Trờng Đại học kinh tế quốc dân
Nguyễn tất sơn
Quản lý hoạt động huy động vốn
tại Kho bạc Nhà nớc
Chuyên ngành: kinh tế đầu t
Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS.TS. Từ Quang Phơng
Hà nội, năm 2013
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 8
DANH MỤC BẢNG BIÊU, SƠ ĐỒ 9
1. Sơ đồ: 9
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. 4
LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN QUỸ NHÀ Ở, ĐẤT TÁI
ĐỊNH CƯ PHỤC VỤ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG 4
1.1. Khái niệm, vai trò của đầu tư phát triển 4
1.1.1. Khái niệm về đầu tư phát triển 4
1.1.2. Vai trò của đầu tư phát triển 4
1.2. Công tác giải phóng mặt bằng 7
1.2.1. GPMB là vấn đề tất yếu của quá trình phát triển 7
1.2.2. Công tác GPMB và vấn đề bồi thường GPMB 9
1.3. Công tác tái định cư 10
1.3.1. Khái niệm tái định cư và công tác tái định cư 10
1.3.2. Mục tiêu xây dựng quỹ nhà ở, đất tái định cư 12
1.4. Nội dung đầu tư phát triển quỹ nhà ở, đất tái định cư phục vụ công tác giải
phóng mặt bằng 13
1.4.1. Đầu tư giải phóng mặt bằng 13
1.4.2. Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật 15
nhằm khai thác tối đa và sử dụng có hiệu quả nguồn lực về đất đai hiện có .27
1.9.4. Yếu tố dân cư và nguồn lao động 27
Dân cư và nguồn lao động cũng tác động đến quỹ nhà ở, đất tái định cư. Tính
chủ động và tích cực đón nhận những thay đổi tất yếu về kết cấu dân cư và
những chuyển đổi giữa các khu vực hoạt động kinh tế - xã hội là cơ sở để Nhà
nước có chủ trương chính sách trong việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất
đai. Nếu xu thế đô thị hoá diễn ra với áp lực cao, sự dịch chuyển các khu vực
hoạt động kinh tế xã hội diễn ra nhanh chóng mà quy hoạch quỹ đất tái định
cư không được điều chỉnh kịp thời thì chắc chắn sẽ gây ra một sự thiếu 'hụt về
nguồn cung nhà ở. Từ sự mất cân đối giữa cung và cầu dẫn đến khó khăn
trong công tác GPMB để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội. 27
1.9.5. Nhóm các yếu tố thuộc nội bộ quỹ nhà ở, đất ở 28
1.10. Kinh nghiệm của một số địa phương và các nước trong khu vực khi thực
hiện đầu tư phát triển đất tái định cư phục vụ GPMB 29
1.10.1. Kinh nghiệm của Thành phố Hồ Chí Minh 29
1.10.2. Kinh nghiệm của Thành phố Hà nội 32
1.10.3. Chính sách bồi thường khi thu hồi đất của một số nước trong khu vực
34
CHƯƠNG 2. 37
THỰC TRẠNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN QUỸ NHÀ Ở, ĐẤT TÁI ĐỊNH
CƯ PHỤC VỤ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN TRONG NHỮNG NĂM QUA 37
2.1. Thực trạng về việc bố trí đất tái định cư phục vụ công tác giải phóng mặt
bằng trong những năm qua [đề án quy hoạch và xây dựng các khu đất tái định
cư trên địa bàn thành phố Vinh từ nay đến 2015] 37
2.1.1. Số tiền bồi thường, hỗ trợ 37
2.1.2. Bố trí đất ở, nhà ở tái định cư 37
2.1.3. Những tồn tại, khó khăn, vướng mắc trong việc tái định cư GPMB trên
địa bàn thành phố Vinh 38
2.2. Nhu cầu đất tái định cư trên địa bàn thành phố Vinh từ nay đến năm 2020
bước cải thiện đáng kể đời sống của nhân dân so với những nhà chung cư 5
tầng xây dựng từ những năm 1974 đã xuống cấp trầm trọng 44
2.4. Kết quả hoạt động đầu tư phát triển quỹ nhà ở, đất tái định cư theo nội
dung đầu tư 45
2.4.1. Kết quả công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 45
2.4.2. Kết quả xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 48
