Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN HN
MỤC LỤC
SV: Lê Thị Hồng Hạnh TC 12.05 Khoa TC - NH
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN HN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
XHH : Xã hội hóa
VSMT : Vệ sinh môi trường
NSNN : Ngân sách nhà nước
NSĐP : Ngân sách địa phương
NSTP : Ngân sách Thành phố
DVĐT : Dịch vụ đô thị
CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
BVMT : Bảo vệ môi trường
CTR : Chất thải rắn
SV: Lê Thị Hồng Hạnh TC 12.05 Khoa TC - NH
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN HN
DANH MỤC CÁC BẢNG
SV: Lê Thị Hồng Hạnh TC 12.05 Khoa TC - NH
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN HN
LỜI MỞ ĐẦU
Môi trường có ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại của con người,sự
phát triển kinh tế xã hội của bất kỳ quốc gia nào cũng như toàn cầu. Theo
quan điểm biện chứng,con người ra đời từ tự nhiên và đã luôn luôn tiến triển.
Tính hai chiều trong mối quan hệ có khuynh hướng dẫn đến những hoạt động
cực đoan. Một mặt nếu nâng tầm quan hệ tự nhiên – con người sẽ dẫn đến con
người thụ động trước thiên nhiên. Ngược lại nếu coi nhẹ quan hệ con người –
tự nhiên thì lại không coi trọng thiên nhiên môi trường và hậu quả tất yếu là
phá vỡ môi trường,đây chính là điều mất công bằng với thiên nhiên môi
trường mà nhân loại đang mắc phải trong nhiều thập kỷ qua. Điều đó dẫn đến
ô nhiễm môi trường và suy thoái đã tích tụ quá nhiều hơn bao giờ hết và nguy
cơ vẫn một ngày tăng lên khi xu thế toàn cầu hóa diễn ra. Quá trình đô thị hóa
1. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá tổng quát thực trạng,chủ trương và kết quả tổ chức thực hiện
XHH dịch vụ VSMT đối với vấn đề thu gom và xử lý rác thải trên địa bàn TP
Hà Nội,phân tích những hạn chế còn tồn tại và đưa ra những giải pháp nhằm
hoàn thiện,khắc phục và hạn chế
2. Phạm vi nghiên cứu
▪ Nghiên cứu thực trạng tình hình xã hội hóa VSMT trên địa bàn TP Hà
Nội trong 3 năm gần đây 2008 – 2010
▪ Nghiên cứu một số kinh nghiệm thực hiên XHH của các nước trên thế giới
3. Phương pháp nghiên cứu
▪ Quán triệt quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử trong quá
trình nghiên cứu đề tài
▪ Vừa kế thừa vừa phát các kêt quả nghiên cứu và tài liệu đã có,vừa phối
hợp với các đơn vị trong lĩnh vực có liên quan đến nội dung nghiên cứu…
SV: Lê Thị Hồng Hạnh TC 12.05 Khoa TC - NH
2
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN HN
Nội dung kết cấu đề tài:
Tên đề tài: Hoàn thiện một số giải pháp tài chính nhà nước nhằm
thúc đẩy Xã hội hóa dịch vụ vệ sinh môi trường( VSMT) trên địa bàn thành
phố Hà Nội.
