BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
…..…/……..
..…/…..
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
VŨ THẾ HÙNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TĨNH GIA
TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. CHU XUÂN KHÁNH
HÀ NỘI – 2017
Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: TS. Chu Xuân Khánh
Phản biện 1:
Phản biện 2:
chỉ là nhiệm vụ riêng của những người làm công tác văn hóa, mà là
trách nhiệm chung của Đảng, của Nhà nước, của toàn xã hội, là trách
nhiệm của mỗi người con đối với quê hương mình sinh ra, đối với cả
dân tộc.
Hiện nay, đất nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa, đô thị
hóa. Điều này sẽ tạo ra những thuận lợi và khó khăn cho vấn đề
quản lý hệ thống di sản văn hóa của cả nước nói chung và huyện
Tĩnh Gia nói riêng. Mặc dù vấn đề bảo tồn và phát huy các giá trị di
sản văn hóa luôn được các cấp các ngành quan tâm và đã đạt được
nhiều kết quả tốt. Tuy nhiên trước thực trạng xã hội đang ngày càng
phát triển không ngừng, nhiều giá trị mới sẽ dần thay thế các giá trị
xưa c đã đặt ra không ít khó khăn cho vấn đề quản lý nhà nước về
các di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn huyện Tĩnh Gia như: hiện
tượng các di tích bị lấn chiếm bởi người dân và các cơ sở kinh
doanh, vi phạm diễn ra khá phổ biến, sử dụng diện tích đất của các
di tích để xây dựng các công trình với mục đích khác nhau. Đồng
thời, thực trạng quản lý nhà nước về di tích lịch sử - văn hóa trên
địa bàn huyện còn có những bất cập và hạn chế trong việc bảo vệ,
1
giữ gìn các di tích. Việc tôn tạo, giữ gìn, bảo vệ, phát huy những
giá trị của các di tích lịch sử – văn hóa trên địa bàn huyện Tĩnh Gia,
tỉnh Thanh Hóa nói riêng, cả nước nói chung đang là một nhiệm vụ
cấp bách của các cấp chính quyền trong đó có hệ thống cơ quan
hành chính nhà nước.
Vì vậy, học viên chọn đề tài:
uản lý nhà nước về các di tích lịch
Hoàng Trọng Tuân (2008), Định hướng khai thác các di tích lịch sử
phục vụ phát triển du lịch ở Thừa Thiên Huế . Tác giả đã xác định một
số phương pháp thích hợp trong nghiên c u, đánh giá về hệ thống di
tích lịch sử phục vụ phát triển du lịch ở Thừa Thiên Huế, xác định
những tồn tại và nguyên nhân trong thực trạng khai thác các di tích
lịch sử - văn hóa trên địa bàn tỉnh, làm cơ sở cho việc xây dựng định
hướng khai thác giá trị du lịch của các di tích lịch sử, tuy nhiên tác giả
chưa đề cập đến vai trò quản lý nhà nước đối với hệ thống di tích lịch
sử - văn hóa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Năm 2010, Viện khoa học Xã hội Việt Nam viện phát triển bền vững
vùng Trung bộ xuất bản công trình Dư địa chí huyện Tĩnh gia, đồng
biên soạn PGS.TS Nguyễn Văn Nhật, PSG.TS Võ Kim Cương, TS.
Nguyễn Ngọc Mão, TS. Hà Mạnh Khoa. Công trình giới thiệu rất về
vùng đất huyện Tĩnh Gia từ thời cận đại đến thời đại hiện nay.
- Đề án: Tăng cường công tác quản lý nhà nước và phát huy giá trị di
tích lịch sử -văn hóa, cách mạng, danh lam thắng cảnh trên địa bàn
huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2016 -2020 (Ủy ban nhân dân huyện Tĩnh
Gia tháng 12/2015).
- Ngày 28/12/2016 Tạp chí công nghiệp và tiêu dùng đăng bài huyện
Tĩnh Gia: Phát huy giá trị các di tích và danh thắng gắn với phát triển
du lịch bền vững của tác giả Đinh
t có một cái nhìn rất tổng quát về
di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn huyện Tĩnh Gia .
Các công trình khoa học nêu trên đã đề cập đến di sản văn
hóa, di tích lịch sử – văn hóa dưới nhiều giác độ: lịch sử, văn hóa, kinh
tế ở một số địa phương. Tuy nhiên, chưa có công trình khoa học nào
3
- Văn hóa trên địa bàn một huyện
- Phạm vi nghiên c u về không gian: huyện Tĩnh Gia.