2.4.3. Kết quả xây dựng quỹ nhà ở, đất tái định cư 53
2.5. Đánh giá tác động của hoạt động đầu tư phát triển quỹ nhà ở, đất tái định
cư phục vụ công tác GPMB trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ an 58
2.5.1. Tác động đến lao động và việc làm 58
2.5.2. Tác động đến trình độ văn hóa, giáo dục, học vấn 59
2.5.3. Tác động đến thu nhập 60
2.5.4. Tác động đến việc phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 60
2.5.5. Tác động đến cảnh quan, môi trường 61
2.6. Những hạn chế và nguyên nhân trong quá trình đầu tư phát triển đất tái
định cư phục vụ công tác GPMB trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ an. 61
CHƯƠNG 3 66
MỘT SỐ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
QUỸ NHÀ Ở, ĐẤT TÁI ĐỊNH CƯ PHỤC VỤ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH, NGHỆ AN TRONG
NHỮNG NĂM TỚI 66
3.1. Dự báo nhu cầu nhà ở, đất tái định cư của Thành phố đến năm 2020 66
3.2. Nhiệm vụ, giải pháp quy hoạch và xây dựng các khu đất ở tái định cư từ
nay đến năm 2020 trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ an 70
3.2.1. Mục tiêu và nhiệm vụ 70
3.2.2. Quy hoạch quỹ nhà ở, đất tái định cư trên địa bàn thành phố Vinh từ nay
đến năm 2020 70
3.3. Một số giải pháp để tổ chức thực hiện 75
3.3.1. Giải pháp về quy hoạch 75
3.3.2. Giải pháp về nguồn vốn 76
Bảng 3.1. Tổng hợp nhu cầu quỹ đất tái định cư của các dự án đầu tư xây dựng
67
trên địa bàn thành phố Vinh đến năm 2020 67
Bảng 3.2. Các khu quy hoạch đất ở tái định cư trên địa bàn thành phố Vinh đã
được UBND Tỉnh phê duyệt 71
Bảng 3.3. Dự kiến quy hoạch quỹ đất tái định cư để phục vụ cho các dự án đầu
tư xây dựng trên địa bàn thành phố Vinh đến năm 2020 73
Bảng 3.4. Dự kiến kinh phí thực hiện các khu quy hoạch đất ở tái định cơ trên
địa bàn thành phố vinh đến năm 2020 74
Bảng 3.5. Thống kê diện tích đất theo đơn vị hành chính 76
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1. Dòng tiền của doanh nghiệp trong kinh doanh bất động sản 24
MỞ ĐẦU
1. Lý do chän ®Ò tµi
Trong những năm qua, công tác giải phóng mặt bằng phục vụ đầu tư phát
triển kinh tế - xã hội luôn được Đảng và Nhà nước chú trọng quan tâm. Công tác
giải phóng mặt bằng trên địa bàn Thành Phố Vinh được Thành uỷ, UBND thành
phố Vinh xác định là một nhiệm vụ chính trị quan trọng và tập trung lãnh đạo, chỉ
đạo một cách hiệu quả. Bên cạnh những mặt đạt được còn có những khó khăn,
vướng mắc mà những người trực tiếp làm công tác này mới có thể cảm nhận được.
Một trong những yếu tố quan trọng để thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng là
phải được lòng dân, muốn vậy thì lợi ích của người dân phải đặt bên cạnh lợi ích
của Nhà nước, để làm được điều này thì Thành phố phải có chiến lược xây dựng
đầu tư quỹ nhà ở, đất tái định cư trước khi thực hiện công tác giải phóng mặt bằng.
Vì hầu hết các hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất đều có nhu cầu lấy đất tái định cư,
tâm lý của người dân cho rằng giá đất tái định cư được nhà nước ưu đãi thấp hơn
giá thị trường nên không chấp nhận mức giá bồi thường về đất, không nhận tiền bồi
thường và yêu cầu được bồi thường bằng việc giao đất mới. Đây không phải là một
vấn đề đơn giản mà là công việc hết sức khó khăn cần phải có sự đầu tư đúng mức
của Nhà nước, sự phối hợp của người dân thì mới có thể thực hiện được hiệu quả.
kinh tế - xã hội.