Ngoài phần mở đầu,kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,bài luận văn
gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Xã hội hóa dịch vụ vệ sinh môi trường và vai trò của các giải
pháp tài chính đối với công tác XHH phát triển dịch vụ VSMT đô thị
Chương 2: Đánh giá thực trạng việc sử dụng giải pháp tài chính nhằm
thúc đẩy XHH dịch vụ VSMT trên địa bàn TP Hà Nội trong thời gian qua
Chương 3: Hoàn thiện một số giải pháp tài chính nhằm thúc đẩy XHH
phát triển dịch vụ VSMT trên địa bàn TP Hà Nội trong thời gia tới
Do thời gian nghiên cứu có hạn cùng với sự hạn chế về nhận thức của
thải ,nước thải,ô nhiễm tiếng ồn… đang làm cho bức tranh đô thị mới bị phá
hỏng. chính vì vậy việc SMT,giữ gìn cảnh quan đô thị cũng như bảo vệ sức
khỏe người dân đang là vấn đề cần giải quyết hiện nay
SV: Lê Thị Hồng Hạnh TC 12.05 Khoa TC - NH
4
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN HN
►Vai trò của dịch vụ VSMT
Rác thải có tác động rất lớn đến cuộc sống con người và tới môi trường
nói chung. Nó tác động lớn tới sức khỏe cộng đồng,nghiêm trọng nhất là khu
vực làng nghề,gần khu công nghiệp,bãi chôn lấp rác thải. Con người dễ mắc
các bệnh về đau mắt,đường hô hấp,các bệnh về da,tiêu chảy,tả,thương hàn,…
và còn nhiều các bệnh lây nhiễm và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Bên
cạnh đó rác thải còn làm mất mĩ quan môi trường đô thị ảnh hưởng đến nhiều
lĩnh vực kinh doanh đô thị
Sự phát triển của dịch vụ VSMT sẽ là một trong những điều kiện vật chất
quan trọng cho sự phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội. Với một đô thị có một
dịch vụ VSMT hiện đại ,làm việc có hiệu quả sẽ là động lực để phát triển sản
xuất,lưu thông thu hút được nguồn vốn đầu tư bên ngoài,góp phần nâng cao
chất lượng cuộc sống và tăng dần tính cạnh tranh. Thêm vào đó vì mục đích
công khó đạt được lợi nhuận tối đa chính vì vậy nó mang lại cho người dân
quyện được hưởng như nhau,bất kỳ ai cũng được hưởng lợi ích mà môi
trường đem lại cho họ. Đó là nhừng dịch vụ cần thiết bởi suy cho cùng việc
bảo vệ môi trường là ý thức và trách nhiệm của tất cả các thành viên dân cư
sống trên địa bàn TP.
Cũng chính vì những vai trò quan trọng của dịch vụ VSMT trong vấn đề
thu gom và xử lý rác đô thị trong cuộc sống,hiện nay việc thu gom chất thải ở
các đô thị đã và đang được tiến hành và có thể coi là đã vào guồng. Họat động
thu gom rác thải ở đô thị đang đi vào nề nếp. Tuy nhiên để quản lý tốt được
vấn đề thu gom và xử lý rác thải,nhà nước và các cấp chính quyền địa phương
đều phải có trách nhiệm trong việc đảm bảo tổ chức tốt việc cung ứng phục
● Vận chuyển rác thải sinh hoạt đến bãi tập trung theo quy định của TP
● Thu dọn,vận chuyển đất,phế liệu xây dựng về địa điểm đã được quy
định
SV: Lê Thị Hồng Hạnh TC 12.05 Khoa TC - NH
6
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN HN
● Tưới nước rửa đường
● Duy trì vệ sinh các nơi công cộng….
Để thực hiện tốt các công tác trên cần chú trọng vào nội dung cơ bản sau:
- Đa dạng hóa các loại hình hoạt động cung ứng phục vụ cho việc VSMT
- Đa dạng hóa nguồn lực trong việc cung ứng cho hoạt động VSMT cụ
thể trong vấn đề thu gom và xử lý rác thải
- Huy đọng tất cả các thành phần XH đặc biệt là trách nhiệm của cả cộng
đồng trong việc bảo vệ giữ gìn vệ sinh môi trường chung
- Thể chế hóa chủ trương chính sách
1.2 Tài chính và vai trò của các công cụ tài chính đối với công tác
XHH phát triển dịch vụ VSMT đô thị
1.2.1 Nhận thức chung về tài chính và các hệ thống tài chính
* Tài chính : Là sự vận động của tiền tệ vơi chức năng phương tiện
thanh toán và phương tiện cất trữ trong quá trình phân phối để tạo lập sử dụng
các quỹ tiền tệ của mọi chủ thể trong XH , tài chính thể hiện tổng hợp các mối
quan hệ nảy sinh trong phân phối các nguồn tài chính thông qua việc tạo lập
hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng nhu cầu khác nhau của các chủ
thể trong XH
Hệ thống tài chính với các bộ phận cấu thành kể trên có thể được phân
loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tùy theo các cách thức tiếp cận khác nhau.
Nếu dựa vào quan hệ sở hữu các nguồn tài chính,hệ thống tài chính chia thành
2 loại : tài chính nhà nước và tài chính phi nhà nước
Tài chính nhà nước thuộc sở hữu của nhà nước phục vụ sự hoạt động của
bộ máy nhà nước và việc thực hiện các chức năng của nhà nước,đồng thời vụ
làm giảm gánh nặng cho NS quốc gia,thu hút chất xám,trí tuệ cho cộng đồng.
