TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
KHÓA 35 (2009 – 2013)
Đề tài:
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
DI TÍCH LỊCH SỬ, VĂN HÓA VÀ DANH LAM
THẮNG CẢNH – THỰC TIỄN Ở THÀNH PHỐ
CẦN THƠ
Giảng viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
ThS. Võ Duy Nam
Bộ môn Luật Hành chính
Nguyễn Quốc Việt
MSSV: 5095678
Lớp: Luật Thương mại 3 – K35
CầnMỤC
Thơ, 11/2012
LỤC
1.3.2. Nguyên tắc ....................................................................................................... 10
1.3.2.1. Quản lý nhà nước về di tích bằng pháp luật và tăng cường pháp chế ...... 10
1.3.2.2. Tập trung dân chủ quản lý nhà nước về di tích ......................................... 11
1.3.2.3. Đảm bảo lưu giữ yếu tố gốc khi trùng tu, tôn tạo di tích.......................... 11
1.3.2.4. Đảm bảo mối quan hệ giữa bảo tồn và phát huy giá trị di tích ................. 12
1.4. Vai trò và ý nghĩa của công tác quản lý nhà nước về di tích lịch sử – văn hóa,
danh lam thắng cảnh ..................................................................................................... 13
1.4.1. Vai trò ............................................................................................................... 13
1.4.2. Ý nghĩa ............................................................................................................. 13
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DI TÍCH
GVHD: ThS. Võ Duy Nam
2
SVTH: Nguyễn Quốc Việt
Quản lý nhà nước về di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh – Thực tiễn ở Thành phố Cần Thơ
LỊCH SỬ, VĂN HÓA VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH – THỰC TIỄN Ở THÀNH
PHỐ CẦN THƠ................................................................................................................ 14
2.1. Cơ sở pháp lý của công tác quản lý nhà nước về di tích lịch sử – văn hóa, danh
lam thắng cảnh .............................................................................................................. 14
2.1.1. Các văn bản pháp lý chung điều chỉnh công tác quản lý nhà nước về di tích
................................................................................................................................... 14
2.1.2. Văn bản pháp lý điều chỉnh công tác quản lý nhà nước về di tích trên địa
bàn Thành phố Cần Thơ ........................................................................................... 17
2.2. Cơ quan quản lý nhà nước về di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh ....
......................................................................................................................................... 18
2.2.1. Cơ quan quản lý nhà nước về di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng
Quản lý nhà nước về di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh – Thực tiễn ở Thành phố Cần Thơ
2.4.2.1. Di tích lịch sử ............................................................................................. 31
2.4.2.2. Di tích kiến trúc nghệ thuật ....................................................................... 31
2.4.2.3. Di tích khảo cổ ........................................................................................... 32
2.4.2.4. Danh lam thắng cảnh ................................................................................. 33
2.4.3. Công tác ban hành văn bản pháp luật và tuyên truyền, giáo dục pháp luật về
di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh ....................................................... 33
2.4.4. Xây dựng nguồn lực cho công tác quản lý nhà nước về di tích lịch sử – văn
hóa, danh lam thắng cảnh......................................................................................... 34
2.4.5. Quản lý hợp tác quốc tế về di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh ....
.................................................................................................................................... 35
2.4.6. Công tác thanh tra và xử lý vi phạm về di tích lịch sử – văn hóa, danh lam
thắng cảnh ................................................................................................................. 37
2.5. Thực tiễn công tác quản lý nhà nước về di tích lịch sử – văn hóa, danh lam
thắng cảnh trên địa bàn Thành phố Cần Thơ ............................................................ 38
2.5.1. Đôi nét về Thành phố Cần Thơ....................................................................... 38
2.5.2. Các di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng ở Thành
phố Cần Thơ .............................................................................................................. 39
2.5.2.1. Di tích quốc gia.......................................................................................... 39
2.5.2.2. Di tích cấp thành phố................................................................................. 40
2.5.3. Cơ quan quản lý nhà nước về di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng
cảnh ở Thành phố Cần Thơ ...................................................................................... 40
2.5.3.1. Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ....................................................... 40