- Phạm vi nghiên c u về thời gian: số liệu từ năm 2010 đến 2015.
Thực hiện theo nghị quyết về
Tăng cường công tác quản lý nhà nước
về các di tích lịch sử – văn hóa trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh
Thanh Hóa, giai đoạn 2010 đến 2015 của Ủy ban nhân dân huyện
Tĩnh Gia (tháng 2/2010)
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Phương pháp luận dựa trên chủ nghĩa duy vật biện ch ng và
duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh,
đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
về văn hóa, di sản văn hóa.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên c u để thực hiệncác mục tiêu đề ra, đề tài
sử dụng chủ yếu các phương pháp nghiên c u sau:
- Phương pháp thống kê, thu thập các nguồn tư liệu, các nghiên c u
về công tác quản lý, bảo tồn và phát triển các lễ hội văn hóa truyền
thống của các địa phương trong nước và huyện Tĩnh Gia.
- Phương pháp điều tra xã hội học b ng hình th c phiếu điều tra và
phương pháp thực địa, phỏng vấn nhanh trực tiếp các đối tượng tham
gia vào hoạt động lễ hội, các nhà nghiên c u quan tâm đến vấn đề
quản lý lễ hội trên địa bàn huyện.
- Phương pháp đối sánh: so sánh, đánh giá những hoạt động liên quan
đến việc quản lý lễ hội văn hóa truyền thống trên địa bàn huyện Tĩnh
5
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ
HO HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓ
1.1. Một số khái niệm cơ bản
-Di sản văn hóa Việt Nam
Là tài sản quý giá của cộng đồng các dân tộc Việt Nam bao
gồm di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể, là sản phẩm
tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu
truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác ở Việt Nam
-Di tích lịch sử - văn hóa
Thuộc di sản văn hóa vật thể, là sản phẩm vật chất có giá trị
lịch sử, văn hóa, khoa học, di tích lịch sử- văn hóa là công trình xây
dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình
địa điểm có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
- uản lý nh nư c về i tích lịch sử- văn hóa
Quản lý nhà nước về di tích lịch sử - văn hóa là sự tác động có
định hướng trên cơ sở quyền hành pháp của hệ thống cơ quan hành
chính nhà nước tới hành vi, hoạt động của cá nhân hoặc tổ ch c trong
lĩnh vực văn hóa nh m mục tiêu bảo vệ, giữ gìn di sản, các di tích lịch
sử - văn hóa và làm cho giá trị các di sản, di tích lịch sử - văn hóa
được phát huy theo chiều hướng tích cực phục vụ phát triển kinh tế –
xã hội, đáp ng nhu cầu về vật chất và tinh thần của nhân dân.
1.2. Sự cần thi t phải quản lý nhà nƣớc về di tích lịch sử - văn hóa
-Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát
triển, bảo vệ và phát huy các di tích lịch sử – văn hóa
8
- Ban hành và tổ ch c thực hiện các văn bản quy định pháp
luật về các di tích lịch sử – văn hóa
- Tổ ch c, chỉ đạo các hoạt động bảo vệ, bảo tồn và phát huy
giá trị di tích lịch sử – văn hóa; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật về di tích lịch sử – văn hóa
- Tổ ch c, quản lý hoạt động nghiên c u khoa học; đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ chuyên môn về quản lý văn hóa- xã hội
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát
huy giá trị của di tích lịch sử – văn hóa
- Tổ ch c, chỉ đạo công tác khen thưởng trong việc bảo vệ và
phát triển các giá trị lịch sử - văn hóa của di tích lịch sử – văn hóa
- Tổ ch c và thực hiện hợp tác quốc tế về bảo tồn và phát triển
các giá trị của di tích lịch sử – văn hóa
-Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết khiếu nại
tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về tổ ch c ở di tích lịch sử – văn hóa
1.4.
inh nghiệm quản lý nhà nƣớc về di tích lịch sử - văn h a ở
một số địa phƣơng khác
- inh nghiệm quản nh nư c về i tích lịch sử – văn hóa của m t số
+Huyện Hậu lộc, tỉnh Thanh Hóa
Huyện Hậu Lộc đã có quy hoạch tổng thể các lễ hội từ 2015
đến 2020, bố trí kinh phí ngân sách huyện h ng năm để thực hiện quy
hoạch, có nhiều lễ hội được phục dựng. Lễ hội luôn được các cấp
di tích lịch sử - văn hóa.
