quảng cáo, giáo dục, đƣa ra
các quy định, quy chế khuyến khích tạo điều kiện hoặc cƣỡng chế xử phạt bắt
buộc các doanh nghiệp và cá nhân trong việc quản lý và tái chế chất thải nói
chung, CTCN nói riêng nhằm mục đích nâng cao ý thức BVMT, xây dựng
thành phố xanh, sạch, đẹp.
Tuy nhiên, trong công tác QLNN về tái chế CTCN trên địa bàn thành phố
Hà Nội vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập cả về nhận thức và thực tiễn. Vấn đề rác
thải công nghiệp và xử lý tái chế rác thải công nghiệp đã trở thành vấn đề bức xúc
của thủ đô Hà Nội hiện nay, đòi hỏi trách nhiệm của các cơ quan QLNN phải thực
hiện có hiệu lực và hiệu quả hơn. Vì vậy, việc nghiên cứu một cách có hệ thống,
nắm bắt cơ sở lý luận và pháp lý, khảo sát thực trạng QLNN về tái chế CTCN, tìm
phƣơng hƣớng và giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN về vấn đề này có ý
nghĩa thiết thực đối với nƣớc ta nói chung và thủ đô Hà Nội nói riêng.
Từ những phân tích trên, tác giả chọn vấn đề: “Quản lý nhà nước về
tái chế chất thải công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội” làm đề tài
luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích
Trên cơ sở làm rõ một số vấn đề lý luận về QLNN về tái chế CTCN trên
địa bàn thành phố Hà Nội, Luận văn đề xuất quan điểm cơ bản, một số giải
2
địa bàn thành phố Hà Nội.
3
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn
đƣợc cấu trúc thành 4 chƣơng:
Chƣơng 1. Tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận, nội dung về quản lý
nhà nƣớc về tái chế chất thải công nghiệp..
Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3. Thực trạng và những vấn đề đặt ra về quản lý nhà nƣớc về tái
chế chất thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Chƣơng 4. Quan điểm cơ bản và giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện
quản lý nhà nƣớc về tái chế chất thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà
Nội thời gian tới.
4
Chƣơng 1
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ NỘI DUNG VỀ QUẢN
LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TÁI CHẾ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP
1.1. Tình hình nghiên cứu
Tái chế chất thải công nghiệp đúng quy chuẩn, đảm bảo kỹ thuật là
những hoạt động giữ cho môi trƣờng sanh, sạch, đẹp, cải thiện môi trƣờng,
đảm bảo cân bằng sinh thái, ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do con
ngƣời và thiên nhiên gây ra cho môi trƣờng, nhƣ khai thác và sử dụng hợp lý
Việt Nam.
Nguyễn Hoàng Đức, 2008. Điều tra, khảo sát, nghiên cứu cơ sở lý luận
và thực tiễn phục vụ cho việc xây dựng chiến lược giảm thiểu, tái sử dụng, tái
chế chất thải rắn ở Việt Nam. Luận văn thạc sĩ Môi trƣờng trong phát triển
bền vững: Khái quát chung về cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế trong việc
giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế chất thải. Tìm hiểu các kinh nghiệm quốc tế và
các bài học rút ra cho Việt Nam. Phân tích thực trạng và vấn đề quản lý chất
thải rắn ở Việt Nam, tổng quan về phát sinh và quản lý chất thải rắn, xác định
thực trạng, rào cản và cơ hội giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế chất thải rắn, dự
báo về tình hình phát sinh chất thải rắn cũng nhƣ những phân tích cơ sở pháp
lý cho việc xây dựng những chính sách về giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế chất
thải rắn ở Việt Nam. Đề xuất xây dựng chiến lƣợc về giảm thiểu, tái sử dụng,
tái chế chất thải rắn ở Việt Nam, bao gồm các lĩnh vực trọng tâm, định hƣớng
xây dựng các cơ chế, chính sách, ƣu tiên giảm thiểu , tái sử dụng, tái chế chất
thải rắn đƣa ra những phân tích về việc xây dựng chiến lƣợc về giảm thiểu, tái
sử dụng, tái chế chất thải rắn.