2.5.3.2. Sở Văn hóa – Thể thao – Du lịch Thành phố Cần Thơ ............................. 41
2.5.3.3. Bảo tàng Thành phố Cần Thơ .................................................................... 41
2.5.4. Tình hình chung công tác quản lý di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng
cảnh ở Thành phố Cần Thơ ...................................................................................... 42
2.5.5. Lịch sử hình thành và hiện trạng các di tích lịch sử – văn hóa, danh lam
thắng cảnh trên địa bàn Thành phố Cần Thơ ......................................................... 43
3.2.1.2. Đối với các di tích lịch sử .......................................................................... 56
3.2.1.3. Đối với các di tích kiến trúc – nghệ thuật.................................................. 57
3.2.1.4. Đối với các địa điểm khảo cổ .................................................................... 58
3.2.1.5. Đối với các danh lam thắng cảnh .............................................................. 58
3.2.2. Phương hướng cần chỉ đạo thực hiện thời gian tới ở Thành phố Cần Thơ.. 58
3.3. Giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về di tích lịch sử – văn hóa,
danh lam thắng cảnh ..................................................................................................... 59
3.3.1. Giải pháp chung .............................................................................................. 59
3.3.1.1. Đổi mới cơ chế, chính sách và kiện toàn bộ máy quản lý di tích .............. 59
3.3.1.2. Tăng cường các nguồn lực để tu bổ và tôn tạo di tích .............................. 60
3.3.1.3. Đào tạo cán bộ quản lý .............................................................................. 61
3.3.1.4. Tăng cường công tác xã hội hóa ................................................................ 61
3.3.2. Một số giải pháp cần tập trung thực hiện ở Thành phố Cần Thơ ................ 62
KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC I
PHỤ LỤC II
PHỤ LỤC III
GVHD: ThS. Võ Duy Nam
5
SVTH: Nguyễn Quốc Việt
LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu đề tài
Trong xu thế hội nhập quốc tế, các quốc gia dân tộc cần phải hướng tới việc tôn
trọng sự đa dạng di sản văn hóa, bảo vệ và tôn vinh bản sắc di sản văn hóa dân tộc để tạo
vào công tác bảo tồn những giá trị của di tích và phát huy những giá trị đó đến với cộng
đồng. Thực hiện công tác quản lý nhà nước về di tích trên cơ sở văn bản quy phạm pháp
luật, theo định hướng khoa học, chặc chẽ, thống nhất và đồng bộ từ Trung ương đến cơ
Quản lý nhà nước về di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh – Thực tiễn ở Thành phố Cần Thơ
sở, cùng với sự tham gia của toàn xã hội. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này
người viết đã chọn đề tài “Quản lý nhà nước về di tích lịch sử, văn hóa và danh lam
thắng – Thực tiễn ở Thành phố Cần Thơ” làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nhằm tìm hiểu những cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và thực tiễn áp dụng pháp luật về
công tác quản lý nhà nước đối với di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh để thấy
được những bất cập, vướng mắc còn tồn tại. Từ đó tìm ra những phương hướng và giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về di tích lịch sử, văn hóa
và danh lam thắng cảnh nói chung và ở Thành phố Cần Thơ nói riêng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về di tích với đối tượng
cụ thể là di tích lịch sử, di tích kiến trúc nghệ thuật, di tích khảo cổ và danh lam thắng
cảnh trên cơ sở văn bản pháp lý liên quan. Nhằm làm rõ nội dung quản lý nhà nước về di
tích, công tác bảo tồn di tích, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý và thực tiễn công tác
quản lý nhà nước về di tích trên phạm vi địa bàn Thành phố Cần Thơ.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, người viết sử dụng một số phương pháp nghiên
cứu: Phương pháp phân tích luật viết; Phương pháp phân tích, chọn lọc, tổng hợp những
tài liệu thu thập được; Phương pháp chứng minh và vận dụng cơ sở pháp lý.
5. Kết cấu luận văn
Cấu trúc của luận văn được trình bày theo thứ tự gồm: Mục lục, lời nói đầu, chương
1, chương 2, chương 3, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục.
Nội dung chính gồm có 3 chương:
tài sản vô giá, gắn kết cộng đồng dân tộc, là cốt lõi của bản sắc dân tộc, cơ sở để sáng tạo
những giá trị mới và giao lưu văn hóa. Hết sức coi trọng bảo tồn, kế thừa, phát huy những
giá trị văn hóa truyền thống (bác học và dân gian), văn hóa cách mạng, bao gồm cả văn
hóa vật thể và phi vật thể.
1.1.2. Di sản văn hóa phi vật thể
Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc cá nhân,
vật thể và không gian văn hóa liên quan, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thể hiện
bản sắc của cộng đồng, không ngừng được tái tạo và được lưu truyền từ thế hệ này sang
thế hệ khác bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức khác.
Di sản văn hóa phi vật thể bao gồm: Tiếng nói, chữ viết; Ngữ văn dân gian; Nghệ
thuật trình diễn dân gian; Tập quán xã hội và tín ngưỡng; Lễ hội truyền thống; Nghề thủ
công truyền thống; Tri thức dân gian.