Mặt khác hợt động của khu vực tư nhân luôn đem lại hiệu quả cao hơn,đa
dạng các hình thức hoạt động
SV: Lê Thị Hồng Hạnh TC 12.05 Khoa TC - NH
8
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN HN
Nguồn vốn ngoài NS giúp cải thiện cơ sở vật chất – kỹ thuật cho hoạt
động thu gom và xử lý rác thải. Quá trình xử lý tái chế rác luôn đòi hỏi những
công nghệ cao và cần học hỏi kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới mà
khu vực tư nhân luôn giải quyết tốt công việc này,do tính cạnh tranh và những
cái lạc hậu sẽ sớm bị đào thải
Việc huy động các nguồn tài chinh sẽ phát huy tính năng động của bản
thân dịch vụ. Quá trình bao cấp của nhà nước sẽ không còn là liên tục mà phải
để tư nhân tham gia vào. Luôn chủ động tìm nguồn kinh phí để đáp ứng nhu
cầu ngày càng cao của dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu thiết yếu của người
dân trong đời sống xã hội và kinh tế.
1.3 Kinh nghiệm quốc tế trong việc sử dụng các giải pháp tài chính
để thúc đẩy XHH dịch vụ VSMT đô thị
◊NSNN cho bảo vệ môi trường
Tùy vào hoàn cảnh và đặc điểm của từng nước khác nhau mà tỷ lệ
NSNN dành cho BVMT là khác nhau. Các nước Anh,Pháp ,Đức đều chi co
BVMT tới 70% tổng số đầu tư trong đó chi cho xử lý phế thải là 43% và 27 %
cho việc làm sạch nước. Chỉ riêng ngành công nghiệp giấy và xenlulo của các
nước phát triển đã chi cho BVMT trong những năm 90 là 2,5 tỷ USD. Ở
Trung Quốc chính phủ đã dành 17,3 tỷ USD đầu tư cho các dự án BVMT.
Theo tính toán của các chuyên gia kinh tế môi trường thế giới thì để có được
sự phát triển bền vững cần giành ra khoảng 15 – 20% GDP đầu tư cho nghiên
cứu KH-KT,giáo dục và cải tạo môi trường
◊Thuế,phí đối với XHH môi trường đô thị
Ví dụ ở Singapore luật BVMT rất chặt chẽ,chế tài xử phạt nghiêm
chi cho môi trường,ở Hà Lan là 32%. Nguồn thu chủ yếu của Quỹ là từ tiền
phạt do gây ô nhiễm môi trường. Quỹ môi trường không những được sử dụng
như một nguồn tài trợ chính dùng để trợ cấp cho các hoạt động bảo vệ môi
SV: Lê Thị Hồng Hạnh TC 12.05 Khoa TC - NH
10
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN HN
trường mà còn cho vay lấy lãi và dùng vào các mục đích khác nhằm mở rộng
nguồn vốn của quỹ
Tóm lại: từ các kinh nghiệm về sử dụng các giải pháp tài chính nhằm
thúc đẩy XHH VSMT ở một số nước trên thế giới, chúng ta rút ra được một
số kinh nghiệm có thể vận dụng với điều kiện thực tiễn của VN nói chung
và TP Hà Nội nói riêng.