Thứ hai, có hệ thống quản lý đủ mạnh, có khả năng triển khai trong
đời sống xã hội các cơ chế, chính sách, pháp luật về bảo tồn các di tích
này
Thứ ba, có nguồn nhân lực chất lượng, hoạt động chuyên nghiệp trong
lĩnh vực bảo tồn các các di tích.
Thứ tư, truyền thống giáo dục về di sản văn hóa tốt để tăng cường
nhận th c, ý th c và hành vi ng xử của cộng đồng và từng người dân.
10
Thứ năm, đảm bảo đầu tư ngân sách nhà nước và huy động nguồn lực
từ xã hội cho hoạt động bảo tồn các di tích lịch sử - văn hóa.
Thứ sáu, sự kết hợp chặt chẽ các hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị
của các di tích với hoạt động kinh tế, nhất là phát triển du lịch.
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ DI TÍCH LỊCH SỬ- VĂN HÓ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TĨNH GI , TỈNH THANH HÓA
2.1. Nh ng
u tố ảnh hƣởng đ n quản lý nhà nƣớc về di tích lịch
sử – văn h a trên địa bàn hu ện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh H a
-Điều kiện tự nhiên, kinh t –
hội và tru ền thống văn h a
+ Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
Huyện Tĩnh Gia n m ở phía Đông Nam tỉnh Thanh Hóa, phía
trong đó có 3 di tích được xếp hạng cấp quốc gia là cụm di tích thắng
cảnh Lạng Bạch ở xã Hải Thanh, đền thờ Đào Duy Từ ở xã Nguyên
Bình, Lăng và đền thờ quận công Lê Đình Châu ở xã Ngọc Lĩnh, và 28
di tích cấp tỉnh như đền thờ Mai Thị Triều, đền thờ Lê Tướng Công,
đền thờ Đại vương Phạm Văn Đoan, đền thờ Trương Công Minh
Đường đều ở xã Ninh Hải, Từ đường họ Nguyễn Hữu Hồng, đền thờ
các tiến sĩ họ Lương, đền thờ, mộ Phạm Thị Lang ở xã Thanh Thủy
..(phụ lục 1). Ngoài ra có 8 lễ hội là lễ hội dân gian Lê Văn Yên ở xã
Thanh Sơn, lễ hội Đắc Bà, lễ hội Mỵ Châu ở xã Nghi Sơn, lễ hội Đào
Duy Từ ở xã Nguyên Bình, lễ hội uang Trung ở xã Hải Thanh
- Đặc đi m chung của di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn huyện
nh ia, hanh
óa
+ Di tích thuộc tín ngưỡng dân gian ở đình: qua thư tịch, thần phả, sắc
phong còn lưu giữ được có nhiều ngôi đình thờ các vị thần có công
bảo vệ quê hương Tĩnh Gia như: Đình làng Giảng Tín ở xã Trúc Lâm,
là nơi thờ cúng vị than Thành hoàng làng có công trong việc chiêu dân
12
lập ấp. Hay đình Làng Bài ở xã Anh Sơn, là nơi thờ Thành Hoàng
Làng là ông Đặng Đình Ngự (người có công lập làng).
+ Di tích thuộc tín ngưỡng dân gian ở đền: theo truyền thống, đền thờ
thần thánh và những người có công với nước, với dân làng: như vua
uang Trung, danh nhân Đào Duy Từ, khai quốc công thần Lê Lôi, Lê
Chiến, đại vương tôn sư bà Ngọc nữ Mai Thị Triều
Trên địa bàn
2.3. Đánh giá chung
2.3.1. Nh ng k t quả đạt đƣợc
- Một là, đến thời điểm hiện tại, huyện Tĩnh Gia đã lập hồ sơ khoa học
xếp hạng di sản văn hóa bao gồm: 03 di tích uốc gia và 28 di tích cấp
tỉnh. Chính quyền các cấp và nhân dân huyện Tĩnh Gia đã tập trung
giữ gìn, bảo tồn và phát huy giá trị DSVH trên địa bàn huyện, nhiều di
tích lịch sử - văn hóa đã được tu bổ, tôn tạo, góp phần quan trọng
trong việc giáo dục truyền thống yêu nước cho các thế hệ sau.