Di sản văn hóa phi vật thể, tồn tại phụ thuộc rất nhiều vào nhận thức và hành vi của
các chủ thể sáng tạo văn hóa và chủ sở hữu di sản. Khi các chủ thể này là một cộng đồng
cư dân, thì ý chí, khát vọng, nhu cầu, thậm chí lợi ích của họ cũng có tác động đến sự tồn
vong của di sản văn hóa phi vật thể. Vì thế, chính họ là nhân tố quyết định những di sản
văn hóa phi vật thể nào cần được bảo tồn, phương cách bảo tồn, sử dụng và khai thác
chúng nhằm đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa của cá nhân và cộng đồng.
1.1.3. Di sản văn hóa vật thể
Di sản văn hoá vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, bao
gồm di tích lịch sử – văn hoá, danh lam thắng cảnh và di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
GVHD: ThS. Võ Duy Nam
3
SVTH: Nguyễn Quốc Việt
Quản lý nhà nước về di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh – Thực tiễn ở Thành phố Cần Thơ
lý nhà nước giúp cho sự hiện diện của nhà nước đến với mọi lĩnh vực trong đời sống xã
hội, tăng cường pháp chế, ổn định tình hình kinh tế xã hội đồng thời thúc đẩy phát triển
kinh tế đất nước.
1
2
PGS.TS Nguyễn Cửu Việt ,Giáo trình Luật hành chính Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2007, tr 19.
Trường Đại học luật Hà Nội, Giáo trình Luật hành chính Việt Nam, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2007, tr 12.
GVHD: ThS. Võ Duy Nam
4
SVTH: Nguyễn Quốc Việt
Quản lý nhà nước về di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh – Thực tiễn ở Thành phố Cần Thơ
1.2.2. Khái niệm về di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh
1.2.2.1. Di tích lịch sử – văn hóa
Di tích lịch sử - văn hoá là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật, bảo
vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học.
Theo khoản 1 Điều 28 Luật Di sản văn hóa năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Di sản văn hóa năm 2009 (sau đây gọi chung là Luật Di sản văn hóa
2001 sửa đổi, bổ sung 2009) di tích lịch sử – văn hóa phải có một trong các tiêu chí sau
đây:
Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử, văn hóa tiêu biểu của quốc
gia hoặc của địa phương;
Công trình xây dựng, địa điểm gắn với thân thế và sự nghiệp của anh hùng dân tộc,
danh nhân, nhân vật lịch sử có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của quốc gia hoặc
Quản lý nhà nước về di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh – Thực tiễn ở Thành phố Cần Thơ
trình này vẫn thể hiện được nét đặc sắc về kiến trúc và nghệ thuật nhiều màu sắc.
Di tích khảo cổ là những chứng tích lịch sử qua thời gian thường nằm sâu dưới lòng
đất hay dưới nước, bị chiến tranh tàn phá hay do tự nhiên tác động làm cho di tích khảo
cổ khó còn được nguyên vẹn. Phát hiện, nghiên cứu những địa điểm khảo cổ, di tích và di
vật trong lòng đất và dưới nước để tìm hiểu mọi mặt đời sống tự nhiên và xã hội trong
các giai đoạn khác nhau của lịch sử. Nhằm “làm phong phú thêm kho tàng di sản văn hóa
của đất nước; bổ sung tài liệu, hiện vật cho các bảo tàng của Trung ương và địa phương
nhằm lưu giữ, trưng bày và phát huy giá trị di sản văn hóa dân tộc, phục vụ nhu cầu
hưởng thụ văn hóa của công chúng”4. Đây là nơi phần lớn là phục vụ cho công tác nghiên
cứu khoa học, việc phục vụ khách tham quan diễn ra không thường xuyên do những hiện
vật trong các địa điểm này rất dễ bị hư hại.
1.2.2.2. Danh lam thắng cảnh
Danh lam thắng cảnh là cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa
cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm mỹ, khoa học.
Theo khoản 2 Điều 28 Luật Di sản văn hóa 2001 sửa đổi, bổ sung 2009 thì danh lam
thắng cảnh phải có một trong các tiêu chí sau đây:
Cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với
công trình kiến trúc có giá trị thẩm mỹ tiêu biểu;
Khu vực thiên nhiên có giá trị khoa học về địa chất, địa mạo, địa lý, đa dạng sinh
học, hệ sinh thái đặc thù hoặc khu vực thiên nhiên chứa đựng những dấu tích vật chất về
các giai đoạn phát triển của trái đất.
