Hoàn thiện quản lý nhà nước về công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện quốc oai - Pdf 22



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SỸ
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN QUỐC OAI
HỌ VÀ TÊN TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Kiều Thị Nga

Danh mục các chữ viết tắt
- Giải phóng mặt bằng GPMB
- Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư BT, HT & TĐC
- Ủy ban nhân dân UBND
- Quyết định QĐ
- Hệ thống kỹ thuật HTKT
- Phóng cháy chữa cháy PCCC

Danh mục bảng biểu, sơ đồ
Trang

- Bảng 1: Dự án đường 21B 34

Tóm tắt luận văn
Trang

Mở đầu 1

Chương 1 – Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về công tác giải phóng mặt bằng 4

1.1 Tổng quan về giải phóng mặt bằng 4

1.1.1 Khái niệm về giải phóng mặt bằng 4

1.1.2 Sự cần thiết thực hiện giải phóng mặt bằng 4

1.1.3 Quy trình thực hiện công tác giải phóng mặt bằng 7

1.1.3.1 Thông báo thu hồi đất 7

1.1.3.2 Thành lập hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thành lập
Tổ công tác giúp việc Hội đồng
8

1.1.3.3 Phê duyệt và trích chuyển kinh phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ…

9

1.1.3.4 Lập kế hoạch tiến độ chi tiết giải phóng mặt bằng, thẩm tra dự
toán chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
10


1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước của chính quyền địa
phương về giải phóng mặt bằng
26

1.2.4.1 Các yếu tố về pháp luật, chính sách của nhà nước 26

1.2.4.2 Các yếu tố thuộc về nhà đầu tư 29
1.2.4.3 Các yếu tố thuộc về người dân 29

Chương 2 – Thực trạng quản lý nhà nước về công tác giải phóng mặt bằng
trên địa bàn huyện Quốc Oai
30

2.1 Giới thiệu sơ bộ về huyện Quốc Oai và công tác giải phóng mặt bằng
trên địa bàn huyện
30

2.1.1 Đặc điểm địa lý, tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của huyện 30

2.1.1.1 Đặc điểm địa lý 30

2.1.1.2 Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của huyện Quốc Oai 31

2.1.2 Kết quả giải phóng mặt bằng một số dự án trên địa bàn huyện
Quốc Oai giai đoạn 2008 – 2012
33


2.2.3 Thực trạng tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng 53

2.2.3.1 Bộ máy tổ chức và nhân dự thực hiện công tác giải phóng mặt
bằng
53

2.2.3.2 Hệ thống thông tin, tuyên truyền phổ biến chính sách bồi
thường giải phóng mặt bằng
57

2.2.3.3 Sự phối hợp giữa các ban ngành thuộc UBND huyện Quốc Oai
trong việc thực hiện công tác bồi thường GPMB
58

2.2.4 Thực trạng kiểm soát công tác giải phóng mặt bằng 59
2.3 Đánh giá quản lý nhà nước đối với công tác giải phóng mặt bằng trên
địa bàn huyện Quốc Oai
61

2.3.1 Kết quả đạt được và những hạn chế 61

2.3.2 Nguyên nhân 62

Chương 3 – Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng
trên địa bàn huyện Quốc Oai
63

với các phòng ban, bộ phận thuộc UBND huyện và chính quyền cấp xã
72

3.3.2 Chính sách đào tạo, tuyển dụng đội ngũ cán bộ thực hiện công tác
bồi thường giải phóng mặt bằng
73

3.3.2.1 Chính sách đào tạo 73

3.3.2.2 Chính sách tuyển dụng 74

3.3.3 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách, pháp luật về đất đai
bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất
75

3.3.3.1 Đẩy mạnh vai trò của các tổ chức xã hội trong việc tuyên
truyền chính sách pháp luật của nhà nước
75

3.3.3.2 Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền chính sách bồi
thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng trên các phương tiện thông tin đại chúng
77