- Hai là, hệ thống di sản văn hóa vật thể và phi vật thể trên địa bàn
huyện đã được kiểm kê một cách thường xuyên, từng bước đầu tư
nh m phát huy tốt giá trị hiện có
- Ba là, bộ máy tổ ch c thực hiện công tác quản lý các di tích thường
xuyên được kiện toàn hoạt động có hiệu quả. Thực hiện tốt các chương
trình, kế hoạch đề ra, đúng quy chế và đảm bảo an ninh trật tự luôn tạo
không khí trang nghiêm, lành mạnh trong từng di tích. Việc phân công
cho cán bộ làm công tác quản lý các di tích được thực hiện một cách
cụ thể trên tinh thần rõ người, rõ việc, đã đạt được hiệu quả cao.
- Bốn là, chính quyền huyện đã tiến hành kiểm kê toàn bộ các di sản
văn hóa ghi chép lại các thông tin về những lễ hội, trò chơi dân gian,
các làn điệu dân ca đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong bảo tồn di
14
tích với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm , thu hút
được số lượng lớn sự đóng góp về tài sản và ngày công lao động của
nhân dân, góp phần duy trì, bảo tồn các di tích khang trang sạch đẹp
hơn.
- ăm là, công tác tuyên truyền, phổ biến trong nhân dân pháp luật về
di sản văn hóa đã được thực hiện tốt.
- Sáu là, ở nhiều địa phương, cơ sở có những cách làm hay, sáng tạo
đóng góp từ nhân dân mỗi năm xã hội hóa được khoảng 1 đến 2 tỷ
đồng.
- Mười hai là, vấn đề quản lý và sử dụng các nguồn lực cho việc bảo
vệ, tôn tạo, phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa của huyện Tĩnh
Gia được thực hiện theo đúng trình tự, đảm bảo tính minh bạch, công
khai.
- Mười ba là, công tác quản lý, khai thác hệ thống di tích có nhiều
chuyển biến tích cực, 100% các di tích trên địa bàn huyện đều có Ban
quản lý.
2.3.2. Những hạn ch v ngu ên nh n
-Những hạn ch
Một là, những vấn đề hạn chế về xây dựng thể chế văn hóa:
uản lý nhà
nước về văn hóa trước hết gắn liền với việc xây dựng thể chế. Các văn bản
quy phạm pháp luật về di sản văn hóa do các cơ quan có thẩm quyền ban
hành nhưng việc ban hành các văn bản thực hiện đôi khi thiếu đồng bộ, thống
nhất. +Hai là, những hạn chế về thiết chế văn hóa, Nhà nước quản lý hệ
thống thiết chế b ng hình th c xây dựng các quy chuẩn với những ch c năng
nhiệm vụ cụ thể của từng thiết chế. Tĩnh Gia là một huyện ven biển Bắc miền
Trung, kinh tế còn khó khăn do vậy bảo tàng, thư viện lưu trữ rất hạn chế, các
16
đơn vị nghiên c u khoa học trên địa bàn huyện chủ yếu là về nông nghiệp còn
về lĩnh vực di sản văn hóa thì rất ít, chủ yếu do phòng văn hóa - thông tin
huyện đảm nhận.
+Ba là, những hạn chế về tổ ch c thực thi các chính sách về văn hóa. Cơ chế
- Nguyên nhân
Nguyên nhân khách quan
Do sự xâm hại của các yếu tố môi trường bởi các di tích lịch sử văn
hóa ở huyện Tĩnh Gia chủ yếu có kiến trúc b ng gỗ, trải qua thời gian
và khí
hậu, nhiều di sản đang bị xuống cấp nghiêm trọng.
+ Nguồn kinh phí dành cho công tác bảo tồn và phát huy giá trị của các di
tích còn hạn chế, tỷ lệ đầu tư tôn tạo các di tích b ng nguồn ngân sách còn
thấp.
Tác động của kinh tế thị trường dẫn đến suy nghĩ, hành động của
một bộ phận người dân và khách du lịch không tôn trọng, thậm chí còn
làm tổn hại, xâm phạm các di tích.
guyên nhân chủ quan
+ Vai trò quản lý của Nhà nước đối với hoạt động bảo tồn và phát huy
giá trị của các DSVH còn chưa được thế hiện rõ rệt, quản lý còn lỏng
lẻo, xử lý vi phạm còn thiếu sót. Một số quy định chính sách, cơ chế
quản lý về DSVH còn bất cập.