Nước ta có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp phân bổ trên khắp cả nước, mang giá trị
về văn hóa, lịch sử và thẩm mỹ nổi bật. Trong số đó một số được xếp hạng là danh lam
thắng cảnh và một số tiêu biểu được công nhận là di sản thiên nhiên thế giới. Danh lam
thắng cảnh không những đẹp về mặt tự nhiên mà còn chứa đựng trong nó những giá trị về
mặt tinh thần, là nơi thu hút khá đông khách tham quan, do đó mà công tác quản lý rất
ngược lại còn được gia tăng theo thời gian với đặc điểm là loại tài sản không thể tái sinh,
không thể thay thế, khai thác tiềm năng nhiều lần, khai thác qua nhiều thế hệ kế tiếp.
Trong công tác quản lý nhà nước, chức năng tổ chức quản lý rất quan trọng, nhu cầu
đặc ra cho công tác quản lý là việc tổ chức một bộ máy quản lý chặt chẽ, thống nhất và
đồng bộ, cơ cấu tổ chức phù hợp từ Trung ương đến cơ sở. Xây dựng ngân hàng dữ liệu
số về di tích với các giải pháp công nghệ khác nhau, từ những ứng dụng ở mức độ cao
như 3D, đồ họa, ảo hóa dữ liệu đến những hình thức đơn giản như quay phim, chụp ảnh,
ghi âm, công tác số hóa cho phép các di tích được lưu giữ, bảo tồn bền vững nhất, đề
phòng những rủi ro từ những phương pháp lưu trữ truyền thống vốn rất cồng kềnh và khó
cho cả người quản lý và người sử dụng, góp phần quan trọng trong việc xây dựng các
chương trình trưng bày, giới thiệu, quảng bá du lịch cũng như giáo dục về lịch sử, văn
hóa của dân tộc. Sự phát triển của công nghệ cũng cho phép đông đảo công chúng, không
kể tới vị trí địa lý đều có thể hưởng thụ những giá trị mà các di tích mang lại, giúp cho
quá trình quản lý được dễ dàng thuận tiện hơn, theo sát tình hình thực tế, nhằm nâng cao
chất lượng của các cơ quan quản lý.
Quản lý nhà nước về di tích cần giải quyết ba vấn đề cơ bản là: Công tác tổ chức chỉ
đạo quản lý nhà nước về di tích; Công tác điều hành thực hiện quản lý nhà nước về di
tích; Công tác thanh tra, kiểm tra quản lý nhà nước về di tích.
Công tác tổ chức chỉ đạo chức năng quản lý nhà nước về di tích tập trung ở các
chính sách, chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước trên cơ sở các văn bản pháp
luật, theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Hướng dẫn công
tác tổ chức về quản lý, cơ cấu, công việc, nhân sự, chiến lược, phân cấp các cơ quan quản
lý, phân công phân nhiệm các cơ quan quản lý nhà nước về di tích. Thiết kế và xây dựng
Trang thông tin điện tử: Cục Di sản văn hóa, theo báo cáo của Cục Di sản văn hóa tháng 8 năm 2010,
, [truy cập ngày 20/02/2012].
5
GVHD: ThS. Võ Duy Nam
7
đào tạo cán bộ.
1.2.4. Một số khái niệm liên quan
Di vật là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học.
Cổ vật là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hoá, khoa
học, có từ một trăm năm tuổi trở lên.
Bảo vật quốc gia là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị đặc biệt quý hiếm tiêu
biểu của đất nước về lịch sử, văn hoá, khoa học.
Bảo tồn di tích là những hoạt động nhằm bảo đảm sự tồn tại lâu dài, ổn định của di
tích để sử dụng và phát huy giá trị của di tích đó.
Bảo quản di tích là hoạt động nhằm phòng ngừa và hạn chế những tác nhân hủy
hoại di tích mà không làm thay đổi những yếu tố nguyên gốc vốn có của di tích.
GVHD: ThS. Võ Duy Nam
8
SVTH: Nguyễn Quốc Việt
Quản lý nhà nước về di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh – Thực tiễn ở Thành phố Cần Thơ
Tu bổ di tích là hoạt động nhằm tu sửa, gia cố, tôn tạo di tích.
Phục hồi di tích là hoạt động nhằm phục dựng lại di tích đã bị huỷ hoại trên cơ sở
các cứ liệu khoa học về di tích đó.