+ Các dữ liệu cần thu thập:
- Tình hình thực hiện và kết quả đạt được trong công tác GPMB trên địa bàn
thành phố Vinh;
- Các cơ chế chính sách pháp luật liên quan trong công tác GPMB;
- Tình hình huy động và sử dụng các nguồn vốn đầu tư để xây dựng khu nhà
ở, đất ở tái định cư trên địa bàn thành phố Vinh.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học:
Thực tế mà nói công tác giải phóng mặt bằng từ trước đến nay luôn gặp phải
những khó khăn, vướng mắc. Có những công trình trọng điểm nhưng vẫn không thể
2
thực hiện được do công tác giải phóng mặt bằng chưa thực hiện được, một phần do
hành lang pháp lý chưa sát thực tế, một phần do cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng, dẫn
đến bức xúc kéo dài làm chậm quá trình phát triển của đô thị, làm cuộc sông người
dân không đi vào ổn định. Ý nghĩa khoa học của luận văn là đưa ra những lý luận
vững chắc, các giải pháp sát thực trong việc xây dựng đầu tư quỹ nhà ở, đất tái định
cư phục vụ công tác giải phóng mặt bằng trong tình hình hiện nay.
- Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Những nghiên cứu về mặt lý luận nếu được đưa vào áp dụng trong thực tế sẽ
làm giảm bớt những khó khăn, vướng mắc mà công tác giải phóng mặt bằng gặp phải,
đem lại hiệu qủa công việc, giảm thiểu chi phí và được sự ủng hộ của người dân.
3
CHƯƠNG 1.
LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN QUỸ NHÀ Ở, ĐẤT
TÁI ĐỊNH CƯ PHỤC VỤ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
1.1. Khái niệm, vai trò của đầu tư phát triển
1.1.1. Khái niệm về đầu tư phát triển
Đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để có thể tiến hành các
hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định
I:Mức đầu tư thuần
K:Tổng quy mô vốn của nền kinh tế
Y:Tổng sản lượng của nền kinh tế
ICOR:Là hệ số gia tăng vốn-sản lượng.
Mối quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng thể hiện cũng rất rõ nét trong tiến
trình đổi mới của nền kinh tế nước ta thời gian qua. Với chính sách đổi mới, các
nguồn vốn đầu tư cả trong nước và nước ngoài ngày càng được đa dạng hoá và gia
tăng về quy mô, tốc độ tăng truởng của nền kinhtế đạt được cũng rất thoả đáng.
Cuộc sống vật chất và tinh thần của đại bộ phận dân cư ngày càng được cải thiện
- Đầu tư phát triển tác động đến chuyển dich cơ cấu kinh tế
Đầu tư có tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế thông qua những chính
sách tác động đến cơ cấu đầu tư. Trong điều hành chính sách đầu tư,nhà nước có thể
can thiệp trực tiếp như thực hiện chính sách phân bổ vốn, kế hoạch hoá, xây dựng
cơ chế quản lý đầu tư hoặc điều tiết gián tiếp qua các công cụ chính sách như thuế,
tín dụng, lãi suất để xác lập và định hướng một cơ cấu đầu tư dẫn dắt sự dịch
chuyển cơ cấu kinh tế ngày càng hợp lý hơn.
Kinh nghiệm của nhiều nước cho thấy nếu có chính sách đầu tư hợp lý sẽ tạo
đà cho sự tăng trưởng và chuyển dich cơ cấu kinh tế.Tỷ trọng phân bổ vôn cho các
5
ngành khác nhau sẽ mang lại kết quả và hiệu quả khác nhau.Vốn đầu tư cũng như tỷ
trọng vốn đầu tư cho các ngành và các vùng kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đến sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành,cơ cấu kinh tế vùng và cũng đồng thời ảnh hưởng
đến tốc độ tăng trưởng chuing của cả nền kinh tế. Không những thế, giữa dầu tư và
tăng trưởng kinh tế cũng như dịch chuyển cơ cấu kinh tế có mối quan hệ khăng khít
với nhau. Việc đầu tư vốn nhằm mục đích mang lại hiệu quả kinh tế cao, tăng
trưởng nhanh trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế cũng sẽ dẫn đến hình thành cơ cấu
đầu tư hợp lý. Ngược lại tăng trưởng kinh tế cao kết hợp với việc chuyển dịch cơ
cấu đầu tư hợp lý sẽ tạo nguồn vốn đầu tư dồi dào, định hướng đầu tư vào các
ngành hiệu quả hơn.
- Đầu tư phát triển tác động làm tăng năng lực khoa học công nghê của
ứng dịch vụ của nền kinh tế.