+ Đội ng cán bộ quản lý văn hóa của huyện Tĩnh Gia còn thiếu và
yếu về kiến th c và kinh nghiệm chuyên môn nghiệp vụ, mới chủ yếu
làm công việc quản lý mà chưa làm được công việc nghiên c u làm cơ
sở không chỉ quản lý tốt hơn mà cơ bản hơn là làm gia tăng giá trị văn
hóa và giá trị phục vụ xã hội của các di tích được tốt hơn.
+ Nhận th c của người dân đối với vấn đề bảo tồn và phát huy giá trị
các di tích, chưa thực sự hiểu rõ tầm quan trọng của công tác này, hơn
thế còn
chưa tự giác chấp hành quy định về bảo vệ di sản văn hóa, còn gây nên
18
QU N ĐIỂM VÀ GIẢI PH P TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỀ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓ TRÊN ĐỊ BÀN
HUYỆN TĨNH GI , TỈNH TH NH HÓ
3.1. Quan điểm tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về di tích lịch sử văn h a trên địa bàn hu ện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh H a
- Thống nhất quản lý nhà nước về di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn
huyện
-
uản lý nhà nước về di tích lịch sử – văn hóa phải bảo tồn và phát
huy được các giá trị di tích trên địa bàn huyện, phải đàm bảo tính
trung thực, tính nguyên gốc của các di tích
- uản lý nhà nước về các di tích lịch sử – văn hóa phải bảo tồn và phát
huy được giá trị các di tích gắn với cộng đồng, vì cộng đồng
- uản lý nhà nước về các di tích lịch sử – văn hóa phải bảo tồn, phát
huy được các giá trị của các di tích gắn với sự phát triển kinh tế xã hội
3.2.Giải pháp tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về di tích lịch sử - văn
h a trên địa bàn hu ện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh H a
-X
ựng, thực hiện qu hoạch,
hoạch ảo vệ, giữ g n v phát
huy giá trị các i tích lịch sử - văn hóa trên địa
n hu ện
Triển khai việc quy hoạch chi tiết đối với các di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn huyện để giải quyết hợp lý, hài hòa, bền vững
giữa bảo tồn, phát huy di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa quốc
n hu ện
Tăng cường hoạt động nghiên c u khoa học về di tích lịch sử văn hóa quốc gia, tổ ch c các cuộc hội thảo nghiên c u khoa học về di
sản văn hóa vật thể và phi vật thể n m trong mỗi di tích gắn liền với lễ
hội văn hóa dân gian truyền thống ở địa phương; xin ý kiến chuyên gia
đánh giá xác thực yếu tố gốc của di tích; bồi dưỡng, cập nhật kiến th c
khoa học hiện đại về bảo tồn, bảo tàng, cung cấp tài liệu, chỉ dẫn,
thông tin và giải đáp chuyên môn cho cán bộ chuyên trách theo dõi,
quản lý di tích của địa phương, ng dụng một cách hợp lý và có hiệu
quả các thành tựu khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới; xây dựng
21
ngân hàng dữ liệu về hiện vật, di vật quý hiếm, ng dụng tin học vào
lưu trữ tài liệu.
- i p tục hu đ ng, quản lý, sử ụng các nguồn lực đ
giữ, phát hu giá trị i tích trên địa
ảo vệ, g n
n hu ện
Ưu tiên tập trung đầu tư đồng bộ các dự án bảo tồn, tôn tạo di
tích lịch sử - văn hóa quốc gia, dự án hạ tầng giao thông, hạ tầng du
lịch xung quanh khu vực di tích. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động bảo
tồn di tích; tạo cơ chế huy động các nguồn lực cho việc tu bổ, tôn tạo
và phát huy giá trị di tích.
-Đ
bá các giá trị di tích lịch sử - văn hóa quốc gia của địa phương.
- hanh tra, i m tra việc chấp h nh pháp luật, giải qu t hi u nại,
tố cáo v
ử lỷ vi phạm pháp luật trong quản lý nh nư c về các i
tích lịch sử – văn hóa trên địa
n hu ện
Kiểm tra, rà soát cụ thể từng di tích, phòng ngừa và ngăn
chặn nạn mất cắp di vật, cổ vật, đồ thờ tự, cần thiết mua sắm trang
thiết bị kỹ thuật theo dõi, giám sát bảo vệ, chống trộm cắp ở các di tích
lịch sử - văn hóa quốc gia.
3.3.
i n nghị
3.3.1. Ki n nghị v i rung ương v t nh hanh
3.3.2. i n nghị v i
an nh n
n hu ện
23
óa
nh ia