1.3. Đặc điểm và nguyên tắc của công tác quản lý nhà nước về di tích lịch sử –
văn hóa, danh lam thắng cảnh
1.3.1. Đặc điểm
Đặc điểm của công tác quản lý nhà nước về di tích bao gồm:
Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát
triển sự nghiệp bảo vệ và phát huy giá trị di tích. Đây là bước quan trọng trong công tác
quản lý nhà nước về di tích, các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch giúp xác định rõ chức
9
SVTH: Nguyễn Quốc Việt
Quản lý nhà nước về di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh – Thực tiễn ở Thành phố Cần Thơ
Tổ chức và quản lý hợp tác quốc tế về bảo vệ và phát huy giá trị di tích. Mỗi dân tộc
đều có sự sáng tạo và gìn giữ được các giá trị di sản văn hóa của riêng mình, nhờ đó tạo
nên sự đa dạng văn hóa của cả đất nước. Di tích góp phần đưa bản sắc văn hóa dân tộc ra
tầm thế giới. Có một số di tích tiêu biểu, mang giá trị độc đáo nổi bật toàn cầu đã được
UNESCO (Tổ chức Giáo dục – Khoa học – Văn hóa của Liên Hiệp Quốc) ghi vào Danh
mục di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới (Quần thể di tích cố đô Huế, Vịnh Hạ Long,
Thánh địa Mỹ Sơn và một số di tích khác). Như vậy, vấn đề hợp tác quốc tế về di tích sẽ
đưa giá trị của các di tích ra tầm quốc tế, đồng thời công tác bảo tồn các di tích này cũng
đặc ra nhiều thách thức, do là dích tích mang giá trị tầm quốc tế nên việc quản lý, bảo tồn
rất nghiêm ngặt, đội ngũ cán bộ chuyên môn về di tích còn thiếu, việc quản lý còn gặp
nhiều khó khăn.
Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi
phạm pháp luật về di tích. Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật nhằm
xem xét việc thực thi pháp luật về di tích như thế nào, có đạt được những yêu cầu của
pháp luật đã đặc ra không. Đồng thời với công tác tác thanh tra về di tích thì việc giải
quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về di tích là hai lĩnh vực song hành với
nhau. Khi thanh tra nếu có vi phạm thì xử lý theo pháp luật, cơ quan quản lý tích cực giải
quyết khiếu nại, tố cáo của người dân liên quan đến di tích, kịp thời giải quyết những
vướn mắt liên quan đến di tích.
Nội dung công tác quản lý nhà nước về di tích đã tổng quát được những nội dung cụ
thể, quan trọng, mang tính định hướng, mang tầm chiến lược, đảm bảo thực hiện tốt công
tác quản lý nhà nước về di tích đi cùng tiến trình hội nhập và phát triển đất nước.
1.3.2. Nguyên tắc
chức năng quản lý, nhiệm vụ cần thực hiện, phân cấp quản lý, giao quyền hạn, trách
nhiệm cho các địa phương, các nghành trong tổ chức quản lý điều hành để thực hiện các
văn bản của cấp trên về di tích.
Điều 6 Hiến pháp 1992 sửa đổi, bổ sung 2001 quy định: “tập trung dân chủ là
nguyên tắc tổ chức và hoạt động của cơ quan nhà nước”. Nguyên tắc này biểu hiện từ vấn
đề tổ chức bộ máy đến cơ chế vận hành bộ máy quản lý nhà nước về di tích. Phân định
chức năng, thẩm quyền giữa các cơ quan quản lý nhà nước về di tích ở các cấp. Chịu
trách nhiệm và báo cáo trước các cơ quan cấp trên, các cơ quan dân cử. Tập trung dân
chủ khắc phục được bệnh tập trung quan liêu, đồng thời chống biểu hiện tùy tiện, tự do
vô tổ chức, cục bộ địa phương, cục bộ nghành, nhằm đảm bảo cho sự thống nhất quản lý
nhà nước về di tích.
1.3.2.3. Đảm bảo lưu giữ yếu tố gốc khi trùng tu, tôn tạo di tích
Một nguyên tắc quan trọng khi trùng tu, tôn tạo di tích là phải đảm bảo lưu giữ được
những yếu tố gốc cấu thành di tích. Do đặc thù ở mỗi di tích là khác nhau, di tích gắn với
tiến trình lịch sử phát triển của đất nước, trãi qua những năm tháng chiến tranh, sự bào
mòn của tự nhiên bởi yếu tố thời tiết ở từng thời kỳ khác nhau, trình độ kỹ thuật trùng tu
nước ta còn lạc hậu, ý thức của cộng đồng người dân thường không xem trọng di tích,
nên dẫn đến tình trạng nhiều di tích xuống cấp nghiêm trọng và biến mất. Việc trùng tu,
tôn tạo hay phục dựng lại di tích trong thời đại ngày nay có ý nghĩa to lớn trong việc giáo
dục truyền thống lịch sử dân tộc, yêu quê hương đất nước, yêu truyền thống của cha ông,
cho nên hàng loạt các công trình trùng tu bổ, tôn tạo di tích đã và đang được trùng tu,
nhưng điều quan trọng ở đây là việc trùng tu được thực hiện như thế nào, cần tuân thủ
những quy định khoa học của công tác trùng tu. Vấn đề đảm bảo yếu tố gốc là cực kỳ
quan trọng, di tích có giá trị lịch sử vốn có của nó, chúng ta không nên tác động làm thay
đổi giá trị đó mà bằng nhiều biện pháp lưu giữ và phát huy giá trị đó.