Đỗ Khắc Phong, 2010. Quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở tỉnh
Bắc Ninh. Luận văn thạc sĩ Kinh tế chính trị: Hệ thống hóa và làm rõ một số
vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng và vai trò
6
của nó đối với sự phát triển bền vững của Việt Nam nói chung và của tỉnh
Bắc Ninh nói riêng. Nghiên cứu và đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về
bảo vệ môi trƣờng ở tỉnh Bắc Ninh. Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm
nâng cao năng lực quản lý nhà nƣớc về baior vệ môi trƣờng ở tỉnh Bắc Ninh.
Nguyễn Minh Phƣơng, 2012. Đánh giá hiện trạng và đề xuất các định
hướng quản lý chất thải rắn tại thành phố Đà Nẵng. Luận văn thạc sĩ môi
trƣờng trong phát triển bền vững: Nghiên cứu và đánh giá tình hình phát sinh
chất thải rắn, khối lƣợng và thành phần chất thải rắn và các biện pháp thu
hình thức quản lý và kiểm soát chất thải rắn công nghiệp và chất thải công
nghiệp nguy hại ở Thành phố Hồ Chí Minh. Hiện trạng, các biện pháp đang
đƣợc áp dụng cho việc tái chế và tái sử dụng chất thải rắn công nghiệp và chất
thải rắn công nghiệp nguy hại tại Thành phố Hồ Chí Minh. Khảo sát thực tế
hiện trạng sản xuất tái chế của các cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ chí Minh.
Tổng quan nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật khả thi nhằm tái chế tái sử dụng
và giảm thiểu.
Ma Thành Đƣợc. Quản lý và tái sử dụng chất thải rắn công nghiệp. Luận
văn nêu tổng quan về tính chất và phƣơng pháp xử lý chất thải rắn. Thực
trạng về vấn đề quản lý và tái sử dụng chất thải rắn công nghiệp, đề xuất quy
trình quản lý và tái sử dụng.
Nguyễn Thị Phƣơng Anh. Nghiên cứu đề xuất giải pháp thúc đẩy hoạt
động tái chế chất thải rắn sinh hoạt tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tổng quan
về số lƣợng, thành phần chất thải rắn và tình hình thải bỏ xử lý chất thải rắn
sinh hoạt hiện nay trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh qua đó đánh giá hiện
trạng xử lý chất thải rắn, đánh giá hiện trạng tái chế chất thải rắn sinh hoạt
hiện nay trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Thống kê và phân nhóm các
ngành nghề và số lƣợng cơ sở tái chế chất thải rắn. Đánh giá hiện trạng tái chế
bao gồm: Công nghệ tái chế, quy mô cơ sở sản xuất và hiện trạng ô nhiễm
8
môi trƣờng của các cơ sở tái chế. Đề xuất các giải pháp để thúc đẩy các hoạt
động tái chế chất thải rắn sinh hoạt.
GS.TS. Lê Văn Khoa trƣờng ĐHKHTN- ĐHQG Hà Nội: Phân loại chất
thải rắn sinh hoạt tại nguồn, tái chế và tái sử dụng là giải pháp có ý nghĩa
kinh tế, xã hội và môi trường ở các đô thị.
PGS.TS. Huỳnh Trung Hải: Tái sử dụng và tái chế chất thải.
PGS.TS. Huỳnh Trung Hải, (2006-2009): Phát triển công nghiệp tái chế
chất thải điện tử và thiết bị điện tử.
Khái niệm “Tái sử dụng” đƣợc hiểu là việc sử dụng một số các phụ phẩm
công nghiệp, hoặc có thể qua hoặc không qua chế biến. Nhƣng nó đƣợc hoàn
thiện lại với chức năng chính của nó và đƣợc khai thác nhƣ là một loại sản
phẩm mới thì đƣợc gọi là tái sử dụng. Việc tái sử dụng có thể dùng theo
phƣơng pháp truyền thống tuy nhiên tình trạng thiếu thông tin về công nghệ
hiện đại đã hạn chế sự phát triển việc tận dụng nguồn sinh từ nguồn khối thải
này ở quy mô lớn. Do vậy cần nghiên cứu và ứng dụng khai thác triệt để Chất
thải trong quá trình sản xuất và đƣợc tái sử dụng đến mức tối đa.