3.3.4 Các biện pháp hành chính trong một số trường hợp người bị thu
hồi đất chống đối không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ và bàn giao đất
78
3.4 Nhóm giải pháp về kiểm soát thực hiện giải phóng mặt bằng 81
1
PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài
Nước ta là nước đang phát triển, các ngành nông nghiệp, công nghiệp,
thương mại và dịch vụ ngày càng được đầu tư phát triển mạnh. Muốn vậy mỗi địa
phương phải có chính sách để thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư
vào. Mỗi một địa phương phải có chiến lược, chính sách phát triển riêng cho mình.
Để phục vụ vấn đề đó công tác giải phóng mặt bằng cần phải được chú trọng hơn
nữa và coi đó là một khâu quan trọng trong sự phát triển kinh tế nói chung.
Công tác giải phóng mặt bằng luôn là yếu tố quan trọng, từ việc phục vụ an
ninh quốc phòng đến phát triển kinh tế, xã hội. Để đạt kết quả cao ta cần chú trọng
hơn nữa trong công tác quản lý Nhà nước đối với công tác giải phóng mặt bằng.
Hiện nay, đối với huyện Quốc Oai cũng như rất nhiều địa phương khác đối
với ngoại thành Hà Nội. Các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề
cũng như các khu đô thị ngày một nhiều hơn. Để việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất đạt hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng đóng một vai trò quan trọng trong sự
phát triển chung của địa phương. Vì vấy việc chọn đề tài “Hoàn thiện quản lý nhà
nước về công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện Quốc Oai” là cần thiết.
1.2 Tình hình nghiên cứu
Nghiên cứu về quản lý nhà nước trong công tác giải phóng mặt bằng, từ đó
giảm thiểu những hạn chế, sai sót và có các biện pháp khắc phục trong quá trình bồi
thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng. Và phát huy những mặt tích cực trong quản
lý Nhà nước đối với công tác giải phóng mặt bằng, nhằm đạt được những kết quả
cao, từ đó tạo tiền đề phát triển kinh tế chung của địa phương.
1.3 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước của chính quyền
địa phương với công tác giải phóng mặt bằng; phân tích đánh giá, thực trạng quản


3
1.7 Kết cấu của luận văn
Gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước của chính quyền địa phương về
giải phóng mặt bằng.
- Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về công tác giải phóng mặt bằng
trên địa bàn huyện Quốc Oai.
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng
trên địa bàn huyện Quốc Oai.
5
Nước ta đang trên đà phát triển, để hòa nhập chung với sự phát triển của nền
kinh tế Đông Nam Á, Châu Á nói riêng và thế giới nói chung, thì ngoài việc phát
triển kinh tế, văn hóa, xã hội. Mục tiêu củng cố quốc phòng - an ninh để bảo vệ đất
nước trước âm mưu mới của kẻ thù cũng đặt ra những yêu cầu mới. Nhu cầu đất đai
để xây dựng các công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, các công trình về y tế,
văn hoá, giáo dục, các công trình du lịch, dịch vụ… công trình an ninh quốc phòng
là rất lớn. Với đặc thù là một nước nông nghiệp (gần 80% dân số sản xuất nông
nghiệp) do đó diện tích để sử dụng vào mục đích xây dựng các công trình mở rộng
đô thị, mở rộng hệ thống giao thông, các khu công nghiệp dịch vụ thương mại…
công trình quốc phòng an ninh chủ yếu là lấy từ đất nông nghiệp, đất làm nhà ở tại
khu vực nông thôn và ven đô thị. Nếu Nhà nước không có chính sách và những quy
định phù hợp thì dễ dẫn đến tình trạng là sau mỗi lần Nhà nước thu hồi đất để sử
dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia sẽ có
thêm nhiều hộ gia đình, cá nhân lâm vào tình trạng không còn ruộng đất - tư liệu
sản xuất chính để nuôi sống gia đình và bản thân họ.
Thực tế hiện nay cho thấy, công tác giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu
hồi đất là vấn đề hết sức nhạy cảm và phức tạp, tác động tới mọi mặt của đời sống
kinh tế, xã hội, nhân văn của nhiều người, của cả cộng đồng dân cư. Giải quyết
không tốt, không thoả đáng quyền lợi của người có đất bị thu hồi và những người bị
ảnh hưởng khi thu hồi đất dễ bùng phát khiếu kiện, đặc biệt là những khiếu kiện tập
thể đông người làm cho tình hình an ninh chính trị trở nên phức tạp, từ đó gây ra sự
mất ổn định về kinh tế, xã hội, chính trị nói chung.
Quá trình thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện các dự án
xây dựng luôn phải giải quyết dung hoà mâu thuẫn về lợi ích của hai nhóm đối
tượng đó là:
- Người được Nhà nước giao đất thực hiện các dự án (trong đó có cả cơ quan
nhà nước) luôn tìm cách giảm chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng nhằm hạ giá
thành xây dựng, tiết kiệm chi phí sản xuất.