Trong điều kiện hiện nay, thực tế nhiều di tích khi được trùng tu, tôn tạo đã mất đi
GVHD: ThS. Võ Duy Nam
11
Trong thực tế, không phải bao giờ vấn đề bảo tồn và phát triển cũng được giải quyết
tốt. Nguyên nhân của sự sai lầm xuất phát từ nhận thức lệch lạc, trong đại bộ phận các
trường hợp là do quá coi trọng việc phát triển kinh tế, đặt mục tiêu lợi nhuận lên trên hết
không xử lý thỏa đáng nhu cầu bảo tồn di tích, kéo theo vấn đề ô nhiễm môi trường,
không cân bằng sinh thái. Vì thế, đặc ra yêu cầu công tác quản lý nhà nước về di tích cần
đảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa bảo tồn và phát huy giá trị di tích, nâng cao năng lực
quản lý, theo sát tình hình và những diễn biến phức tạp của xã hội, từ đó ban hành những
chính sách thích hợp.
1.4. Vai trò và ý nghĩa của công tác quản lý nhà nước về di tích lịch sử – văn
hóa, danh lam thắng cảnh
GVHD: ThS. Võ Duy Nam
12
SVTH: Nguyễn Quốc Việt
Quản lý nhà nước về di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh – Thực tiễn ở Thành phố Cần Thơ
1.4.1. Vai trò
Công tác quản lý nhà nước về di tích có vai trò rất quan trọng là giúp cơ quan quản
lý nhà nước chuyên môn nắm được diễn biến tình hình về di tích như: Việc kiểm kê,
thống kê số lượng; Thực trạng công tác bảo tồn, trùng tu, tôn tạo di tích; Việc phát huy
giá trị di tích, đưa di tích đến với đời sống cộng đồng. Từ đó có thể kiến nghị, đề xuất với
các cấp các nghành quản lý kịp thời về việc bảo tồn và phát huy giá trị di tích, thay đổi
chính sách cho phù hợp với tình hình thực tế, khen thưởng tuyên dương những cá nhân,
tổ chức có thành tích xuất sắc trong việc quản lý, bảo tồn di tích, tiến hành thanh tra và
xử lý khi có vi phạm về di tích. Vì vậy, có thể thấy công tác quản lý nhà nước về di tích
góp phần cho sự hiện diện của nhà nước vào lĩnh vực di tích, đảm bảo thực hiện tốt công
tác quản lý nhà nước, đồng thời giữ gìn và bảo tồn những giá trị truyền thống tốt đẹp của
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DI TÍCH
LỊCH SỬ, VĂN HÓA VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH – THỰC TIỄN
Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ
2.1. Cơ sở pháp lý của công tác quản lý nhà nước về di tích lịch sử – văn hóa,
danh lam thắng cảnh
2.1.1. Các văn bản pháp lý chung điều chỉnh công tác quản lý nhà nước về di tích
Theo Điều 34 Hiến pháp 1992 sửa đổi, bổ sung 2001 quy định: “Nhà nước và xã hội
bảo tồn, phát triển các di sản văn hoá dân tộc; chăm lo công tác bảo tồn, bảo tàng, tu bổ,
tôn tạo, bảo vệ và phát huy tác dụng của các di tích lịch sử, cách mạng, các di sản văn
hoá, các công trình nghệ thuật, các danh lam, thắng cảnh. Nghiêm cấm các hành động
xâm phạm đến các di tích lịch sử, cách mạng, các công trình nghệ thuật và danh lam,
thắng cảnh”. Như vậy, Hiến pháp đã quy định nhà nước và xã hội cùng nhau chăm lo
công tác bảo tồn, bảo tàng. Nhà nước sử dụng chức năng quản lý của mình cho công tác
bảo tồn và phát huy tác dụng của các di tích, nghiêm cấm hành vi xâm phạm đến di tích.