Trên góc độ vi mô
Trên góc độ vi mô thì đầu tư là nhân tố quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển
của các cơ sở sản xuất cung ứng dịch vụ và của cả các đơn vị vô vị lợi. Để tạo dựng cơ
sở vật chất, kỹ thuật cho sự ra đời của bất kì cơ sở đơn vị sản xuất và cung ứng dịch vụ
nào đều cần phải xây dựng nhà xưởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm, lắp đặt máy móc
thiết bị tiến hành các công tác xây dựng cơ bản khác và thực hiện các chi phí gắn liền
với hoạt động trong một chu kì cho các cơ sở vật chất kỹ thuât vừa được tạo ra. Đây
chính là biểu hiện cụ thể của hoạt động đầu tư đối với các đơn vị đang hoạt động, khi
cơ sở vật chất kỹ thuật của các cơ sở này hao mòn hư hỏng cần phải tiến hành sửa chữa
lớn hoặc thay mới cac cơ sở vật chất kỹ thuật đã hư hỏng hao mòn này hoặc đổi mới để
thích ứng với điều kiện hoạt động mới của sự phát triên khoa học kỹ thuật và nhu cầu
tiêu dùng của nền sản xuất xã hội. Phải mua sắm các trang thiết bị mới thay thế cho
các trang thiết bị cũ đã lỗi thời. Đó chính là hoạt động đầu tư.
1.2. Công tác giải phóng mặt bằng
1.2.1. GPMB là vấn đề tất yếu của quá trình phát triển
Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội mạnh mẽ thì đô thị hoá là một
xu hướng tất yếu của bất kỳ quốc gia nào, đó là quá trình tập trung dân số vào các
7
đô thị, hình thành nhanh chóng các điểm dân cư đô thị trên cơ sở phát triển sản xuất
và đời sống. Quá trình đô thị hoá làm biến đổi sâu sắc về cơ cấu tổ chức sinh hoạt
xã hội, có cơ cấu tổ chức không gian từ dạng nông thôn sang thành thị, chính là quá
trình công nghiệp hoá đất nước.
Chính sự đô thị hoá nhanh chóng đã gây nên tình trạng lộn xộn, mất an ninh
tại các khu dân cư. Đó là sự phát triển của các khu nhà “ổ chuột” do sự di dân từ
nông thôn ra thành thị, sự phát triển bừa bãi của các cơ sở sản xuất kinh doanh, sử
dụng đất không đúng mục đích,…buông lỏng trong quản lý, lập kế hoạch, quy
hoạch sử dụng đất thiếu tính đồng bộ. Điều này đòi hỏi cần có sự quản lý, quy
hoạch tổng thể đô thị nhằm xác định, cải tạo và xây dựng đô thị phát triển về không
gian, cơ sở hạ tầng và tạo lập môi trường sống thích hợp. Bảo đảm sự phát triển hài
bất đồng về lợi ích. Người dân bị di dời chỉ chấp nhận khi họ được đền bù một cách
thoả đáng, song đôi khi “đòi hỏi” này vượt quá phạm vi cho phép của Nhà nước, do
vậy không thể thực hiện được. Giải quyết tốt được vấn đề đền bù GPMB thì mới có
thể đảm bảo tiến độ của công tác GPMB.
1.2.2. Công tác GPMB và vấn đề bồi thường GPMB
Luật đất đai năm 1993 của Việt Nam quy định: “đất đai thuộc sở hữu toàn
dân do nhà nước quản lý”. Nhà nước với vai trò là người đại diện quản lý đất đai
trên phạm vi lãnh thổ nước mình. Nhà nước nắm trong tay quyền chiếm hữu, quyền
định đoạt và quyền sử dụng đất đai trong phạm vi cả nước, quyết định số phận pháp
lý của đất đai đồng thời có quyền lợi dụng tính năng của đất để phục vụ cho lợi ích
kinh tế và đời sống con người. Nhà nước giao một phần quyền sử dụng đất đai cho
các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài dưới hình thức giao đất
(thu tiền hoặc không thu tiền sử dụng đất). Người sử dụng đất có quyền lợi sử dụng
tính năng của đất phục vụ cho lợi ích của mình nhưng phải sử dụng đúng mục đích
và thực hiện nghĩa vụ đối với đất đai theo đúng quy định của Nhà nước, nghĩa vụ đó
còn bao gồm người sử dụng đất đai phải trao trả Nhà nước diện tích đất đã được
giao khi trường hợp nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích phục vụ lợi
ích quốc gia.