7
nhẹ vấn đề này trong tính toán đầu tư phát triển thì không chỉ làm tăng giá thành mà
còn để lại xã hội nhiều hậu quả nặng nề mà không thể xử lý được bằng tiền. Có thể
khẳng định rằng giải phóng mặt bằng là vấn đề của sự phát triển, là một nội dung
không thể né tránh của phát triển mà chính nó là một yếu tố quyết định tiến độ và sự
thành công của phát triển, bất kỳ một giải pháp nào mà thiếu đồng bộ, không chặt
chẽ đều để lại những hậu quả tiêu cực.
Nhận thức này dẫn đến một yêu cầu cụ thể là các dự án xây dựng phải chứng
minh được đó là sự lựa chọn mà việc đền bù giải phóng mặt bằng là ít nhất và khả
thi nhất, yêu cầu này có thể trở thành tiêu chuẩn cụ thể để xét duyệt các phương án
phát triển.
1.1.3 Quy trình thực hiện công tác giải phóng mặt bằng
1.1.3.1 Thông báo thu hồi đất
Đồng thời với việc ban hành văn bản giới thiệu địa điểm đầu tư hoặc giao
nhiệm vụ cho Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện thu hồi đất theo quy hoạch đã
được duyệt và công bố, UBND Thành phố uỷ quyền cho UBND cấp huyện ký ban
hành thông báo thu hồi đất. Thông báo thu hồi đất là căn cứ pháp lý để tổ chức được
giao nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và nhà đầu tư thực hiện công tác
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo trình tự, thủ tục quy định.
Nội dung thông báo thu hồi đất gồm: Lý do thu hồi đất, diện tích và vị trí khu
đất bị thu hồi trên cơ sở hồ sơ địa chính hiện có hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng
được cấp có thẩm quyền phê duyệt và dự kiến về kế hoạch di chuyển.
Việc thông báo thu đất được thực hiện trên phương tiện thông tin đại chúng
và niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã, tại các điểm sinh hoạt chung của khu dân cư
nơi có đất bị thu hồi.
1.1.3.2 Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thành lập tổ
công tác giúp việc Hội đồng


+ Chủ tịch UBND cấp xã nơi có đất thuộc phạm vi dự án - uỷ viên;
+ Chủ đầu tư - uỷ viên;
+ Đại diện cho lợi ích hợp pháp của những người có đất thuộc phạm vi dự án
(từ 1 đến 2 người).
- Thành phần của Tổ công tác gồm:
+ Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND cấp xã làm tổ trưởng;
+ Đại diện của Ban bồi thường, giải phóng mặt bằng cấp huyện - tổ phó;
+ Cán bộ địa chính cấp xã - tổ viên;
+ Cán bộ quản lý đô thị cấp xã - tổ viên;
+ Tổ trưởng dân phố hoặc trưởng thôn nơi có đất thuộc phạm vi dự án - tổ viên;
+ Đại diện Mặt trận Tổ quốc cấp xã nơi có đất thuộc phạm vi dự án - tổ viên;
+ Đại diện chủ đầu tư - tổ viên.
1.1.3.3 Phê duyệt và trích chuyển kinh phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư
Uỷ ban nhân dân Thành phố uỷ quyền cho UBND cấp huyện phê duyệt dự
toán kinh phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo trình tự, thủ tục tại văn
bản quy định. Việc phê duyệt dự toán chi phí phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư được thực hiện theo quy định hiện hành. Tổng kinh phí được duyệt
không vượt quá 2% tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ.
Kinh phí được phân bổ như sau:
- Tổ chức được Nhà nước giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư được sử dụng 60% tổng mức dự toán được duyệt.
- 40% tổng mức dự toán kinh phí được trích chuyển theo quy định sau:
+ 30% chuyển về tài khoản của Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện.
+ 5% chuyển về tài khoản của Sở Tài chính mở tại Kho bạc nhà nước thành phố. 10
+ 5% chuyển về tài khoản của Ban chỉ đạo Giải phóng mặt bằng Thành phố.
1.1.3.4 Lập kế hoạch tiến độ chi tiết giải phóng mặt bằng, thẩm tra dự toán