Hiến pháp quy định trách nhiệm bảo tồn di tích không chỉ của nhà nước mà xã hội cũng
phải tham gia, khi có sự tham gia của toàn xã hội vào công tác bảo tồn di tích, thì góp
phần cho công tác quản lý nhà nước về di tích được hoàn thiện hơn, đồng bộ hơn. Hiến
pháp 1992 sửa đổi, bổ sung 2001 là cơ sở pháp lý cao nhất trong hệ thống các văn bản
quy phạm pháp luật. Dựa vào quy định của Hiến pháp thì cơ quan quản lý nhà nước sẽ
ban hành các văn bản pháp luật cụ thể, nhằm điều chỉnh các vấn đề về di tích.
Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009:
Luật Di sản văn hóa đã được Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29
tháng 6 năm 2001 và có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2002, gồm VII chương với 74
điều. Luật Di sản văn hóa năm 2001 ra đời góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt
Nam đồng thời nâng cao vai trò quản lý nhà nước về di sản văn hóa. Trong Luật Di sản
văn hóa năm 2001 là sự hợp thành của các giá trị di sản văn hóa của đất nước được luật
điều chỉnh gồm: Di sản văn hóa phi vật thể và di sản văn hóa vật thể. Trong phần di sản
Tuy nhiên, Luật di sản văn hóa năm 2001 còn bộc lộ một số hạn chế ảnh hưởng đến
việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát huy giá trị di tích trong tình hình hiện nay, cụ thể
như: Quy định về việc cấp giấy phép khai quật khẩn cấp tại Điều 38; quy định về bảo
quản, tu bổ và phục hồi di tích tại Điều 34; Luật còn thiếu quy định để bảo vệ và phát huy
giá trị di sản văn hóa có dấu hiệu là di tích và danh thắng đã kiểm kê nhưng chưa được
xếp hạng. Do có những hạn chế nêu trên, việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di
sản văn hóa để tạo cơ sở pháp lý tiếp tục thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng và
Nhà nước là rất cần thiết.
Để giải quyết một số hạn chế của Luật Di sản văn hóa năm 2001 thì ngày 18 tháng 6
năm 2009, tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội Khóa XII, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Di sản văn hóa đã được thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm
2010. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa đã sửa đổi, bổ sung các
điều liên quan đến di tích như: Khoản 1 Điều 28; Điều 29; Khoản 1 Điều 30; Điều 31;
Điều 32; khoản 3, khoản 4 Điều 33; Điều 34; Bãi bỏ Điều 35; khoản 3 Điều 36; Điều 37;
Điều 38. Tuy nhiên, Chương V quản lý nhà nước về di sản văn hóa thì không có sửa đổi,
bổ sung cho thấy Luật di sản văn hóa năm 2001 đã quy định tổng quan, khá phù hợp vấn
đề này. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa năm 2009 đã sửa đổi,
bổ sung một số điều về di tích của Luật Di sản văn hóa năm 2001 góp phần cho công tác
quản lý nhà nước về di tích được thống nhất, đồng bộ, mang tính khả thi và phù hợp với
GVHD: ThS. Võ Duy Nam
15
SVTH: Nguyễn Quốc Việt
Quản lý nhà nước về di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh – Thực tiễn ở Thành phố Cần Thơ
yêu cầu cuộc sống.
Pháp lệnh số 14-LCT/HĐNN7 ngày 04 tháng 4 năm 1984 của Hội đồng Nhà nước
sung ở Luật Di sản văn hóa 2001. Sau khi có Pháp lệnh Bảo vệ và sử dụng di tích năm
1984 thì việc quản lý nhà nước đối với di tích được thực hiện bước đầu khá tốt, dần dần
làm thay đổi ý thức của người dân.
GVHD: ThS. Võ Duy Nam
16
SVTH: Nguyễn Quốc Việt
Quản lý nhà nước về di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh – Thực tiễn ở Thành phố Cần Thơ
Nghị định 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Di sản văn hóa 2009: Nghị định 98/2010/NĐ-CP có hiệu lực ngày 06
tháng 11 năm 2010 góp phần cho công tác quản lý nhà nước về di tích được thi hành,
thực hiện đúng theo kế hoạch chủ trương đã đề ra, thực hiện đúng mục đích quản lý nhà
nước. Nghị định dựa trên cơ sở Luật Di sản văn hóa 2001 sửa đổi, bổ sung 2009 ban hành
nhằm chi tiết hóa các vấn đề mà luật đã đề ra, nghị định gồm VII chương với 36 điều quy
định các vấn đề về di sản văn hóa nói chung và di tích nói riêng.