Một: Tuyên truyền nâng cao nhân thức của người dân về BVMT là biện
pháp đặt lên hàng đầu
Hai: Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào phát
triển dịch vụ VSMT trên địa bàn TP có cơ sở hệ thống pháp luật rõ ràng,ổn
định, phân cấp quản lý tạo sự tự chủ cao nhất cho địa phương và các đơn vị
cơ sở. Tăng cường ưu đãi tài chính và đề cao các hình thức đấu thầu,đặt hàng
và chỉ định thầu theo hợp đồng kinh tế,phù hợp với điều kiện phát triển của
TP
Ba: Đề cao vai trò quản lý của nhà nước nhằm đảm bảo sự thuận lợi và
sự cạnh tranh lành mạnh giữa tất cả các DN cung ứng dịch vụ VSMT, đa dạng
hóa cơ chế quản lý của NN sao cho phù hợp với các loại hình dịch vụ
Bốn : Giảm thiểu sự độc quyền cung ứng mọi loại hình dịch vụ đô thị
của các DNNN,đồng thời đẩy mạnh cổ phần hóa các DNNN tham gia vào
XHH,khuyến khích thành lập thêm các công ty cổ phần chuyên kinh doanh
trong lĩnh vực rác thải môi trường
Bên cạnh đó với lợi ích chủ yếu của việc tái chế rác thải là làm giảm
lượng chất thải phải xử lý,đồng thời các chất thải có thể tái chế thành các sản
phẩm có ích,tạo ra lợi ích về kinh tế,chúng ta cần ra sức trao đổi kinh nghiệm
SV: Lê Thị Hồng Hạnh TC 12.05 Khoa TC - NH
12
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN HN
2.1.2 Chủ trương XHH dịch vụ VSMT của nhà nước và thành phố
trong thời gian qua
Dịch vụ VSMT là một loại hình dịch vụ công,được NN thuê dặt hàng
hoặc giao cho các tổ chức,DNNN,DN ngoài nhà nước,HTX,tư nhân để thực
hiện nhiệm vụ cung ứng và phục vụ trực tiếp cho nhu cầu thiết yếu của cộng
đồng theo nguyên tắc không vụ lợi. Khi thực hiện dịch vụ này,tất cả các công
dân,các tổ chức có quyền bình đẳng như nhau. Nó là nhiệm vụ quan trọng của
Đảng và chính quyền TP Hà Nội. Việc thực hiện XHH VSMT trong thời gian
qua ở Hà Nội đã được tiến hành một cách chủ động tích cực nhờ sự chỉ đạo
kịp thời về chủ trương,chính sách của Nhà nước cũng như của Thành Phố
Chỉ thị 36CT/TW ngày 25/6/1998 của bộ chính trị về tăng cường công
tác BVMT trong thời kỳ CNH – HĐH đất nước đã đặt ra “ BVMT là sự
nghiệp của toàn Đảng,toàn Dân và toàn Quân” lên vị trí hàng đầu
Ngày 15/11/2004 Bộ Chính Trị đã đưa ra Nghị Quyết số 41 NQ-TW về
BVMT đã nêu rõ phần giải pháp BVMT đến năm 2010 và định hướng năm
2020 đã nêu rõ cần XHH BVMT : Tạo cơ sở pháp lý và cơ chế,chính sách
khuyến khích cá nhân,tổ chức và cộng đồng tham gia công tác BVMT. Hình
thành các loại tổ chức đánh giá,tư vấn,giám định,công nhận,chứng nhận về
BVMT,khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia dịch vụ thu gom,vận
chuyển,tái chế, xử lý rác thải và các dịch vụ khác về BVMT
Ngày 27/6/2007, UBND TP Hà Nội ban hành quyết định số 2578/QĐ-
UBND về việc phê duyệt đề án “ Đẩy mạnh XHH và thu hút đầu tư của
Thành Phố trong giai đoạn 2007-2010” .
Ngày 30/12/2004 quyệt định số 200/2004/QĐ-UB của UBND Thành Phố
về việc ban hành quy định cơ chế tài chính đối với các thành phần kinh tế
tham gia XHH VSMT trên địa bàn TP Hà Nội: Được thanh toán theo đơn giá
do NN quy định,đơn giá trúng thầu. Ưu đãi về cơ sở vật chất,đất đai và được
SV: Lê Thị Hồng Hạnh TC 12.05 Khoa TC - NH
14
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN HN
Theo thông tin từ Sở Tài Nguyên Môi Trường và Nàh Đất Hà Nội,lượng
rác thải tính theo đầu người tại Hà Nội hiện tăng từ 0,56kg/ người lên 1-
1,2kg/người chưa kể đến lượng chất thải rắn ( CTR) bị đổ trộm bừa bãi và ứ
đọng ngay tại các khu dân cư…
Khối lượng rác thai không ngừng tăng lên.dự báo đến năm 2011 khối
lượng rác thải phát sinh của Hà Nội sẽ là
Bảng 1.2: Dự báo khối lượng rác thải phát sinh ở TP Hà Nội năm 2011
( đơn vị: tấn/năm)
Loại rác thải Khối lượng dự báo (tấn/năm)
Chất thải sinh hoạt 3.008.495