Diện tích, năng suất, sản lượng, thời điểm thu hoạch đối với thuỷ sản; Số lượng mộ
phải di dời ;
+ Số hộ gia đình, số nhân khẩu ăn ở thường xuyên tại nơi có đất bị thu hồi;
số lao động chịu ảnh hưởng do việc thu hồi đất ; nguyện vọng tái định cư và
chuyển đổi nghề nghiệp (nếu có).
Trong thời hạn không quá 05 ngày (đối với hộ gia đình, cá nhân); không quá
10 ngày làm việc (đối với tổ chức). Quá thời hạn trên, Tổ công tác phối hợp với
UBND cấp xã và chủ đầu tư lập biên bản và lưu vào hồ sơ giải phóng mặt bằng.
- Tổ chức điều tra hiện trạng, xác minh nội dung kê khai.
Hết thời hạn mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nằm trong phạm vi thu hồi đất
phải nộp tờ kê khai, các đơn vị trong bộ máy tổ chức giải phóng mặt bằng cấp
huyện và các cơ quan liên quan có trách nhiệm thực hiện các nội dung công việc
sau:
+ Tổ công tác phối hợp với UBND cấp xã tổ chức lập biên bản điều tra, xác
minh các số liệu đối với từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhà, đất trong phạm
vi thu hồi và phải có kèm theo bản vẽ sơ hoạ thửa đất.
Biên bản được lập trên khổ giấy A3 (theo mẫu) và đóng dấu xác nhận của
UBND cấp xã. Biên bản được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau.
Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong phạm vi thu hồi đất cố tình
không hợp tác thì Tổ công tác phối hợp với UBND cấp xã, Chủ đầu tư lập biên bản
báo cáo Hội đồng và UBND cấp huyện; đồng thời căn cứ vào hồ sơ lập, phê duyệt
phương án. Khi cưỡng chế thu hồi đất, trước khi phá dỡ công trình, Hội đồng BT, 12
HT & TĐC tổ chức xác định cụ thể theo từng loại để điều chỉnh phương án BT, HT
theo quy định.
+ Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc điều tra, xác minh nội
dung kê khai, các cơ quan, đơn vị sau có trách nhiệm:
UBND cấp xã có văn bản xác nhận các nội dung sau:

nhân có nhà, đất trong phạm vi dự án.
Nội dung phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm:
+ Tên, địa chỉ của chủ sử dụng nhà đất; số hộ gia đình, nhân khẩu, số lao
động đang thực tế ăn ở, làm việc trên diện tích đất của chủ sử dụng trong phạm vi
dự án; số lao động phải chuyển nghề; số người đang hưởng trợ cấp xã hội.
+ Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; diện tích đất còn lại
ngoài chỉ giới thu hồi (nếu có).
+ Số lượng, chủng loại của tài sản nằm trong chỉ giới thu hồi
+ Số lượng, chủng loại mồ mả phải di chuyển; phương án di chuyển mồ mả.
+ Đơn giá bồi thường về đất, tài sản, đơn giá bồi thường di chuyển mồ mả,
đơn giá hỗ trợ khác và căn cứ tính toán tiền bồi thường, hỗ trợ.
+ Tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ;
+ Diện tích căn hộ hoặc diện tích đất được bố trí tái định cư, số tiền mua nhà,
tiền sử dụng đất phải nộp của từng hộ gia đình, cá nhân; phương án di dời đối với tổ
chức (nếu có).
- Niêm yết công khai, lấy ý kiến về phương án BT, HT & TĐC và quy chế
bắt thăm căn hộ, lô đất tái định cư.
Phương án BT, HT & TĐC, quy chế bắt thăm căn hộ, lô đất tái định cư phải
được niêm yết công khai tại UBND cấp xã và điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất
thuộc phạm vi dự án trong thời hạn ít nhất là 20 ngày. Việc niêm yết công khai phải 14
được lập thành biên bản có xác nhận của UBND cấp xã, Mặt trận Tổ quốc cấp xã và
đại diện những người có nhà, đất thuộc phạm vi dự án. Biên bản phải ghi rõ số
lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác của người bị thu hồi đất đối với
phương án bồi BT, HT & TĐC. Tổ công tác có trách nhiệm tiếp nhận toàn bộ các ý
kiến đóng góp, báo cáo Hội đồng cấp huyện để xem xét, giải quyết.
* Hoàn chỉnh, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư chi tiết:
- Hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