Nghị định 98/2010/NĐ-CP là nghị định cụ thể hóa công tác quản lý nhà nước về di
tích, trong đó nghị định đã phân loại di tích thành 4 loại:
1. Di tích lịch sử (di tích lưu niệm sự kiện, di tích lưu niệm danh nhân);
2. Di tích kiến trúc nghệ thuật;
3. Di tích khảo cổ;
4. Danh lam thắng cảnh.
Việc phân loại di tích như vậy sẽ giúp cho công tác quản lý nhà nước về di tích
được dễ dàng hơn, thuận lợi hơn, đồng thời giúp cho cơ quan quản lý nhà nước sắp xếp
các di tích theo những loại cụ thể để quản lý và áp dụng những biện pháp khoa học cần
thiết về bảo tồn và phát huy giá trị di tích.
Quy chế là cơ sở pháp lý được ban hành dựa trên quy định chung của các văn bản
pháp lý chung điều chỉnh công tác quản lý nhà nước về di tích, đồng thời dựa trên tình
hình thực tế đặc thù của di tích tại địa phương để Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ,
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng các cơ quan quản lý trên địa bàn thực hiện tốt việc
quản lý nhà nước về di tích.
2.2. Cơ quan quản lý nhà nước về di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng
cảnh
2.2.1. Cơ quan quản lý nhà nước về di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng
cảnh cấp Trung ương
2.2.1.1. Chính phủ
Theo khoản 1 Điều 55 Luật Di sản văn hóa 2001 sửa đổi, bổ sung 2009 quy định:
“Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về di sản văn hóa”. Theo đó thì chính phủ sẽ tập
trung thống nhất quản lý nhà nước đối với di tích trên phạm vi cả nước. Chính phủ là cơ
quan hành chính cao nhất chịu trách nhiệm trước Quốc hội trong việc cho thi hành Luật
Di sản văn hóa theo Điều 74 Luật Di sản văn hóa 2001 sửa đổi, bổ sung 2009 “Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này”. Luật Di sản văn hóa năm 2001 ra đời
không lâu thì Chính phủ ban hành nghị định 92/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa. Sau đó đến năm 2009
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa được Quốc hội thông qua thì
Chính phủ tiếp tục cho ban hành nghị định 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Di sản văn hóa (thay thế Nghị định 92/2002/NĐ-CP).
Chính phủ sẽ quản lý chung về mặt vĩ mô tổng quan trên cả nước, do phạm vi quản
lý của chính phủ rộng nên việc quản lý sẽ được chính phủ phân công, phân nhiệm khá rõ
ràng. “Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm quản lý nhà
nước về di sản văn hoá theo phân công của Chính phủ. Chính phủ quy định cụ thể trách
nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc phối hợp với
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về di sản văn
hoá”9. Đồng thời Chính phủ cũng sẽ giao nhiệm vụ cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn của mình. Ngoài việc ban
pháp luật. Phê duyệt hoặc thoả thuận việc xây dựng các công trình ở khu vực bảo vệ II
đối với di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt;
Thẩm định quy hoạch dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích quốc gia, di tích
quốc gia đặc biệt. Dự án cải tạo, xây dựng các công trình nằm ngoài các khu bảo vệ di
tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt xét thấy có khả năng ảnh hưởng xấu đến di tích
theo quy định của pháp luật;
Cấp phép thăm dò, khai quật khảo cổ; Hướng dẫn hoạt động bảo vệ và phát huy giá
trị di sản văn hoá, lễ hội truyền thống, tín ngưỡng gắn với các di tích và nhân vật lịch sử.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan huy động, quản lý, sử dụng các
nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về di
tích có trách nhiệm báo cáo trước Chính phủ những vấn đề về di tích. Bộ Văn hoá, Thể
thao và Du lịch có các cơ quan chuyên môn phục vụ công tác quản lý nhà nước về di tích
như: Cục Di sản văn hóa, Báo văn hóa, Thanh tra Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Bộ
có lực lượng cán bộ có trình độ chuyên môn kiến thức chuyên nghành cao, để thực hiện
tốt công tác quản lý nhà nước cần phải nghiên cứu và đề ra những kế hoạch cụ thể, linh
Khoản 6 Điều 2 Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định Chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
10
GVHD: ThS. Võ Duy Nam
19
SVTH: Nguyễn Quốc Việt
Quản lý nhà nước về di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh – Thực tiễn ở Thành phố Cần Thơ
hoạt, phù hợp với thực tế.
thông tin đại chúng tăng cường tuyên truyền, giáo dục về di sản văn hoá và hoạt động bảo
Điều 1 Quyết định số: 27/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Di sản văn hóa.
12
Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 Điều 2 Quyết định số: 27/2008/QĐ-BVHTTDL
ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Di sản văn hóa.
11
GVHD: ThS. Võ Duy Nam
20
SVTH: Nguyễn Quốc Việt