Chất thải đường phố,chợ,nơi công cộng 401.699
Chất tahir công nghiệp 564.759
Chất thải y tế 11.062
Chất thải xây dựng 100.637
Chất thải nguy hại(Công nghiệp + y tế) 250.145
Tổng cộng 4.336.797
(Nguồn CEETIA tổng hợp)
◊ Công tác XHH quản lý duy trì VSMT trên địa bàn TP
Hiện nay công tác duy trì dịch vụ vệ sinh môi trường tại TP Hà Nội có
một số doanh nghiệp tham gia XHH duy trì vệ sinh môi trường của TP. Bao
gồm các đơn vị đảm nhận :
- Công ty TNHHNN 1 thành viên Môi Trường Đô Thị
- Công ty cổ phần dịch vụ môi trường Thăng Long
- Xí nghiệp môi trường đô thị huyện Gia Lâm
- Xí Nghiệp môi trường đô thị huyện Thanh Trì
- Nghiệp môi trường đô thị huyện Đông Anh
- Nghiệp môi trường đô thị huyện Sóc Sơn
500 tấn/ngày,bên cạnh đó còn có một nhà máy chế biến rác thải tại Cầu Diễn
có công suất xử lý 50.000 tấn/ngày
Với rác thải sinh hoạt thông thường những năm qua Hà Nội đã chờ đợi
SV: Lê Thị Hồng Hạnh TC 12.05 Khoa TC - NH
16
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN HN
hoàn tất của dự án đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải Thanh Trì (địa
điểm tại xã Tả Thanh Oai – Thanh Trì – Hà Nôi) công suất thiết kế xử lý
khoảng 300 tấn rác thải sinh hoạt mỗi ngày nhưng tiếc rằng dự án này gặp
nhiều trục trặc. Đầu năm 2007,UBND TP buộc phải dừng thực hiện đóng tài
khoản cả 2 giai đoạn I,II của dự án này. Vậy là,ít nhất vài năm nữa dân HN
vẫn phải chờ các dự án xử lý rác thải hoàn thành
2.3 Vốn Ngân sách nhà nước
2.3.1 Đánh giá thực trạng của việc sử dụng các giải pháp tài chính
nhằm thúc đẩy dịch vụ VSMT trên địa bàn TP Hà Nội trong thời gian qua
2.3.1.1 Thực trạng khai thác và sử dụng nguồn vốn NSNN trong quá
trình XHH dịch vụ môi trường ở HN
Những năm qua, Thành phố Hà Nội đã không tăng chi NSNN cho vấn
đề BVMT Hà Nội đặc biệt với vấn đề thu gom và xử ký rác thải trên địa bàn
TP. Kể từ khi triển khai thực hiện luật NSNN năm 1996 đến nay gắn kiền với
quá trình XHH dịch vụ VSMT,hiện nay cơ chế quản lý chi NSNN cho vấn đề
VSMT đang không ngừng đổi mới và hoàn thiện.
Hiện nay do quá trình đô thị hóa ở HN phát triển nhanh địa bàn mở rộng
dẫn đến lượng rác thải ngày cang tăng,nhu cầu hưởng dịch vụ VSMT ngày
càng cao nên kinh phí vốn NSNN của TP hàng năm chi cho việc BVMT có xu
hướng ngày càng cao trong tổng chi thường xuyên.
Theo số liệu báo cáo quyết toán tổng hợp chi NS của thành phố trong 3
năm trở lại đây,mức chi cho VSMT trong nguồn vốn sự nghiệp kinh tế ở Hà
Nội cho DVĐT nhưu sau :
bằng nguồn vốn sự nghiệp.
Chi đặt hành thường xuyên của TP cho các đơn vị sự nghiệp tham gia
vào công tác XHH VSMT đã được đầu tư đúng lúc kịp thời. Hàng năm TP
vẫn duy trì tiến hành đặt hàng hoặc đấu thầu với các khâu trong VSMT,tạo
điều kiện cho các đơn vị tham gia tiến hành một cách có khoa học,không
chồng chéo mà vẫn đảm bảo khối lượng phát sinh trên địa bàn hàng ngày
được thu gom xử lý
Bảng 4.2. Duy trì thường xuyên của thành phố cho các đơn vị tham gia
XHH VSMT
SV: Lê Thị Hồng Hạnh TC 12.05 Khoa TC - NH
18
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN HN
Đơn vị : triệu đồng
Nội Dung
Dự toán được giao Giá trị quyết toán
2008 2009 2010 2008 2009 2010
C.ty TNHHNN
Môi Trường
Đô Thị
119.775 125.444 154.194
140.07
7
190.296 157.848
C.ty CPDV-MT
Thăng Long
5.742 3.673 19.833 5.847 5.029 19.833
HTX-VSMT
Thành Công
13.000 12.000 17.949 14.805 18.865 19.242
Các đơn vị khác 348 227 124 347,924 194,742 74,690
Bên cạnh đó việc tăng chi NSNN hàng năm cho các đơn vị tham gia đặt
hàng, đấu thầu giúp các đơn vị bổ xung vốn kịp thời giúp các đơn vị cung ứng
dịch vụ một cách nhanh chóng và hiệu quả tạo môi trường làm việc an
toàn,nguồn lực tài chính đảm bảo từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế quốc dân.