9
Đứng trên góc độ pháp lý thì đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại
diện quản lý, cho nên Nhà nước có quyền thu hồi đất để phục vụ cho phát triển kinh
tế và đời sống vì lợi ích quốc gia, vì lợi ích nhân dân. Nhưng về mặt kinh tế thì khi
nhà nước thu hồi đất thì phải đền bù cho đối tượng bị thu hồi đất.
Bồi thường giải phóng mặt bằng chính là việc chi trả, bù đắp những tổn thất
thiệt hại về đất đai, những chi phí thao dỡ, di chuyển nhà ở, vật kiến trúc, công trình
hạ tầng kỹ thuật…và các chi phí khác để ổn định đời sống, sản xuất, chuyển đổi
nghề nghiệp, vị trí cho người bị thu hồi đất, sở hữu tài sản trên đất khi bị thu hồi.
Bản chất của đền bù chính là bồi thường những thiệt hại, tổn thất cho việc thay đổi
chức năng hay mục đích sử dụng giữa các loại đất gây ra việc phá dỡ di chuyển
những công trình gắn với mảnh đất ấy.
với điều kiện sinh thái, sự mất ổn định, sự phân tán về mặt xã hội, ảnh hưởng đến
việc học hành… Do vậy, nếu công tác TĐC không được quan tâm tốt thì vô hình
chung trong khi mang lại lợi ích phát triển cho một số đông dân chúng nhưng lại
mang lại “tai hoạ” cho một số ít người khác. Để tránh tình trạng này cần có chính
sách và biện pháp thoả đáng giúp những người bị ảnh hưởng bởi các dự án, cải
thiện thêm cuộc sống và mức thu nhập, tạo điều kiện cho họ được hưởng các lợi ích
mà dự án mang lại để bù cho những khó khăn vất vả mà họ gánh chịu để dự án có
thể tiến hành một cách suôn sẻ.
Khung chính sách TĐC bao gồm các biện pháp được thực hiện để giảm nhẹ
các ảnh hưởng xã hội xấu của dự án đối với người bị di dời, bao gồm bồi thường
thiệt hại tài sản thu nhập và điều khoản về những đền bù khác, hỗ trợ khôi phục thu
nhập và chỗ ở khi cần thiết.
Một chính sách TĐC hoàn chỉnh phải bao gồm cả quá trình từ khi bồi thường
đến khi người bị ảnh hưởng tổ chức, sắp xếp lại hoặc di chuyển tạo lập nơi ở mới và
ổn định các điều kiện sinh hoạt, cững như đảm bảo các nguồn thu nhập của họ
không bị suy giảm để mức sống được duy trì như khi không có dự án, nếu không
phải tăng lên…điều đó đòi hỏi các chủ đầu tư phải quan tâm giúp đỡ những người
bị ảnh hưởng trong suốt quá trình TĐC, từ việc tìm nơi ở mới thích hợp, tổ chức các
11
khu tái định cư; trợ giúp chi phí vận chuyển, trợ giúp đời sống trong khoảng thời
gian các hộ di chuyển đến việc hỗ trợ những người bị ảnh hưởng hoặc đào tạo lại
nghề, tạo điều kiện cho vay vốn để phát triển sản xuất hoặc cung cấp các dịch vụ
phát triển nông nghiệp… Do vậy, ngoài các biện pháp bồi thường đất đai, tài sản và
các nguồn thu nhập bị mất thì việc hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng khu TĐC, hỗ trợ
di chuyển, chuyển đổi nghề nghiệp, hỗ trợ nhà ở trong thời gian chờ bố trí TĐC
hoặc tạo lập chỗ ở mới… là nội dung không thể thiếu của chính sách TĐC.
Như vậy TĐC là biện pháp nhằm ổn định khôi phục đời sống cho các hộ bị
ảnh hưởng bởi dự án, khi mà đất định cư cũ bị thu hồi hết, phải di chuyển đến nơi ở
mới, dưới hình thức: tập trung, phân tán, và tự nguyện di chuyển.
1.3.2. Mục tiêu xây dựng quỹ nhà ở, đất tái định cư
cho người bị di chuyển. Có cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ việc làm, tái tạo
công cụ sản xuất duy trì thu nhập của người dân khi bị thu hồi đất.