cư nơi có đất bị thu hồi; đồng thời tổ chức giao quyết định phê duyệt kèm theo
phương án BT, HT & TĐC đến từng tổ chức, hộ gia đình cá nhân có nhà, đất bị thu
hồi. Việc niêm yết công khai và giao quyết định nêu trên được lập biên bản có xác
nhận của UBND cấp xã, tổ trưởng dân phố hoặc trưởng thôn và đại diện người bị
thu hồi đất.
Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không nhận quyết định phê duyệt
phương án thì Tổ công tác đề nghị UBND cấp xã phối hợp với MTTQ cấp xã cùng
các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương tổ chức vận động, thuyết phục. Trường
hợp sau khi đã tổ chức vận động, thuyết phục nhưng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
cố tình không nhận quyết định phê duyệt phương án thì Tổ công tác phối hợp với
UBND cấp xã lập biên bản báo cáo Hội và UBND cấp huyện và lưu hồ sơ giải
phóng mặt bằng cùng với biên bản tổ chức niêm yết công khai phương án bồi
thường, hỗ trợ tái định cư đã được UBND cấp huyện phê duyệt có xác nhận của chủ
tịch UBND cấp xã, chủ tịch Mặt trận Tổ quốc cấp xã, tổ trưởng dân phố hoặc
trưởng thôn nơi có đất bị thu hồi để có cơ sở giải quyết khiếu nại hoặc cưỡng chế
thu hồi đất.
- Đối với dự án thu hồi đất trên địa bàn từ 2 quận, huyện, thị xã trở lên,
UBND thành phố uỷ quyền cho UBND cấp huyện căn cứ cơ chế, chính sách cụ thể
của UBND thành phố phê duyệt cho dự án ban hành quyết định phê duyệt phương
án chi tiết cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo quy định. 16
* Thực hiện chi trả tiền BT, HT & TĐC:
- Chủ đầu tư phối hợp với UBND cấp xã nơi có thu hồi đất và Tổ công tác để
tổ chức chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ theo thời gian và địa điểm đã niêm yết thông
báo. Trường hợp người được bồi thường, hỗ trợ uỷ quyền cho người khác nhận thay
thì phải có giấy uỷ quyền theo quy định của pháp luật.
- Bố trí căn hộ tái định cư:
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày, kể từ ngày chủ tịch UBND cấp huyện

1.2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VỀ GIẢI
PHÓNG MẶT BẰNG
1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về công tác GPMB
Quản lý nhà nước của chính quyền địa phương về công tác giải phóng mặt
bằng là những hoạt động có tổ chức đối với quá trình giải phóng mặt bằng, nhằm
bảo đảm thực hiện nhiệm vụ GPMB theo đúng quy định của pháp luật, đúng kế
hoạch của nhà nước cũng như của địa phương.
Từ những hoạt động nêu trên, rút ra một số điểm chính sau:
- Chủ thể quản lý nhà nước về GPMB trực tiếp là chính quyền địa phương,
là các cơ quan có thẩm quyền liên quan đến GPMB.
- Đối tượng quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng là nhà đầu tư, doanh
nghiệp và người dân có đất bị thu hồi.
- Mục tiêu là đảm bảo tiến độ, đúng pháp luật và đúng kế hoạch nhà nước
đã đề ra.

- Phương thức quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng gồm các phương thức:
Về phương pháp gồm: Phương pháp hành chính, tổ chức, phương pháp kinh
tế và phương pháp giáo dục tuyên truyền vận động.
Về công cụ gồm: Pháp luật, chính sách, kế hoạch, bộ máy quản lý nhà nước
và cán bộ.

Trích đoạn MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ 1 Với UBND thành phố Hà Nộ Với UBND huyện Quốc Oa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status