●Hạn chế còn tồn tại
Số đầu tư NSNN của TP hàng năm cho VSMT là không đều và không
nhiều so với hiện trạng còn tồn tại và theo nhịp độ phát triển của TP. Mức đầu
tư cho VSMT địa bàn chỉ chiếm khoảng 40 – 45% nhu cầu và còn dàn trải ở
nhiều lĩnh vực khác nhau. Cơ cấu chi cho VSMT vẫn thực sự chưa hợp lý.
Việc chi NS trong công tác VSMT chưa thực sự hợp lý, nhà nước chỉ chú
trọng đầu tư nguồn vốn vào các quận khu vực nội thành còn khu vực ngoại
thành rác vẫn đổ bừa bãi ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường
Thêm vào đó ta có thể thấy rằng nguồn vốn NSNN chưa thực sự được sử
dụng hợp lý, có hiện tượng thất thoát và lãng phí mà nguồn vốn thì có hạn.
Nguyên nhân là do trong quá trình quản lý, cấp phát vốn NS cho các đợn vị
dự toán được cấp theo Mục lục NSNN, hết năm NS không sử dụng hết thì
phải nộp trả NN,nhưng cho chất lượng dự toán còn hạn chế hoặc do những
SV: Lê Thị Hồng Hạnh TC 12.05 Khoa TC - NH
20
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN HN
biến động không lường trước dẫn đến việc mất cân bằng giữa các khoản
mục,khoản cho trong đơn vị,vì đó làm cho NS trở nên lãng phí,hiệu quả thấp.
Chính vì vậy cần có những biện pháp giải quyết những hạn chế trên.
2.3.2. Nguồn tài chính ngoài NSNN
2.3.2.1 Thực trạng huy động nguồn vốn ngoài NSNN đẩy mạnh XHH
VSMT
Việc huy động được các cá nhân tổ chức tham gia vào dịch vụ này nhằm
giúp chia sẻ gánh nặng với NSNN,huy động được tối đa nguồn tài chính
phong phú trong dân. Để tiến hành,duy trì việc cung ứng dịch vụ coi VSMT
cũng như là một hàng hóa nhưng vẫn có sự bao cấp của nhà nước,để đảm bảo
)
356.090 459.278 468.421
Phí VSMT 33.000 42.900 44.550
Tỷ lệ 9,2% 9,34% 9,53%
(Nguồn : Tổng hợp )
Qua bảng số lieu trên ta thấy hàng năm số phí VSMT thu được từ các hộ
dân so với dịch vụ tương đối ít. Tỷ lệ luôn ở mức dưới 10% trong tổng số phí
thu được đối với dịch vụ VSMT
Hiện nay công ty Urenco đang là đơn vị chủ yếu tham gia vào công tác
VSMT trên địa bàn. Hàng ngày công ty tiến hành thu được khoảng 90 – 95 %
lượng rác thải trên những khu vực nhà nước đặt hàng.
Bảng 7.2 Khối lượng máy móc thiết bị của công ty Urenco
STT Mô tả kỹ thuật S.L Ghi chú
1 Phương tiện vận chuyển 384
Xe chuyên dung vận chuyển chất
thải,xe rửa đường,quét hút,vận tải
2 Máy thi công 30 Máy đào,máy xúc,máy ủi
3 Thiết bị xử lý chất thải 40 Lò đốt,dây chuyền xử lý chất thải
4
Thiết bị sản xuất, sửa
chữa,bảo dưỡng máy
61 Máy hàn,cắt,gia công cơ khí
5
Thiết bị phục vụ công tác
rửa đường, rửa xe
13 Máy bơm,máy phát điện
6 Thiết bị điện năng 7 Trạm biến áp, máy phát điện
( Nguồn : Công ty Urenco)
Nhà nước thực hiện cơ chế khuyến khích tài chính nhằm huy động nguồn
SV: Lê Thị Hồng Hạnh TC 12.05 Khoa TC - NH