Khái niệm “Tái chế” là quá trình thực hiện các quy trình công nghệ nhằm
phục hồi, thay đổi giá trị sử dụng của các loại chất thải công nghiệp cụ thể.
Thành các nguyên liệu có giá trị mới. So với “giảm thiểu” và “tái sử dụng”,
thì “tái chế” đòi hỏi đầu tƣ nhiều thời gian, nghiên cứu, sức lao động, quy
trình công nghệ, đầu tƣ kinh phí nhiều hơn để thực hiện tái chế chất thải công
nghiệp Ngoài ra, tái chế có thể làm phát thải nhiều khí nhà kính trong quá
trình tái chế. Nên cần quan tâm đến các yếu tố kỹ thuật, sử dụng công nghệ
hiện đại, kiểm soát nghiêm ngặt mục tiêu giảm phát sinh chất thải sao cho
mức phát thải khí nhà kính nhỏ hơn so với việc sản xuất băng nguyên liệu
mới hoặc phải xử lý chôn lấp.
Nhƣ vậy, tái chế CTCN có thể đƣợc hiểu là một hoạt động làm thay đổi
từ CTCN thành các thành phần có giá trị mới để sử dụng hoặc chế biến thành
11
những sản phẩm mới sử dụng lại cho các hoạt động sinh hoạt và sản xuất
khác. Hoặc tái chế CTCN là hoạt động tái sử dụng lại nguồn phế liệu từ
CTCN trở thành nguyên liệu thô hoặc sản phẩm tái chế.
Tái chế CTCN bao gồm:
Tái chế nguyên vật liệu: là các hoạt động thu gom, vận chuyển nguyên
vật liệu có thể tái chế từ dòng rác thảỉ công nghiệp, qua các khâu nhƣ xử lý
trung gian, xử lý hóa lý, xử lý hóa rắn nhằm mục đích là sử dụng lại vật liệu
quản lý phải luôn tự đổi mới, hoàn thiện. Chủ thể quản lý tác động đến đối
tƣợng quản lý thông qua hệ thống các phƣơng pháp, công cụ, quyết định.
Bằng những liên hệ ngƣợc, các cơ quan quản lý thu nhập đƣợc những dữ liệu
về đối tƣợng quản lý tác động phù hợp. Theo quan điểm hiện đại, quản lý
không chỉ là sự tác động, chi phối mà còn dẫn dắt, hỗ trợ các nỗ lực phát triển
để phát huy đƣợc năng lực nội sinh của đối tƣợng.
Có rất nhiều dạng quản lý khác nhau nhƣng quản lý xã hội là dạng quản
lý quan trọng nhất vì đối tƣợng quản lý là con ngƣời.
QLNN là dạng quản lý xã hội với chủ thể quản lý là Nhà nƣớc, chủ thể
đƣợc sử dụng quyền lực nhà nƣớc để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi
hoạt động của con ngƣời.
QLNN khác các dạng quản lý khác vì QLNN mang tính toàn diện; đƣợc
sử dụng quyền lực nhà nƣớc, với công cụ pháp luật là chủ yếu để tác động
vào đối tƣợng quản lý trong xã hội.
- Quan niệm quản lý nhà nƣớc về tái chế chất thải công nghiệp
QLNN về tái chế CTCN là một nội dung quan trọng trong QLNN về môi
trƣờng của Việt Nam. Nhà nƣớc thực hiện chức năng quản lý của mình về tái
chế CTCN thông qua nhiều văn bản pháp quy về BVMT nói chung nhƣ đã
phân tích ở trên. Nhà nƣớc ta đã ban hành và tổ chức việc thực hiện các văn
bản pháp quy về BVMT, ban hành hệ thống tiêu chuẩn môi trƣờng. Xây
13
dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lƣợc, chính sách BVMT, kế hoạch phòng
chống, khắc phục suy thoái môi trƣờng, ô nhiễm môi trƣờng, sự cố môi
trƣờng. Xây dựng, quản lý các công trình BVMT, các công trình có liên quan
đến BVMT. Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, định kỳ đánh giá
hiện trạng môi trƣờng và ngành công nghiệp tái chế CTCN, dự báo diễn biến
môi trƣờng và phát triển ngành công nghiệp tái chế CTCN. Thẩm định các
báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng của các dự án và các cơ sở sản xuất