1.4. Nội dung đầu tư phát triển quỹ nhà ở, đất tái định cư phục vụ công tác giải
phóng mặt bằng
1.4.1. Đầu tư giải phóng mặt bằng
Đầu tư giải phóng mặt bằng bao gồm: đầu tư chi phí đền bù bồi thường
khi thu hồi đất; đầu tư chi phí san lấp mặt bằng. Đầu tư giải phóng mặt bằng là
bước đầu vô cùng quan trọng để thực hiện các bước tiếp theo, nó thể hiện sự
đồng thuận hay không đồng thuận của người dân đối với chính sách của cơ quan
quản lý nhà nước.
Đầu tư chi phí đền bù bồi thường khi thu hồi đất: dựa trên hồ sơ, nguồn gốc
đất, loại đất, chủ sử dụng và dựa trên chế độ chính sách về bồi thường để lập chi phí
phù hợp tạo điều kiện cho người dân và thuận lợi cho công tác giải phóng mặt bằng.
Công việc này phải thực hiện trước khi tiến hành giải phóng mặt bằng; công việc
này do hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng thực hiện va lập kế hoạch theo quy
định của chính sách, pháp luật của nhà nước.
Đầu tư chi phí san lấp mặt bằng: công tác san lấp mặt bằng khu dân cư là
loại công trình hạ tầng kỹ thuật. Vì vậy để lập được kế hoạch đầu tư chí phí san lấp
13
mặt bằng cho một công trình cụ thể ta phải bám sát theo các chính sách của Nhà
nước. Ta sẽ áp dụng tỷ lê CPC tương ứng theo hướng dẫn tại TT số 05/2007/YY-
BXD ngày 25/7/2007 để tính chi phí. [www.giaxaydung.vn]
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng (có sự tham gia của
đại diện chủ đầu tư) lập phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
(sau đây gọi là phương án tổng thể) trên cơ sở số liệu, tài liệu hiện có do cơ quan
Tài nguyên và Môi trường cung cấp và nộp một (01) bộ tại Sở Tài chính hoặc
Phòng Tài chính (gọi chung là cơ quan Tài chính) để thẩm định. Phương án tổng
thể có các nội dung chính sau:
a) Các căn cứ để lập phương án;
b) Số liệu tổng hợp về diện tích các loại đất, hạng đất đối với đất nông
thống kênh mương thoát nước, hệ thống đường ống dẫn nước thải, hệ thống thu
gom rác thải.
- Đầu tư xây dựng đường điện và chiếu sáng công cộng: Xây dựng hệ thống
truyền tải điện và hệ thống đèn chiếu sáng bao gồm đèn đường, công viên và khu
vui chơi giải trí.
- Đầu tư xây dựng hệ thống cây xanh, bun va: xây dựng hệ thống cây xanh
có thứ tự, chọn lựa loại cây phù hợp,
1.4.3. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội
- Đầu tư xây dựng môi trường văn hóa: đầu tư xây dựng các công trình công
viên, sân chơi, sân thể thao, vườn hoa, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, bảo
tàng, thư viện.
- Đầu tư xây dựng các dịch vụ xã hội thiết yếu: xây dựng trường học, xây
dựng các cơ sở y tế khám chữa bệnh.
- Đầu tư xây dựng nhà ở (đối với khu tái định cư về nhà ở): đầu tư xây dựng
khu chung cư, nhà biệt thự, nhà chia lô với các căn hộ diện tích khác nhau đảm bảo
đáp ứng nhu cầu tái định cư.
15
1.5. Hành lang pháp lý để đầu tư phát triển quỹ nhà ở, đất tái định cư phục vụ
công tác GPMB[đề án quy hoạch và xây dựng các khu đất tái định cư trên địa
bàn thành phố Vinh từ nay đến 2015]
Để thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng thúc đẩy quá trình phát triển
kinh tế xã hội, thực hiện dự án đúng tiến độ thì công tác giao đất ở mới sau khi bị
thu hồi đất cho người dân là việc làm cần thiết và có kế hoạch từ trước. ĐỂ làm
được điều này, Chính phủ đã có nhiều thông tư, luật tạo hành lang pháp lý cho quá
trình thực hiện đầu tư quỹ nhà ở, đất tái định cư trong giải phóng mặt bằng. Cụ thể,
có các căn cứ pháp lý sau:
- Luật đất đai năm 2003; Luật xây dựng năm 2003
- Nghị định 181/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về thi hành luật đất
đai; Nghị định số 197/2004/NĐ.CP ngày 03/12/2004 của chính phủ về “bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất”; Nghị định số : 84/2007/NĐ-CP ngày